Quyết định 172/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020
TỈNH BẮC KẠN Số : 172/2006/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Bắc Kạn, ngày 25 tháng 1 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020
__________________
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Văn bản số 956/VPCP-CN ngày 26/02/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc lập quy hoạch tống thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn các tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2004/NQ-HĐND ngày 05/8/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn kỳ họp thứ II khoá VII về việc thông qua quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến 2020;
Căn cứ Quyết định sổ 2803/QĐ-UB ngày 18/12/2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020 tỉnh Bắc Kạn;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 35/QLQH-SXD ngày 12/01/2006 của Sở Xây dựng vê việc phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020,
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, hồ sơ do Viện thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng lập với nội dung sau:
Định hướng phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn được nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh với tổng diện tích tự nhiên 4.857,2 km2.
- Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng.
- Phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên.
- Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn.
- Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang.
- Bắc Kạn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Nằm trong vùng kinh tế Bắc Bộ, là vùng chuyển tiếp giữa trung du đồng bằng Bắc Bộ với miền núi, đầu mối giao thông quan trọng giao lưu quốc tế, quốc gia, vùng.
- Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
- Động lực phát triển đô thị phải được hình thành và phát triển trên cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các cơ sở dịch vụ khoa học - công nghệ - thương mại, cũng như các yếu tố tạo thị khác như đào tạo, du lịch, quốc phòng... phù hợp với chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá của đất nước.
- Một số đô thị được hình thành từ nhu cầu quản lý hành chính, thương mại dịch vụ, các đô thị chuyên ngành như đô thị nông, lâm nghiệp.
- Dự kiến đến năm 2020 cơ sở kinh tế kỹ thuật chủ yếu hình thành các đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn là công nghiệp - dịch vụ, du lịch - nông, lâm nghiệp.
- Công nghiệp:
- Phát triển các cụm công nghiệp tập trung: Xây dựng cụm công nghiệp tập trung tại khu vực thị xã Bắc Kạn, diện tích 140,22ha và khoảng 9.000 lao động, trong đó:
+ Tại trung tâm thị xã lOha (trong đó: Phía Đông thị xã 5,5 ha, các khu khác 4,5ha).
+ Cụm công nghiệp tập trung Bản Áng diện tích 37,75ha.
+ Cụm công nghiệp tập trung Xuất Hoá diện tích 92,67ha (trong đó: khu cũ 62,67ha, dự kiến khu mới ở phía Tây Xuất Hoá 30ha).
+ Xây dựng cụm công nghiệp tập trung tại TT Chợ Đồn, diện tích 44,5ha và 3.300 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Thanh Bình, diện tích 500ha lập trung tại thị trấn Chợ Mới và 15.600 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp TT Phủ Thông diện tích 24,5ha và 1.600 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp TT Vân Tùng, diện tích 22,5ha và 1.400 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Chợ Rã, diện tích 20ha và 1.200 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Yến Lạc, diện tích 4ha và 300 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Bộc Bố, diện tích 4ha và 300 lao động.
Tổng diện tích dừng cho phát triển đến năm 2020 khoảng 356,15ha và 22.614 người.
+ Tại các cụm công nghiệp này chủ yếu bố trí các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường về hàng tiêu dùng và xuât khấu như chế biến nông, lâm sản, chế biến chè xanh xuất khẩu, cà phê, thức ăn gia súc, chế biến gỗ ván sợi ép, sản xuất đường, bò thịt và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Phát triển các cụm công nghiệp tại các thị trấn:
+ Tại các thị trấn huyện lỵ sẽ hình thành các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ khoảng 18-20ha/lcụm, tại đây bố trí các xí nghiệp công nghiệp nhỏ với ngành nghề đa dạng, ưu tiên phát triển công nghệ sau thu hoạch (chế biến nông, lâm, thuỷ sản), công nghiệp vật liệu xây dựng truyền thống, cơ khí sửa chữa.
