Quyết định 1550/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CAO BẰNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-UBND Cao Bằng, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng si nh học thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 126/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính p hủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Căn cứ Nghị định số 42/2026/ NĐ-CP ngày 26 th áng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; Căn cứ Quyết định số 269/QĐ -BNNMT ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc cô ng bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bả o tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học th uộc phạm vi chức năng qu ản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 364/QĐ -BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc cô ng bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm thu ộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 375/QĐ -BNNMT ngày 29 thá ng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 4973/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; 11 thủ tục hàn h chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa d ạng sinh học thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2
1. Quyết định này thay thế danh mục và nội dung thủ tục hành chính đã được công bố tại số thứ tự 13, mục I phần A; số thứ tự 7, mục I phần B, Phụ lục I và bãi bỏ quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại số thứ tự 12 mục I phầ n A và số thứ tự 6 mục I phần B của Phụ lục II kèm theo Quyết định số 1872/QĐ - UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa d ạng sinh học thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh Cao Bằng.
2. Thay thế danh mục và nội dung 02 thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm tại Phụ lục IV, 03 thủ tục hành chính lĩnh vực bảo t ồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Phụ lục V kè m theo Quyết định số 931/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằn g về việc công bố danh mục thủ tục hành ch ính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành ch ính lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bả o tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; công bố danh mục 05 thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, lĩnh vực bảo tồn t hiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và M ôi trường, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng.
3. Thay thế danh mục và bãi bỏ nội d ung cụ thể 04 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực lâ m nghiệp tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 1403/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về vi ệc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởn g các sở, ban, n gành; Giám đốc Tru ng tâm Phục vụ hành ch ính cô ng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Ký bởi: Nông Quốc Hùng
Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH
- Như Điều 3;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TTTT-HN, KT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC
(A)
Lương Tuấn Hùng
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TT Tên TTHC
| Thời | hạn | Cách | thức | thực | Phí, | ||
| giải | quyết | hiện | phí |
Căn cứ pháp lý Ghi chú I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (06 TTHC)
Điều 21 Nghị định số trường hợp đã thu hồi đất
Nộp hồ sơ trực
- Sửa đổi tên thủ tục Mười (10) ngày làm việc, kể từ 42/2026/NĐ-CP (sửa đổi, 1 thuộc thẩm quyền của
tiếp hoặc trực
Không
hành chính; bổ sung ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. bổ sung Điều 43 Nghị định
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tuyến
căn cứ pháp lý số 156/2018/NĐ-CP) Hai mươi ba (23) ngày làm việc, kể
| tỉnh | ||||||||||
| Thành | lập | khu | rừng | đặc | Điều | Nghị | định | số | ||
Nộp hồ sơ trực
- Sửa đổi tên thủ tục dụng thuộc thẩm quyền 42/2026/NĐ-CP (sửa đổi, 2 từ ngày ban hành văn bản lấy ý
tiếp hoặc trực
Không
hành chính; bổ sung của Chủ tịch Ủy ban nhân bổ sung Điều 9 Nghị định số kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
tuyến
căn cứ pháp lý Hai mươi ba (23) ngày làm việc, kể
| Thành | lập | khu | rừng | Điều | Nghị | định | số |
Nộp hồ sơ trực
- Sửa đổi tên thủ tục phòng hộ thuộc thẩm 42/2026/NĐ-CP (sửa đổi, 3 từ ngày ban hành văn bản lấy ý
tiếp hoặc trực
Không
hành chính; bổ sung quyền của Chủ tịch Ủy bổ sung Điều 9 Nghị định số kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
| ban | nhân | dân | tỉnh | 156/2018/NĐ-CP) |
tuyến
căn cứ pháp lý Đóng hoặc mở cửa rừng
| Mười | (10) | ngày | làm | việc, | kể | từ |
Điều 9 Nghị định số ngày ban hành văn bản lấy ý kiến
Nộp hồ sơ trực
