PHẦN II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
A. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Thủ tục: Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã TTHC: 2.000024)
a. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC,…)
Đề xuất giảm 08 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo” xuống còn “07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu năm 2026 theo chỉ đạo của Chính phủ (về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024) tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
+ Trong thời gian triển khai thực hiện vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025 đến nay, thủ tục hành chính nêu trên chưa phát sinh hồ sơ.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 11 Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm a và điểm d mục 1, Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2195/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng1 (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 15 ngày = 8.571.585 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 8.571.585 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 8.571.585 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 1 người/1 ngày/ năm 2025) x 07 ngày = 4.000.073 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 4.000.073 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 4.000.073 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/1 hồ sơ: 8.571.585 đồng − 4.000.073 đồng = 4.571.512 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 4.571.512 đồng x 1 hồ sơ = 4.571.512 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,33 %.
2. Thủ tục: Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã TTHC: 1.000016)
a. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC,…)
Đề xuất giảm 08 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo” xuống còn “07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu năm 2026 theo chỉ đạo của Chính phủ (về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024) tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
+ Trong thời gian triển khai thực hiện vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025 đến nay, thủ tục hành chính nêu trên chưa phát sinh hồ sơ.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 11 Nghị định số 38/2018/NĐ- CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm a và điểm d mục 2, Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2195/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng2 (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 15 ngày = 8.571.585 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 8.571.585 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 8.571.585 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 1 người/1 ngày/ năm 2025) x 07 ngày = 4.000.073 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 4.000.073 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 4.000.073 đồng .
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/1 hồ sơ: 8.571.585 đồng − 4.000.073 đồng = 4.571.512 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 4.571.512 đồng x 1 hồ sơ = 4.571.512 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,33 %.
3. Thủ tục: Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã TTHC: 2.000005)
a. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC,…)
Đề xuất giảm 08 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo” xuống còn “07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu năm 2026 theo chỉ đạo của Chính phủ (về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024) tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
+ Trong thời gian triển khai thực hiện vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025 đến nay, thủ tục hành chính nêu trên chưa phát sinh hồ sơ.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 11 Nghị định số 38/2018/NĐ- CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm a và điểm d mục 3, Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2195/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng3 (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 15 ngày = 8.571.585 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 8.571.585 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 8.571.585 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 1 người/1 ngày/ năm 2025) x 07 ngày = 4.000.073 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 4.000.073 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 4.000.073 đồng
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/1 hồ sơ: 8.571.585 đồng − 4.000.073 đồng = 4.571.512 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 4.571.512 đồng x 1 hồ sơ = 4.571.512 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,33 %.
4. Thủ tục: Thông báo giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (Mã TTHC: 2.002005)
a. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC,…)
Đề xuất giảm 08 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo” xuống còn “07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu năm 2026 theo chỉ đạo của Chính phủ (về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024) tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
+ Trong thời gian triển khai thực hiện vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025 đến nay, thủ tục hành chính nêu trên chưa phát sinh hồ sơ.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 11 Nghị định số 38/2018/NĐ- CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm a và điểm d mục 4, Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2195/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng4 (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 15 ngày = 8.571.585 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 8.571.585 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 8.571.585 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 1 người/1 ngày/ năm 2025) x 07 ngày = 4.000.073 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 4.000.073 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 4.000.073 đồng .
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/1 hồ sơ: 8.571.585 đồng − 4.000.073 đồng = 4.571.512 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 4.571.512 đồng x 1 hồ sơ = 4.571.512 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,33 %.
5. Thủ tục: Thông báo chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư (Mã TTHC: 2.002004)
a. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC,…)
Đề xuất giảm 08 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo” xuống còn “07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu năm 2026 theo chỉ đạo của Chính phủ (về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024) tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
+ Trong thời gian triển khai thực hiện vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025 đến nay, thủ tục hành chính nêu trên chưa phát sinh hồ sơ.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 11 Nghị định số 38/2018/NĐ- CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm a và điểm d mục 4, Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2195/QĐ-BTC ngày 26/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng5 (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 15 ngày = 8.571.585 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 8.571.585 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 8.571.585 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 1 người/1 ngày/ năm 2025) x 07 ngày = 4.000.073 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 4.000.073 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 4.000.073 đồng .