+ Phát triên mạnh các ngành dịch vụ, các loại hình dịch vụ là ngành "tạo thị" thu hút nhiều lao động, giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Ngành thương mại, dịch vụ - du lịch:
- về thương mại:
+ Hình thành hệ thống chợ ở các thị xã, thị trấn, thị tứ, các trung tâm cụm xã, các xã. Phát triển vùng kinh tế thương mại cửa khẩu, xây dựng trung tâm xúc tiến thương mại dịch vụ tại thị xã Bắc Kạn và thị xã Chợ Rã.
+ Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ trên thị trường đến năm 2010 đạt khoảng 1000 tỷ đồng.
+ Nâng tổng giá trị xuất khẩu từ 1,8 triệu USD năm 2000 lên 7 triệu USD vào năm 2010.
+ Hình thành hệ thống thương mại tỉnh: Đưa giá trị ngành dịch vụ chiếm 29,1% tông GDP vào năm 2010, gắn sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
- Du lịch: Doanh thu du lịch đạt 100 tỷ đồng vào năm 2010.
Mạng lưới các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Trên địa bàn tỉnh hình thành các hệ thống tua du lịch (sinh thái, nhân văn).
+ Tuyến du lịch cảnh quan vùng hồ Ba Bể.
+ Tuyến du lịch đường bộ theo QL3, đặc biệt với 2 trung tâm: Chợ Mới, TT Phủ Thông và TT Vân Tùng.
+ Tuyến du lịch thị xã Bắc Kạn - Chợ Đồn theo đường 257, du lịch cảnh quan sinh thái rừng, du lịch di tích lịch sử vùng ATK.
+ Tại thị xã Bắc Kạn: Hình thành trung tâm du lịch tổng hợp gồm: Du lịch nhân văn, làng văn hoá, khu di tích lịch sử, khu sinh thái cảnh quan hồ Nặm cắt, các hang động.
- Dịch vụ: đưa cơ cấu GDP ngành dịch vụ từ 8% năm 2000 lên 15% vào năm 2010.
- Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
- Nông nghiệp: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, xây dựng vùng vành đai thực phẩm, hoa, cây cảnh phục vụ cho các đô thị, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và đàn gia súc.
- Ngư nghiệp: Nuôi trồng thuỷ sản năm 2010 trên cơ sở diện tích 1400ha, hình thành trung tâm nuôi cá lớn kết hợp du lịch (hồ Ba Bể).
- Lâm nghiệp: Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn vào loại lớn nhất so với các tỉnh vùng Đông Bắc (95,3% diện tích tự nhiên). Hình thành các trung tâm nghề rừng tại các huyện Chợ Đồn, Bạch Thông, Na Rì. Đen 2010 trồng mới 46.100ha rừng phòng hộ kết hợp với kinh tế. Đưa độ che phủ của rừng từ 30% năm
Căn cứ vào phân loại các vùng kinh tế địa lý tổng hợp của tỉnh Bắc Kạn, lấy yếu tố đô thị hạt nhân làm động lực phát triển của vùng cho thấy Bắc Kạn có thể chia ra làm 4 vùng lớn phát triển như sau:
Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
- - 2010, tỉnh Bắc Kạn được chia ra làm 4 vùng kinh tế lớn, đặc điểm các vùng này là phát triển theo các trục dọc QL3, vùng xung quanh thị xã Bắc Kạn và QL3B, QL279, các trục tỉnh lộ cụ thể là:
- Vùng I: Vùng kinh tế dọc trục QL3, bao gồm các huyện Chợ Mới, Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn (có 1 thị xã, 2 thị trấn, 4 phường và 35 xã).
- Cơ cấu kinh tế vùng là: Công nghiệp - thương mại, dịch vụ, du lịch - nông, lâm nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Phương hướng sản xuất vùng: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, phát triến trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, kinh tế rừng, chăn nuôi bò sữa gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh tế du lịch.