- Sửa đổi tên thủ tục tự nhiên thuộc thẩm quyền 42/2026/NĐ-CP (sửa đổi, 4 của Bộ Nông nghiệp và Môi
tiếp hoặc trực
Không
hành chính; bổ sung của Chủ tịch Ủy ban nhân bổ sung Điều 33 Nghị định trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã và
tuyến
căn cứ pháp lý dân tỉnh số 156/2018/NĐ-CP)
| các | cơ | quan, | đơn | vị | liên | quan. | |||||||||||
| Phê | duyệt | hoặc | điều | M | ươi | tám | 8) | ngày | làm | việc | kể | từ | |||||
Điều 11 Nghị định số chỉnh, bổ sung kế hoạch ngày nhận được hồ sơ Kế hoạch
Nộp hồ sơ trực
- Sửa đổi tên thủ tục 42/2026/NĐ-CP (sửa đổi, 5 giao rừng, cho thuê rừng, giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
tiếp hoặc trực
Không
hành chính; bổ sung bổ sung Điều 35 Nghị định chuyển mục đích sửa dụng mục đích sử dụng rừng sang mục
tuyến
căn cứ pháp lý số 156/2018/NĐ-CP) 1 Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
| rừng | sang | mục | đích | khác | đích | khác. |
| 2 | |||||||
| Thời | hạn | Cách | thức | thực | Phí, | ||
| giải | quyết | hiện | phí |
TT Tên TTHC
Căn cứ pháp lý Ghi chú
Điều 12 Nghị định số giá và giá khởi điểm cho
Nộp hồ sơ trực
- Sửa đổi tên thủ tục Mười (10) ngày làm việc, kể từ 42/2026/NĐ-CP (sửa đổi, 6 thuê rừng thuộc thẩm
tiếp hoặc trực
Không
hành chính; bổ sung ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. bổ sung Điều 36 Nghị định quyền của Chủ tịch Ủy
tuyến
căn cứ pháp lý số 156/2018/NĐ-CP)
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (02 TTHC)
Điều 21 Nghị định số trường hợp đã thu hồi đất
Nộp hồ sơ trực
- Sửa đổi tên thủ tục Mười (10) ngày làm việc, kể từ 42/2026/NĐ-CP (sửa đổi, 1 thuộc thẩm quyền của
tiếp hoặc trực
Không
hành chính; bổ sung ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. bổ sung Điều 43 Nghị định
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tuyến
căn cứ pháp lý số 156/2018/NĐ-CP)
| cấp | xã | ||||
| Phê | duyệt | phương | án | đấu | |
Điều 12 Nghị định số giá và giá khởi điểm cho
Nộp hồ sơ trực
- Sửa đổi tên thủ tục Mười (10) ngày làm việc, kể từ 42/2026/NĐ-CP (sửa đổi, 2 thuê rừng thuộc thẩm
tiếp hoặc trực
Không
hành chính; bổ sung ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. bổ sung Điều 36 Nghị định quyền của Chủ tịch Ủy
tuyến
căn cứ pháp lý số 156/2018/NĐ-CP)
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng, lấy ý kiến về phương án thành lập Chi cục Kiểm lâm xây dựng dự thảo phương án thành lập khu rừng đặc dụng trình Sở Nông nghiệp và Môi trường (Sở NNMT) xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng đặc dụng đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Chi cục Kiểm lâm tổng hợp ý kiến góp ý, hoàn thiện phương án thành lập trình Sở NNMT xem xét, trình Hội đồng thẩm định do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập.
b) Bước 2: Thẩm định phương án thành lập Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở NNMT; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Ban hành quyết định Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Chi cục Kiểm lâm hoàn thiện phương án theo kết quả thẩm định trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở NNMT,
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định phương án thành lập của Hội đồng thẩm định.
1.4. Thời hạn giải quyết: 23 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có phương án thành lập khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
- Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý);
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/ NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
2. Tên thủ tục: Thành lập khu rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng, lấy ý kiến về phương án thành lập Chi cục Kiểm lâm xây dựng dự thảo phương án thành lập khu rừng phòng hộ, trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng phòng hộ đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới phải lấy
ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Chi cục Kiểm lâm tổng hợp ý kiến góp ý, hoàn thiện phương án thành lập trình Sở NNMT xem xét, trình Hội đồng thẩm định do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập.
b) Bước 2: Thẩm định phương án thành lập Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở NNMT; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Ban hành quyết định Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Chi cục Kiểm lâm hoàn thiện phương án theo kết quả thẩm định trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở NNMT,
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 03
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 17 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định phương án thành lập của Hội đồng thẩm định.