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/1 hồ sơ: 8.571.585 đồng − 4.000.073 đồng = 4.571.512 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 4.571.512 đồng x 1 hồ sơ = 4.571.512 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,33 %.
6. Thủ tục: Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp (Mã TTHC: 2.001999)
a. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC,…)
Đề xuất giảm 02 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ hợp lệ” xuống còn “01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ hợp lệ”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu năm 2026 theo chỉ đạo của Chính phủ (về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024) tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
+ Trong thời gian triển khai thực hiện vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025 đến nay, thủ tục hành chính nêu trên chưa phát sinh hồ sơ.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 15 Nghị định số 80/2021/NĐ- CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của II. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam
8. Thủ tục: Chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.009642)
a. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC,…)
Đề xuất sửa đổi trình tự thực hiện thủ tục hành chính theo hướng không yêu cầu nhà đầu tư phải nộp đồng thời 01 bộ hồ sơ giấy kèm theo bản điện tử của hồ sơ; cho phép nhà đầu tư lựa chọn hình thức nộp hồ sơ điện tử hoặc cơ quan tiếp nhận thực hiện số hóa hồ sơ theo quy định.
- Lý do:
+ Quy định nhà đầu tư phải chuẩn bị và nộp đồng thời hồ sơ giấy kèm bản điện tử làm phát sinh thêm thời gian, chi phí trong quá trình hoàn thiện, sao chụp, scan và gửi hồ sơ.
+ Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đã được triển khai, việc khai thác, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước ngày càng được tăng cường; do đó không cần thiết yêu cầu nhà đầu tư cung cấp đồng thời nhiều hình thức hồ sơ.
+ Việc đơn giản hóa cách thức nộp hồ sơ giúp giảm thao tác thực hiện, giảm chi phí tuân thủ cho nhà đầu tư, phù hợp với mục tiêu tại điểm b khoản 2 Mục II Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính và bảo đảm thông tin, giấy tờ chỉ cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của III. Lĩnh vực Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
19 Thủ tục: Xác nhận chuyên gia (mã số 2.002058)
a. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC,…)
Đề xuất giảm 08 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo” xuống còn “07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu năm 2026 theo chỉ đạo của Chính phủ (về cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024) tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
+ Trong thời gian triển khai thực hiện vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025 đến nay, thủ tục hành chính nêu trên chưa phát sinh hồ sơ.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
Kiến nghị Bộ Tài chính
- Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính (nay là Bộ Tài chính) quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Sửa đổi điểm đ mục 14 phần B Phụ lục II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành kèm Quyết định số 1753/QĐ-BKHĐT 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ/hủy bỏ lĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính).
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng[19] (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 15 ngày = 8.571.585 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 8.571.585 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 8.571.585 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 1 người/1 ngày/ năm 2025) x 07 ngày = 4.000.073 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 4.000.073 đồng x 1 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 4.000.073 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/1 hồ sơ: 8.571.585 đồng − 4.000.073 đồng = 4.571.512 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 4.571.512 đồng x 1 hồ sơ = 4.571.512 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,33 %.
IV. Lĩnh vực Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu kinh tế
20. Thủ tục: Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái (mã số 2.002728)
a. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC, mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC,…)
- Đề xuất giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “58 ngày” xuống còn “55 ngày”.
- Đề xuất giảm 05 bộ hồ sơ, số lượng hồ sơ từ 06 bộ xuống còn 01 bộ.
Lý do:
- Nhằm giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính..
- Trong quá trình giải quyết thủ tục, một số bước tiếp nhận, luân chuyển, thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến các đơn vị liên quan đã được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Đồng thời, việc tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan và chủ động theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ cho phép giảm thời gian xử lý nhưng vẫn bảo đảm chất lượng thẩm định và tuân thủ quy định pháp luật.
- Bên cạnh đó, việc giảm số lượng hồ sơ phải nộp từ 06 bộ xuống còn 01 bộ phù hợp với chủ trương chuyển đổi số, giảm sử dụng hồ sơ giấy, hạn chế trùng lặp tài liệu, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình chuẩn bị hồ sơ; đồng thời giảm chi phí in ấn, sao chụp, lưu trữ và nâng cao hiệu quả tiếp nhận, xử lý hồ sơ của cơ quan nhà nước.
