Quyết định 168/2004/QĐ-UB Của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
QUY ĐỊNH
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 168/2004/QĐ-UB ngày 15/10/2004 của
UBND tỉnh Bắc Ninh)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Ban hành kèm theo quy định này mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2: Đối tượng nộp phí, miễn phí.
1. Đối tượng nộp phí: Các cá nhân, tập thể có nhu cầu tham khảo các tài liệu, thông tin trong Thư viện tỉnh và các thư viện cơ sở.
2. Đối tượng sau đây được miễn nộp phí thư viện (chỉ áp dụng cho các thư viện do Nhà nước đầu tư):
- Cán bộ lão thành Cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa.
- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Các đối tượng được chăm sóc ở các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh và những người có công.
- Những người có đóng góp lớn cho xây dựng và phát triển thư viện.
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3: Mức thu phí.
1. Thư viện tỉnh:
a. Phí phòng đọc phổ thông:
- Người lớn: 15.000đồng/người/năm.
- Trẻ em: 10.000đồng/người/năm.
b. Phí phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc quý hiếm và đặc biệt khác:
- Người lớn: 30.000đồng/người/năm.
- Trẻ em: 20.000đồng/người/năm.
2. Thư viện huyện, thị xã, thư viện thiếu nhi:
a . Phí phòng đọc phổ thông:
- Người lớn: 10.000đồng/người/năm.
- Trẻ em: 5.000đồng/người/năm.
b. Phí phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc quý hiếm và đặc biệt khác (nếu có):
- Người lớn: 20.000đồng/người/năm.
- Trẻ em: 10.000đồng/người/năm.
3. Thư viện xã, phường, làng, khối phố:
Phí phòng đọc phổ thông:
- Người lớn: 5.000đồng/người/năm.
- Trẻ em: 3.000đồng/người/năm.
Điều 4: Đơn vị thu phí.
1. Đối với Thư viện tỉnh, thư viện thiếu nhi thị xã Bắc Ninh và các thư viện huyện, thị xã do Nhà nước đầu tư và thành lập là đơn vị tổ chức thu phí.
2. Đối với thư viện tư nhân, phòng đọc khác… do tư nhân, tổ chức đầu tư và thành lập được phép thu phí.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 5: Quản lý, sử dụng phí thư viện như sau.
1. Quản lý:
a. Các loại phí do các thư viện sau đây thu là phí thuộc NSNN và được quy định như sau: Phí do các thư viện trong hệ thống thư viện công cộng (Thư viện tỉnh, thư viện huyện, thị xã, thư viện thiếu nhi thị xã Bắc Ninh) thu đối với các tổ chức, cá nhân tới tham khảo tài liệu, thông tin, mượn, đọc sách báo, tạp chí… trong các thư viện. Kinh phí thu được ở loại phí này số lượng không lớn, mục đích sử dụng chủ yếu là để phục vụ lại độc giả do đó đối với phí này các đơn vị được để lại sử dụng 100% và được cân đối vào dự toán thu chi Ngân sách hàng năm cho đơn vị, phần để lại cho đơn vị thu phí sử dụng không phải nộp thuế cho Nhà nước.
b. Phí các loại thư viện khác (thư viện tư nhân, phòng đọc khác… không nói ở điểm a, Điều này) là phí không thuộc NSNN được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Các tổ chức cá nhân được phép thu phí được sử dụng toàn bộ số tiền thu được để trang trải mọi chi phí có liên quan đến hoạt động thu phí và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.
2. Sử dụng: Tiền phí thư viện được để lại cho các tổ chức thu phí sử dụng cho các nội dung sau:
a. Chi xây dựng, mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ cho Nhà thư viện, thiết bị phục vụ cho phòng đọc, phòng mượn, kho sách….
b. Chi mua vật tư, nguyên liệu, văn phòng thẩm, điện thoại, sử dụng trong quá trình phục vụ bạn đọc.
c. Trích một phần kinh phí vào quỹ phúc lợi của đơn vị.
Điều 5: Đăng ký thu phí.
1- Đối với tổ chức thu phí thuộc NSNN:
a. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thu phí, tổ chức thu phí phải đăng ký với cơ quan Thuế về địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu theo quy định như sau:
- Thư viện tỉnh đăng ký với Cục Thuế tỉnh.
- Các thư viện cơ sở trực thuộc huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn đăng ký với Chi cục Thuế huyện, thị xã.
b. Định kỳ hàng tháng hoặc quý, các đơn vị tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nơi thu phí để theo dõi và quản lý.
2. Đối với tổ chức, cá nhân thu phí không thuộc NSNN:
Tổ chức, cá nhân thu phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế về địa điểm thu, chứng từ thu và đăng ký kê khai nộp thuế với cơ quan thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Về chứng từ thu phí:
a. Đối với phí thuộc NSNN: Tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho các đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
b. Đối với phí không thuộc NSNN: Tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho các đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng.
Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in, chứng từ thu phí khác với mẫu chứng từ quy định chung hoặc chứng từ đặc thù như tem, vé in sẵn mức thu phí thì phải có văn bản đề nghị Cục Thuế tỉnh giải quyết theo chế độ quy định.
Điều 6: Hạch toán và kế toán phí thư viện.
Tổ chức cá nhân thu phí có trách nhiệm:
1. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu nộp và quản lý sử dụng số tiền phí theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
2. Hàng năm phải lập dự toán thu gửi các cơ quan: Tài chính, Thuế cùng cấp, cơ quan quản lý Nhà nước về các thư viện (Sở VHTT, Phòng VHTT-TT huyện, thị xã), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu, mở tài khoản tạm giữ tiền phí để theo dõi, kiểm soát.
3. Định kỳ báo cáo quyết toán việc thu nộp, sử dụng tiền phí thu được với cơ quan quản lý.
4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2004. Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 29/3/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Điều 9: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh; các Sở: Tài chính, Văn hoá-Thông tin, Cục thuế Bắc Ninh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
T/M. UBND TỈNH BẮC NINH
KT. CHỦ TỊCH