- Diện tích tự nhiên: 1.286,68 km2
- Dân số: 100.679 người.
- Mật độ bình quân: 120 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hoá: 26%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới, thị trấn Phủ Thông.
- Nhiệm vụ của vùng: Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của tỉnh.
- Vùng II: Vùng kinh tế phía Đông tỉnh trọn vẹn huyện Na Rì, gồm 1 thị trấn và 21 xã.
- Cơ cấu kinh tế vùng: Thương mại đối ngoại nông, lâm, công nghiệp - dịch vụ, du lịch.
- Phương hướng sản xuất chính: Thương mại cửa khẩu, trồng rừng, thâm canh lúa nước, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chế biến lâm sản, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, cơ khí nhỏ phục vụ sản xuất. Hình thành hệ thống dịch vụ du lịch, hình thành chuỗi đô thị dọc quốc lộ 3B trên tuyến đi Lạng Sơn.
- Diện tích tự nhiên: 864,5 km2.
- Dân số: 38.742 người.
- Mật độ bình quân: 45 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hoá: 9%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị trấn Yến Lạc.
- Nhiệm vụ của vùng: Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng là nhiệm vụ quan trọng chiến lược của tỉnh
- Vùng III: Vùng kinh tế phía Tây tỉnh trọn vẹn huyện Chợ Đồn có tổng số 1 thị trấn và 21 xã.
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Dịch vụ, Du lịch - Nông - Lâm nghiệp.
- Phương hướng sản xuất chính: Công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp phục vụ công nghiệp khai khoáng phục vụ sản xuât nông nghiệp, phát triến du lịch thăm quan di tích lịch sử cảnh quan, thâm canh lúa nước, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Diện tích tự nhiên: 912,93 km2.
- Dân số: 49.196 người.
- Mật độ bình quân: 54 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hoá: 12%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị trấn Bằng Lũng, thị trấn Bản Thi.
- Nhiệm vụ của vùng: Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của tỉnh.
- Vùng IV: Vùng kinh tế phía Tây Bắc và Bắc tỉnh gồm các huyện Ba Be, Pác Nặm và Ngân Sơn. Có tổng số 4 thị trấn và 35 xã.
- Cơ cấu kinh tế vùng: Du lịch - dịch vụ thương mại - lâm nghiệp và công nghiệp chế biến.
- Phương hướng sản xuất chính: Phát triển du lịch cảnh quan hồ Ba Be, du lịch sinh thái rừng, hang động hồ thác cảnh quan thiên nhiên. Phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp chế biến nông, lâm sản và công nghiệp phục vụ du lịch.
- Diện tích tự nhiên: 1.796,1 km2.
- Dân số: 103.804 người.
- Mật độ bình quân: 58 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hoá: 11%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị trấn Chợ Rã, thị trấn Vân Tùng, thị trấn Nà Phặc, thị trấn Bộc Bố và thị trấn Pù Mắt.
- Hiện trạng 2003 là: 292.420 người.
- Tỷ lệ tăng bình quân là: 1,2%.
- Dự báo đến 2010 dân số toàn tỉnh là: 329.000 người.
- Dự báo đến 2020 dân số toàn tỉnh là: 466.000 người.
- Hiện trạng 2003: Tổng lao động xã hội là: 175.932 người.
- Dự kiến 2010: Tổng lao động xã hội là: 203.980 người.
- Dự kiến 2020: Tổng lao động xã hội là: 293.580 người.
Lao động dự kiến phân bố trong khu vực kinh tế, công nghiệp xây dựng năm 2010:42,2%.
- Dịch vụ - du lịch: 29,1% (2010).
- Nông - lâm - ngư nghiệp: 28,7% (2010).