- Trong thời gian triển khai thực hiện vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025 đến nay, thủ tục hành chính nêu trên chưa phát sinh hồ sơ.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ, Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 41 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm a, điểm d, điểm đ mục 1 Phụ lục II nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Khu công nghiệp, Khu kinh tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành kèm Quyết định số 626/QĐ-BKHĐT ngày 24/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính).
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
* Chi phí tuân thủ do giảm thời gian giải quyết (58 ngày xuống 55 ngày)
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng[20] × 58 ngày = 33.143.462 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 33.143.462 đồng × 01 hồ sơ = 33.143.462 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng × 55 ngày = 31.429.145 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 31.429.145 đồng × 01 hồ sơ = 31.429.145 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 33.143.462 đồng − 31.429.145 đồng = 1.714.317 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 1.714.317 đồng × 01 hồ sơ = 1.714.317 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 5,17%.
* Chi phí tuân thủ do giảm số lượng hồ sơ (06 bộ xuống 01 bộ)
Theo quy định hiện hành, tổ chức phải nộp 06 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái, làm phát sinh thêm thời gian in ấn, sao chụp, sắp xếp, hoàn thiện và nộp hồ sơ, đồng thời làm tăng chi phí tuân thủ của tổ chức. Sau khi đơn giản hóa, tổ chức chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc khai thác, luân chuyển, chia sẻ hồ sơ trên môi trường điện tử hoặc tự sao gửi trong nội bộ (nếu cần), tổ chức không phải chuẩn bị thêm 05 bộ hồ sơ giấy. Qua đó, giảm thời gian chuẩn bị hồ sơ và chi phí tuân thủ. Ước tính thời gian chuẩn bị hồ sơ giảm từ khoảng 01 ngày công xuống còn 0,5 ngày công/01 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian chuẩn bị hồ sơ: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 01
người/01 ngày năm 2025) × 01 ngày = 571.439 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 571.439 đồng × 01 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 571.439 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian chuẩn bị hồ sơ: 571.439 đồng × 0,5 ngày = 285.719,5 đồng, làm tròn 285.720 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 285.720 đồng × 01 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 285.720 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 571.439 đồng − 285.720 đồng = 285.719 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 285.719 đồng × 01 hồ sơ = 285.719 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
21. Thủ tục: Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái (mã số 2.002729)
a. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ” xuống còn “27 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ”.
- Đề xuất giảm 04 bộ hồ sơ, số lượng hồ sơ từ 05 bộ xuống còn 01 bộ.
Lý do:
- Nhằm giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính..
- Việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử và tăng cường phối hợp giữa các phòng chuyên môn giúp rút ngắn thời gian thẩm định, tổng hợp kết quả mà không ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết thủ tục hành chính.
- Bên cạnh đó, việc giảm số lượng hồ sơ phải nộp từ 05 bộ xuống còn 01 bộ phù hợp với chủ trương chuyển đổi số, giảm sử dụng hồ sơ giấy, hạn chế trùng lặp tài liệu, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình chuẩn bị hồ sơ; đồng thời giảm chi phí in ấn, sao chụp, lưu trữ và nâng cao hiệu quả tiếp nhận, xử lý hồ sơ của cơ quan nhà nước.
- Trong thời gian triển khai thực hiện vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 01/7/2025 đến nay, thủ tục hành chính nêu trên chưa phát sinh hồ sơ.
Thẩm quyền đơn giản hóa: Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 42 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm a, điểm d, điểm đ mục 2 Phụ lục II nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Khu công nghiệp, Khu kinh tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành kèm Quyết định số 626/QĐ-BKHĐT ngày 24/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính).
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
* Chi phí tuân thủ do giảm thời gian giải quyết (30 ngày xuống 27 ngày)
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng[21] (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 30 ngày = 17.143.170 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 17.143.170 đồng × 01 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 17.143.170 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng × 27 ngày = 15.428.853 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 15.428.853 đồng × 01 hồ sơ = 15.428.853 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 17.143.170 đồng − 15.428.853 đồng = 1.714.317 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 1.714.317 đồng × 01 hồ sơ = 1.714.317 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 10%.
