Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 15/2012/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Cơ quanUBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày BH22/03/2012
Hiệu lực01/04/2012
3 điều
Quyết định

Quyết định 15/2012/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
22/03/2012
Ngày hiệu lực
01/04/2012
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

_______________________________________

Số: 15/2012/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 22 tháng 3 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú

trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 306/SGDĐT-GDDT ngày 12 tháng 3 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

1. Đối tượng xét duyệt học sinh bán trú: học sinh đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các trường tiểu học và trung học cơ sở công lập khác ở vùng này, do nhà ở xa trường, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt cho phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.

2. Điều kiện xét duyệt học sinh bán trú

Học sinh tiểu học, trung học cơ sở đang học trong các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc các trường tiểu học, trung học cơ sở công lập đóng ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hội đủ các điều kiện sau:

a) Bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại các xã hoặc các thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Do một trong các điều kiện sau đây mà học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được:

- Nhà ở xa trường, khoảng cách quãng đường đi từ nhà ở của học sinh đến trường (tính theo đường đi gần nhất) từ 4km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.

- Đường đi từ nhà ở của học sinh đến trường học có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, phải qua một trong các dạng địa hình sau: qua sông, suối sâu, không có cầu; qua đèo, núi cao, qua vùng hay sạt sở đất, đá, có khoảng cách quãng đường từ 2km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 3km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.

- Học sinh bị khuyết tật (đặc biệt về vận động), gây khó khăn cho việc đi lại, có khoảng cách quãng đường từ nhà ở đến trường học từ 1km trở lên.

Điều 2. Tiêu chí xét duyệt

Tiêu chí xét học sinh bán trú là căn cứ để xét duyệt học sinh bán trú tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời là căn cứ để thực hiện các chế độ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các chế độ cho học sinh bán trú theo quy định;

- Thường xuyên tiến hành kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các chế độ cho học sinh bán trú và kịp thời báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí hỗ trợ các chế độ cho học sinh bán trú và bố trí kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị cho trường phổ thông dân tộc bán trú theo quy định của pháp luật.

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích, đối tượng và theo quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện căn cứ chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chỉ đạo và tổ chức xét duyệt học sinh bán trú cho năm học mới trước ngày khai giảng ít nhất 05 ngày.

Trong quá trình triển khai thực hiện quy định, nếu có vấn đề gì cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện có văn bản đề nghị, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Thanh

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Hỏi AI ngay →