- Phân bố dân cư:
Bảng dự báo dân số đô thị và dân sổ nông thôn tỉnh đến năm 2020:
CÔNG BÁO Số 02 (8 - 9 - 2006)
ỏ\
TT | Tên đơn vị Hành chính | Dân số chung (1000 người) | Dân số đô thị (1000 ngưòi) | Dân số nông thôn (1000 nguòỉ) | ||||||
2003 | 2010 | 2020 | 2003 | 2010 | 2020 | 2003 | 2010 | 2020 | ||
m Ẩ Tông | 292,812 | 329 | 466 | 50,1 | 97 | 209 | 247,836 | 232 | 257 | |
1 | TX Bắc Kạn | 31 | 47 | 95 | 20 | 35 | 75 | 11 | 12 | 20 |
2 | TX Chợ Rã | 3 | 15 | 70 | 3 | 10 | 55 | 5 | 15 | |
3 | H. Ba Bể | 44,91 | 46 | 54 | 6 | 9 | 47,91 | 40 | 45 | |
4 | H. Chợ Mới | 37,576 | 40 | 51 | 3 | 5 | 10 | 34,576 | 35 | 41 |
5 | H. Chợ Đồn | 49,196 | 52 | 56 | 6 | 12 | 15 | 43,196 | 40 | 41 |
6 | H. Na Rì | 38,742 | 40 | 43 | 3,6 | 5 | 10 | 35,142 | 35 | 33 |
7 | H. Bạch Thông | 31,494 | 32 | 35 | 3,5 | 5 | 7 | 27,994 | 27 | 28 |
8 | H. Ngân Sơn | 29,418 | 30 | 32 | 9 | 15 | 22 | 23,418 | 15 | 10 |
9 | H. Pác Nặm | 26,476 | 27 | 30 | 2 | 4 | 6 | 24,6 | 23 | 24 |
- Phân bố dân cư nông thôn - trung tâm cụm xã thị tứ:
- Nhu cầu đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn:
- Đất xây dựng đô thị:
- Năm 2010 dự kiến: 1164ha
- Năm 2020 dự kiến: 2760ha
- Chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể xác định theo cấp loại đô thị.
- Đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
- Dự kiến đến năm 2010 là 3353 ha
- Dự kiến đến năm 2020 là 3554 ha
- Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị khoảng 120m2/người
- Chỉ tiêu sử dụng đất nông thôn khoảng 150m2/người Bảng dự kiến cơ cấu sử dụng đất:
TT | Loai đất • | ĐV | Hiện trạng | QH 2010 | Dự báo 2020 |
Tông | 487.330,43 | 487.330,43 | 487.330,43 | ||
I | Đất nông nghiêp | ha | 32.947,23 | 48.911 | 80,142 |
Tỷ lệ | % | 6,8 | 10,05 | 16,5 | |
1 | Đât cây hàng năm | ha | 24.533,87 | ||
2 | Đât cây CN lâu năm | ha | 3.235,58 | ||
3 | Đât vườn | ha | 3.923,27 | ||
4 | Đât đông cỏ | ha | 621,11 | ||
5 | Đât mặt nước NTTS | ha | 633,4 | ||
II | Đất lâm nghiệp | ha | 305.946,16 | 335.140 | 302.112 |
Tỷ lệ | % | 62,8 | 68,7 | 62 | |
1 | Rừng sản xuất | ha | 171.047,02 | ||
2 | Rừng phòng hô | ha | 84.179,53 | ||
3 | Rừng đặc dụng | ha | 14.227,61 | ||
4 | Rừng trồng | ha | 36.481,88 | ||
III | Đất chuyên dụng | ha | 9.824,18 | 63.142 | 72.865,5 |
Tỷ lệ | % | 2 | 13 | 15 | |
IV | Đất xây dựng | ha | 4,127,68 | 4.571 | 6.341 |
Tỷ lệ | % | 0,8 | 0,95 | 1,3 | |
1 | Đất đô thi | ha | 969,68 | 1.164 | 2.760 |
2 | Đất nông thôn | ha | 3.158 | 3.353 | 3.554 |