* Chi phí tuân thủ do giảm số lượng hồ sơ (05 bộ xuống 01 bộ)
Theo quy định hiện hành, tổ chức phải nộp 05 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục, làm phát sinh thêm thời gian in ấn, sao chụp, sắp xếp, hoàn thiện và nộp hồ sơ, đồng thời làm tăng chi phí tuân thủ của tổ chức. Sau khi đơn giản hóa, tổ chức chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc khai thác, luân chuyển, chia sẻ hồ sơ trên môi trường điện tử hoặc tự sao gửi trong nội bộ (nếu cần), tổ chức không phải chuẩn bị thêm 04 bộ hồ sơ giấy. Qua đó, giảm thời gian chuẩn bị hồ sơ và chi phí tuân thủ. Ước tính thời gian chuẩn bị hồ sơ giảm từ khoảng 01 ngày công xuống còn 0,5 ngày công/01 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian chuẩn bị hồ sơ: 571.439 đồng[22] × 01 ngày = 571.439 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 571.439 đồng × 01 hồ sơ = 571.439 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian chuẩn bị hồ sơ: 571.439 đồng × 0,5 ngày = 285.720 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 285.720 đồng × 01 hồ sơ = 285.720 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 571.439 đồng − 285.720 đồng = 285.719 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 285.719 đồng × 01 hồ sơ = 285.719 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
22. Thủ tục: Hỗ trợ chi phí (mã số 1.014316)
a. Nội dung đơn giản hóa
Đề xuất giảm 07 bộ hồ sơ, số lượng hồ sơ từ 08 bộ xuống còn 01 bộ
- Lý do: Trong quá trình giải quyết thủ tục, việc tiếp nhận, luân chuyển, thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan đã từng bước được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Do đó, việc yêu cầu doanh nghiệp nộp nhiều bộ hồ sơ giấy không còn phù hợp, làm phát sinh chi phí in ấn, sao chụp, hoàn thiện hồ sơ.
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 1, Điều 30 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2026 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ đầu tư.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi tiểu mục 3.2 mục B Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3083/QĐ-BTC ngày 04/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hỗ trợ đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
Theo quy định hiện hành, tổ chức phải nộp 08 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục, làm phát sinh thêm thời gian in ấn, sao chụp, sắp xếp, hoàn thiện và nộp hồ sơ, đồng thời làm tăng chi phí tuân thủ của tổ chức. Sau khi đơn giản hóa, tổ chức chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ, không phải chuẩn bị thêm 07 bộ hồ sơ giấy, qua đó giảm thời gian chuẩn bị hồ sơ và chi phí tuân thủ. Ước tính thời gian chuẩn bị hồ sơ giảm từ khoảng 01 ngày công xuống còn 0,5 ngày công/01 hồ sơ.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian chuẩn bị hồ sơ: 571.439 đồng[23] (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 01 ngày = 571.439 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 571.439 đồng × 01 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 571.439 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian chuẩn bị hồ sơ: 571.439 đồng × 0,5 ngày = 285.720 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 285.720 đồng × 01 hồ sơ (ước hồ sơ phát sinh năm 2026) = 285.720 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 571.439 đồng − 285.720 đồng = 285.719 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 285.719 đồng × 01 hồ sơ = 285.719 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
B. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CẤP XÃ
I. Lĩnh vực Thành lập và hoạt động doanh nghiệp (hộ kinh doanh)
1. Đăng ký thành lập hộ kinh doanh (Mã TTHC: 1.001612)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Đề xuất giảm 01 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “03 ngày làm việc” xuống còn “02 ngày làm việc”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ)
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 3 Điều 99 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm a và điểm d mục 1, Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2353/QĐ-BTC ngày 03/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng[24] (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 03 ngày = 1.714.317 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 1.714.317 đồng × 500 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 857.158.500 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 02 ngày = 1.142.878 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 1.142.878 đồng × 500 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 571.439.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 1.714.317 đồng − 1.142.878 đồng = 571.439 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 571.439 đồng × 500 hồ sơ = 285.719.500 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33,33%.
2. Thủ tục: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh (mã TTHC: 2.000720)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Đề xuất giảm 01 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “03 ngày làm việc” xuống còn “02 ngày làm việc”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi:
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi khoản 7 Điều 100 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm d mục 2, Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2353/QĐ-BTC ngày 03/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng[25] (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 03 ngày = 1.714.317 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 1.714.317 đồng × 500 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 857.158.500 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 02 ngày = 1.142.878 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 1.142.878 đồng × 500 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 571.439.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 1.714.317 đồng − 1.142.878 đồng = 571.439 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 571.439 đồng × 500 hồ sơ = 285.719.500 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 33,33%.