2.4. Thời hạn giải quyết: 23 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Phương án thành lập khu rừng phòng hộ theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có phương án thành lập khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
- Có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý);
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/ NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
3. Tên thủ tục: Đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Lấy ý kiến về Đề án đóng, mở cửa rừng tự nhiên Chi cục Kiểm lâm xây dựng dự thảo Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Đề án) trình Sở NNMT; tham mưu lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan đối với Đề án. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Chi cục Kiểm lâm tổng hợp ý kiến góp ý, hoàn thiện đề án trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Bước 2: Trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở NNMT trình,
Chủ tịch UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án.
c) Bước 3: Ban hành Quyết định phê duyệt Đề án Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên theo quy chế làm việc của Hội đồng. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngay sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Văn bản đề nghị đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
3.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
4. Tên thủ tục: Phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sửa dụng rừng sang mục đích khác
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: UBND cấp xã ban hành văn bản thông báo và tổng hợp đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác Hằng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; có văn bản thông báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã có văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường) tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
b) Bước 2: Xây dựng và gửi hồ sơ kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
- UBND cấp xã căn cứ diện tích rừng hiện có của địa phương, xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phù hợp với chuyển mục đích sử dụng đất. Nội dung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Nghị định số 42/2026/NĐ- CP.
- Quý III hằng năm, UBND cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến Sở NNMT.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm tổ chức thẩm định, hoàn thiện báo cáo thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chính xác, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở NNMT ban hành văn bản gửi UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ.
d) Bước 4: Ban hành quyết định Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở NNMT trình, UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 07 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP. Trường hợp không phê duyệt kế hoạch thì UBND tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
b) Hồ sơ Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Thời gian Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã: 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường trình.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
- Tổng hợp thực trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn xã theo Mẫu số 03 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Kế hoạch hoặc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn xã theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/ NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
5. Tên thủ tụ c: Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, Chi cục Kiểm lâm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của Sở NNMT, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
5.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/ NĐ-CP.
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
6. Tên thủ tục: Thu hồi rừng đối với trường hợp đã thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Thông báo cho chủ rừng về việc thu hồi rừng Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước ngày Nghị định số 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Chủ tịch UBND tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ rừng về việc thu hồi rừng.
b) Bước 2: Kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng thu hồi Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng, dự thảo hồ sơ trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Bước 3: Ban hành quyết định Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở NNMT,
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không quyết định, Chủ tịch UBND tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Biên bản kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng.
- Bản sao Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
6.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/ NĐ-CP.
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Tên thủ tụ c: Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, công chức Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường) chủ trì phối hợp với công chức kiểm lâm địa bàn xã, phường có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt phương án.
b) Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường), Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường).
- Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/ NĐ-CP.
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
2. Tên thủ tục: Thu hồi rừng đối với trường hợp đã thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Thông báo cho chủ rừng về việc thu hồi rừng Đối với trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Chủ tịch UBND cấp xã thông báo bằng văn bản cho chủ rừng về việc thu hồi rừng.
b) Bước 2: Kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng thu hồi Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, công chức Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường) chủ trì phối hợp với công chức kiểm lâm địa bàn xã, phường có trách nhiệm kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng, trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi rừng.
c) Bước 3: Quyết định thu hồi rừng Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường), Chủ tịch UBND cấp
xã xem xét, quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không quyết định, Chủ tịch UBND cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường) theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
- Biên bản kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng;
- Bản sao Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường).
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình của Phòng Kinh tế (đối với xã), phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị (đối với phường) theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 156/2018/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/ NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/ NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/ NĐ-CP;
- Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng) PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH Thời hạn
Cách thức TT Tên TTHC
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý Ghi chú giải quyết thực hiện I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH (01 TTHC) Năm bảy (57) Nộp hồ sơ Thành lập khu bảo tồn đất ngày làm việc
Không quy
Điều 33 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 trực tiếp hoặc 01 năm 2026 của Chính phủ ngập nước cấp tỉnh thẩm định hợp
định
trực tuyến lệ, đầy đủ.