y | Đất chưa sử dụng | ha | 134.485,18 | 35566,43 | 25869,93 |
Tỷ lệ | % | 27,7 | 7,3 | 5,2 |
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn:
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phát triển đô thị:
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn:
Bảng các chỉ tiêu kinh tế phát triển đô thị
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Hiện trạng | Năm 2010 | Năm 2020 |
1 | Dân sô tỉnh | 1000 người | 292,42 | 320 | 466 |
2 | Quy mô dân số đô thị | 1000 người | 51,45 | 97 | 209 |
3 | Tỷ lệ đô thị hoá | % | 17 | 29 | 44 |
4 | Đất xây dựng đô thị | Ha | 969,68 | 1.164 | 2.760 |
5 | Chỉ tiêu đất đô thị | m2/người | 9 | 120 | 120 |
6 | Số lượng đô thị | Đô thị | 1 | 13 | 13 |
Đô thị cấp tỉnh | - | 7 | 2 | 2 | |
Đô thị cấp huyện (cũ, mới) | - | 7 | 7 | ||
Đô thị chuyên ngành | - | 1 | 4 | 4 | |
7 | Chỉ tiêu nhà ở trung bình | m2 sàn/ng | 12 | 18-20 | 20-25 |
8 | Chỉ tiêu cấp nước | 1/ng/ng.đêm | - | ||
9 | Chỉ tiêu câp điện | Kw/người | - | ||
10 | Tỷ lệ thoát nước | % | - | ||
11 | Chỉ tiêu điện thoại | Máy/100 dân | 0,6 | ||
12 | Chỉ tiêu cây xanh đô thị | m2/người | - | ||
13 | Chỉ tiêu đất giao thông | m2/người | - |
3.7.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phát triển khu dân cư nông thôn:
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Hiện trạng | Năm 2010 | Năm 2020 |
1 | Quy mô dân sô | người | 242.320 | 232.000 | 257.000 |
2 | Tỷ lệ so với toàn tỉnh | % | 83 | 71 | 56 |
3 | Quy mô đât xây dựng | Ha | 3.158 | 3.353 | 3.554 |
4 5 | Chỉ tiêu đât xây dựng Số lượng đơn vị hành chính | m2/người | 150 | 150 | |
- Huyện | huyện | 7 | 7 | 7 | |
- Xã | xã | 112 | 112 | 112 | |
6 | Chỉ tiêu đât ở | m2/người | 90 | 100 | 100 |
7 | Chỉ tiêu câp nước | 1/ng/ng.đêm | 110 | 120 | |
8 9 | Chỉ tiêu cấp điện Tỷ lệ thoát nước | Kw/người % | 280 | 330 | |
10 | Chỉ tiêu điện thoại | Máy/1000 dân | 100 | 160 | |
11 | Chỉ tiêu đât xây dựng công trình sản xuất | m2/người | 25 | 30 |
+ Đất dân dụng: 75-90m2/người.
- Đất ở: 50-60 m2/người.
- Đất công trình công cộng: 5-6m2/người.
- Đất cây xanh đô thị: 10-12m2/người
- Đất giao thông đô thị: 10-12m2/người.
+ Đất ngoài dân dụng 40-50m2/người.
- Đất XD công nghiệp: 5-10m2/người.
- Đất giao thông đối ngoại: 10-12m2/người.
- Đất chuyên dùng khác: 25-28m2/người
- Đất ở: 90-120m2/người.
- Đất CTCC: 5-6m2/người.
- Đất giao thông: 6-8m2/người.
- Đất cây xanh: 3-4m2/người.
- Đất xây dựng công trình sản xuất, phục vụ sản xuất: 25-30m2/người.