3. Thủ tục: Chấm dứt hộ kinh doanh (Mã TTHC: 1.001266)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Đề xuất giảm 02 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” xuống còn “03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi:
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 104 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm d mục 7, Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2353/QĐ-BTC ngày 03/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng[26] (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 05 ngày = 2.857.195 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 2.857.195 đồng × 100 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 285.719.500 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 03 ngày = 1.714.317 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 1.714.317 đồng × 100 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 171.431.700 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 2.857.195 đồng − 1.714.317 đồng = 1.142.878 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 1.142.878 đồng × 100 hồ sơ = 114.287.800 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 40%.
II. Lĩnh vực Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
4. Thủ tục đăng ký nhu cầu hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (mã TTHC: 2.002668)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Đề xuất giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” xuống còn “07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi:
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm đ tiểu mục 1 thuộc mục III Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2103/QĐ-BTC ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng[27] (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 10 ngày = 5.714.390 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 5.714.390 đồng × 01 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 5.714.390 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 07 ngày = 4.000.073 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 4.000.073 đồng × 01 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 4.000.073 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 5.714.390 đồng − 4.000.073 đồng = 1.714.317 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 1.714.317 đồng × 01 hồ sơ = 1.714.317 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 30%.
III. Lĩnh vực quản lý công sản
5. Thủ tục Quyết định miễn, giảm tiền thuê nhà cho tổ chức, cá nhân thuê nhà (mã TTHC: 1.014535)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Đề xuất giảm 03 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” xuống còn “07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính.
b. Kiến nghị thực thi:
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm a và điểm đ Phần II mục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 4191/QĐ-BTC ngày 17/1/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng[28] (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 10 ngày = 5.714.390 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 5.714.390 đồng × 01 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 5.714.390 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 07 ngày = 4.000.073 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 4.000.073 đồng × 01 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 4.000.073 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 5.714.390 đồng − 4.000.073 đồng = 1.714.317 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 1.714.317 đồng × 01 hồ sơ = 1.714.317 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 30%.
IV. Lĩnh vực Tài chính đất đai
6. Thủ tục khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Mã TTHC: 1.012994)
a. Nội dung đơn giản hóa:
Đề xuất giảm 09 ngày làm việc, thời gian giải quyết thủ tục hành chính: “30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” xuống còn “21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
- Lý do:
+ Giảm thời gian trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
+ Thực hiện mục tiêu “đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp” theo chỉ đạo tại Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đồng Nai (Khóa I).
- Thẩm quyền đơn giản hóa: Chính phủ; Bộ Tài chính. b. Kiến nghị thực thi:
- Kiến nghị Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Kiến nghị Bộ Tài chính sửa đổi điểm đ mục 2 Phần II nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định số 2096/QĐ-BTC ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý công sản, tài chính đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
c. Lợi ích phương án đơn giản hóa TTHC
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng[29] (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 30 ngày = 17.143.170 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 17.143.170 đồng × 01 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 17.143.170 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:
+ Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 571.439 đồng (thu nhập bình quân 01 người/01 ngày năm 2025) × 21 ngày = 12.000.219 đồng/01 hồ sơ.
+ Tổng cộng năm 2026: 12.000.219 đồng × 01 hồ sơ (ước số hồ sơ phát sinh năm 2026) = 12.000.219 đồng.
- Chi phí tiết kiệm:
+ Chi phí tiết kiệm/01 hồ sơ: 17.143.170 đồng − 12.000.219 đồng = 5.142.951 đồng/01 hồ sơ.
+ Chi phí tiết kiệm năm 2026: 5.142.951 đồng × 01 hồ sơ = 5.142.951 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 30%.
______________________
[1] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[2] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[3] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[4] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[5] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[6] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[7] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[8] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[9] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[10] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[11] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[12] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[13] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[14] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[15] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[16] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[17] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[18] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[19] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[20] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[21] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[22] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[23] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[24] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[25] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[26] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[27] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[28] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.
[29] Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) năm 2025 (nguồn theo Cục Thống kê thành phố Đồng Nai: https://thongke.dongnai.gov.vn): 150.860.000 đồng/01 người/01 năm = 150.860.000 đồng/12 tháng = 571.439 đồng/01 người/01 ngày.