1 II DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (03 TTHC) Năm bảy (57) Thành lập khu bảo tồn đất
Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng ngày làm việc, Nộp hồ sơ
- Sửa đổi tên thủ tục ngập nước cấp quốc gia
Không quy
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số 1 kể từ ngày nhận trực tiếp hoặc
hành chính; bổ sung điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên thuộc thẩm quyền của Chủ
định
hồ sơ thẩm định
trực tuyến
căn cứ pháp lý nhiên và đa dạng sinh học tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đầy đủ, hợp lệ. Ba mươi bốn Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT Công nhận di sản thiên (34) ngày làm Nộp hồ sơ
- Sửa đổi tên thủ tục ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhiên cấp quốc gia thuộc quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh 2 việc, kể từ ngày trực tiếp hoặc hành chính; bổ sung thẩm quyền của Chủ tịch
Không thu
học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa nhận được hồ sơ trực tuyến
căn cứ pháp lý Uỷ ban nhân dân tỉnh
phí
dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường đầy đủ, hợp lệ. 1 Phần in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
| Thời | hạn | Cách | thức | ||
| giải | quyết | thực | hiện |
TT Tên TTHC
Phí, lệ phí Căn cứ pháp lý Ghi chú Ba (03) ngày
Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng Nộp hồ sơ Thu hồi Giấy phép tiếp cận làm việc kể từ
Không quy
- Bổ sung căn cứ 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số 3 trực tiếp hoặc điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nguồn gen ngày nhận được
định
pháp lý trực tuyến nhiên và đa dạng sinh học báo cáo vi phạm.
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
1. Tên thủ tục: Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chi cục Kiểm lâm dự thảo hồ sơ đề nghị thẩm định dự án trình Sở Nông nghiệp và Môi trường (Sở NNMT) xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị thẩm định dự án. Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi Uỷ ban nhân dân tỉnh nhận đủ hồ sơ thẩm định, Chi cục Kiểm lâm dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng hoạt động theo Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo quy định tại Mẫu 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Chi cục Kiểm lâm hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước trình Sở NNMT hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP; Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc ngay sau khi Hồ sơ dự án được hoàn thiện, Chi cục Kiểm lâm dự thảo văn bản trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản lấy ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản trả lời. Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm dự thảo quyết định, hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh. Hồ sơ trình đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 57 ngày làm việc thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (n ếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 33 Nghị định số 43/2026/NĐ- CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước).
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG
1. Tên thủ tục: Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chi cục Kiểm lâm dự thảo hồ sơ đề nghị thẩm định dự án, trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình
Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị thẩm định dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi UBND tỉnh nhận đủ hồ sơ thẩm định, Chi cục Kiểm lâm dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng hoạt động theo Quy chế quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn theo quy định tại Mẫu 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Chi cục Kiểm lâm hoàn thiện dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước trình Sở NNMT hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc ngay sau khi Hồ sơ dự án được hoàn thiện, Chi cục Kiểm lâm dự thảo trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản lấy ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản trả lời. Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm dự thảo quyết định, hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước. Hồ sơ trình đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP. Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
- Dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 57 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (n ếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 32 Nghị định số 43/2026/NĐ- CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước).
2. Tên thủ tụ c: Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chi cục Kiểm lâm xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị thẩm định dự án. Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Chi cục Kiểm lâm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, tham mưu Sở NNMT tổ chức thẩm định; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia. Bước 3: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng tổ chức họp thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định. Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, Chi cục Kiểm lâm hoàn thiện dự án theo ý kiến của Hội đồng thẩm định trình Sở NNMT hồ sơ đề nghị công nhận di sản thiên nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư
số 83/2025/TT BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được hoàn thiện, Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia. Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Báo cáo dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
b) Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT BNNMT.
2.4. Thời hạn giải quyết: 34 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
- Báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
3. Tên thủ tục: Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
3.1. Trình tự thực hiện Ngay sau khi tiếp nhận bằng chứng vi phạm, Chi cục Kiểm lâm kiểm tra, xác minh bằng chứng, dự thảo quyết định thu hồi giấy phép tiếp cận nguồn gen trình Sở NNMT xem xét; Sở NNMT gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh để thẩm tra, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo vi phạm.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Điều 26 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi bổ sung Điều 9 Nghị định số 59/2017/NĐ CP ngày 12/5/2017 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động tiếp cận để sử dụng và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen).