Đất phát triển các đô thị hạt nhân trọng điểm, tạo các thành phố, thị xã, trung tâm các vùng kinh tê trong tỉnh, giữ vai trò chỉ đạo và thúc đây quá trình phát triên kinh tế xã hội của vùng. Trước mắt, cần tập trung xây dựng mới thị trấn huyện lỵ Pù Mắt, huyện Ba Be để tạo điều kiện nâng cấp thị trấn Chợ Rã lên thị xã thuộc tỉnh. Có kế hoạch xây dựng nâng cấp thị xã Bắc Kạn lên đô thị loại III. Xây dựng hoàn chỉnh dần hệ thống đô thị từ cấp tỉnh đên câp huyện làm động lực phát triên kinh tế toàn tỉnh.
- Ý tưởng tổ chức quy hoạch không gian lãnh thổ trong việc hình thành hệ thống đô thị tỉnh.
Nhìn toàn cục trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn được hình thành 3 loại đô thị như sau:
Các đô thị bám trục giao thông (phát triển trên trục QL3, QL3b, QL279 và các trục tỉnh lộ), các đô thị nằm trong khu vực ven hồ và các đô thị nằm trong khu khai thác (công nghiệp).
- Hệ thống đô thị trung tâm cấp tỉnh: Dự kiến gồm 2 đô thị hạt nhân lớn là:
- Thị xã Bắc Kạn: được nâng cấp từ thị xã Bắc Kạn loại IV lên đô thị loại III, đô thị trung tâm cấp tỉnh.
- Thị xã Chợ Rã: được nâng cấp từ thị trấn Chợ Rã loại V lên đô thị loại IV, đô thị cấp tỉnh, hạt nhân của vùng Tây Bắc tỉnh.
Hai đô thị trên là 2 cực tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Kạn.
- Vai trò thị xã Bắc Kạn:
Thị xã Bắc Kạn (đô thị loại III) là đô thị trung tâm tỉnh, có vai trò thúc đẩy phát
trien kinh tế xã hội trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Kạn và là đô thị hạt nhân của vùng
phía Nam tỉnh.
+ Tính chất: Là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Bắc Kạn và là trung tâm tổng hợp của tỉnh Bắc Kạn, có vị trí quốc phòng quan trọng.
+ Quy mô dân số đô thị:
- Dự kiến 2010: Nội thị: 3,5 vạn dân; ngoại thị: 1,1 vạn dân.
- Dự kiến 2020: Nội thị: 7,5 vạn dân; ngoại thị: 2 vạn dân.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị:
-Năm2010: 528,33ha.
-Năm2020: 905,01ha.
+ Động lực phát triển đô thị:
- Xây dựng khu công nghiệp thị xã Bắc Kạn và khu Xuất Hoá chủ yếu là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng bê tông đúc sẵn, xi măng, gạch tuynel, cơ khí sửa chữa, chế biến nông lâm sản, thực phẩm gia công sản xuất hàng tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, xây dựng một số nhà máy chế biến chè, ván ép dăm (5000tấn/năm), may mặc, giầy da xuất khẩu, xí nghiệp phân bón NPK cao cấp, phân vi sinh, tổng diện tích: 140,15ha.
- Phát triển công nghiệp dịch vụ du lịch, hàng thủ công mỹ nghệ, phục vụ khách tham quan du lịch.
- Phát triển thương mại dịch vụ, tại thị xã xây dựng trung tâm thương mại lớn, siêu thị, hệ thống chợ trung tâm, xứng đáng là trung tâm thương mại lớn nhất của tỉnh. Đặc biệt cần phát triển nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước tham quan.
- Vai trò thị xã Chợ Rã:
Thị xã Chợ Rã (đô thị loại IV) là đô thị hạt nhân, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực phía Tây Bắc tỉnh Bắc Kạn.
+ Tính chất: Là trung tâm du lịch - dịch vụ, thương mại của tỉnh, đồng thời là trung tâm vùng Tây Bắc tỉnh.
+ Quy mô dân số:
- Dự kiến 2010: 1,5 vạn dân, trong đó: Nội thị 1,0 vạn dân, ngoại thị 0,5 vạn dân.
- Dự kiến 2020: 7 vạn dân, trong đó: Nội thị 5,5 vạn dân, ngoại thị 1,5 vạn dân.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị:
-Năm 2010: 180ha.
- Nông thôn: 100w/ng.
+ Tỷ lệ thoát nước đô thị: 80%.
+ Tỷ lệ thoát nước đô thị được xử lý: 80%.
+ Tỷ lệ đất giao thông đô thị: 8-12%.
+ Điện thoại đô thị: 18-20 máy/1000 dân.
6.2. Các chương trình dự án ưu tiên:
6.2.1. Các mục tiêu ưu tiên đầu tư:
+ Ưu tiên đầu tư cho dự án tái định cư đô thị và tái định cư nông thôn.
+ Bảo vệ môi trường tự nhiên, hạn chế tác động xấu của dự án công nghiệp đến môi trường và lối sống người dân đô thị và người dân nông thôn.
6.1.2. Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư:
a. Các dự án quy hoạch:
+ QH khu dân cư mở rộng trung tâm Chợ Rã, huyện Ba Be.
+ QH chi tiết xây dựng 3 thôn: Bò Lù, Cốc Tộc, Pác Ngòi - huyện Bá Bể.
+ Điều chỉnh quy hoạch trung tâm Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn.
+. Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2003-2020.
+ QH chi tiết sân vận động thị xã cũ.
+ QH khu đô thị mới phía Nam sau tháp ăng ten truyền hình tỉnh.
+ QH chi tiết khu Bắc Sông cầu.
b. Dự án xây dựng công cộng: Dự án Nhà văn hóa tỉnh.
c. Chương trình phát triển công nghiệp:
- Lập các dự án xây dựng và hình thành một số khu công nghiệp tập trung tại các đô thị như: thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới và thị trấn Chợ Đồn.
- Lập dự án thí điếm xây dựng khu chế biến nông sản, thực phẩm tại các thị trấn.
d. Chương trình phát triển mạng lưới du lịch Hồ Ba Bể:
- Dự án nâng cấp khu di tích lịch sử an toàn khu, xây dựng trung tâm thương mại lớn, chợ đầu mối ở các thị xã thị trấn tương xứng vai trò của đô thị.
- Phát triển hệ thống du lịch: Điểm di tích an toàn khu, khu du lịch hồ Ba Be, khu du lịch Nà Khoang và khu nghỉ mát thị trấn Đồn Đèn.
e. Chương trình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn:
* Giao thông:
- Xây dựng đường vành đai Đông Tây (QL279), chiều dài 88km.
- Xây dựng thông tuyến và hoàn chỉnh một số đường tỉnh lộ, huyện lộ còn đang dang dở hiện nay.
- Xây dựng cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 thành tuyến đường Hồ Chí Minh, chiều dài 125km.
* Cấp nước:
- Dự án cấp nước và vệ sinh môi trường thị xã Bắc Kạn.
- Cấp nước vệ sinh môi trường thị trấn các huyện.
* Bảo vệ môi trường:
- Tiếp tục thực hiện chương trình phủ xanh đất' trống, đồi núi trọc, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Lập kế hoạch bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng đặc dụng Ba Be, Na Rì, bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm.
- Thực hiện các chương trình của Nhà nước đề ra như chương trình 135, chương trình 1 triệu ha rừng.
7. Chính sách và biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020.
7.1. Tăng cường hiệu lực bộ máy quản lý đô thị, nông thôn, đổi mói cơ chế và chính sách phát triển đô thị:
Nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý đô thị các cấp theo Nghị quyết 38/CP của Chính phủ, hướng sự hoạt động của chính quyền đô thị vào việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là quản lý Nhà nước theo lãnh thổ trên cơ sở sử dụng có hiệu quả ba công cụ chủ yếu là quy hoạch, pháp luật và kế hoạch vĩ mô đế đô thị được quản lý và phát triển có kỷ cương, có trọng tâm, trọng đi êm theo các chương trình dự án đã đề ra trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
7.1.1. Chính sách quản lý Nhà nước về xây dựng và phát triển đô thị: Ưu tiên lập các đồ án quy hoạch chung và các đồ án quy hoạch chi tiết các đô thị, xây dựng các chương trình và dự án đầu tư đảm bảo cho các đô thị phát triển theo định hướng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh đã duyệt. Trọng tâm là tái định cư đô thị, các đô thị hạt nhân phát triển vùng.
7.2.2. Chính sách xây dựng và phát triển nông nghiệp nông thôn:
- Chính sách phát triển kinh tế đa mục tiêu, xây dựng các dự án phát triển kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm xoá đói, giảm nghèo như phát triển giao thông nông thôn, phát triển thuỷ lợi vừa và nhỏ cấp nước, cấp điện và xây dựng mô hình nông thôn mới, đặc biệt là chính sách tái định canh, định cư.
- Chính sách phát triển nông sản hàng hoá, chủ yếu phát triển cây công nghiệp và chế biến, phát triển cây ăn quả và chế biến, phát triến bò sữa và chế biến sữa.
- Chính sách an ninh lương thực, thực phẩm chủ yếu là phát triển vùng lương thực hàng hoá thâm canh cao sản, xây dựng vành đai thực phẩm phục vụ đô thị.
- Chính sách phát triển lâm nghiệp, mục tiêu chủ yếu là trồng rừng kinh tế, phát triển vốn rừng phòng hộ, đặc dụng.
- Chính sách bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn lợi thuỷ sản hồ Ba Be.
7.2. Các chính sách và giải pháp tạo vốn phát triển cơ sở hạ tầng đô thị:
- Sử dụng hiệu quả vốn Nhà nước cho công tác lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng công cộng, bảo vệ môi trường và các công trình không trực tiếp thu hồi vốn, hoặc không có khả năng thu hồi vốn.
- Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước và tranh thủ thêm các nguồn vốn nước ngoài.
Thực hiện các dự án phát triển đất đô thị đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc xây dựng nhà đế bán cho thuê, khuyến khích các tố chức, cá nhân tự bỏ vốn xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh nhà ở, các cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng, phát triến trái phiếu, cố phiếu, gửi tiền tiết kiệm, động viên góp lao động nghĩa vụ công dân và cộng đồng. Tranh thủ vốn viện trợ và vốn vay nước ngoài với lãi suất họp lý khuyến khích đầu tư nước ngoài.
7.3. Chính sách về nhà ở và đất ở đô thị.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện Luật Đất đai và các văn bản pháp luật về đất đai, khắc phục tình trạng giảm sút diện tích trồng lúa nước và đất trồng cây công nghiệp có giá trị cao.
- Rà soát sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh cơ chế sử dụng đất trong đô thị, xây dựng cơ chế phát triển lành mạnh thị trường kinh doanh bất động sản trong đô thị.
- Xây dựng chính sách về đất đai để xây dựng nhà ở, lập quỹ phát triển nhà ở, trong đó huy động sự đóng góp của các tố chức, đơn vị và cá nhân.
7.4. Chính sách về quy hoạch và kiến trúc đô thị nông thôn:
- Rà soát, lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị, các dự án xây dựng nông thôn, phục vụ cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch, giao đất và quản lý xây dựng công trình theo pháp luật.
- Nghiên cứu ban hành các chính sách bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hoá dân tộc và phát triển kiến trúc đô thị mới hiện đại có sắc thái địa phương. To chức công bố các vùng cấm xây dựng trong đô thị để nhân dân biết thực hiện.
- Soạn thảo và ban hành các chính sách phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý đô thị. Thường xuyên tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật.
Điều 2. UBND các huyện, thị xã và các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đủng quy hoạch tổng thể được duyệt tại Điều I Quyết định này.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng ƯBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
