Quyết định 1409/QĐ-BNNMT 2026 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi sông Hồng - Thái Bình đến 2030
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
I. THỜI KỲ QUY HOẠCH Thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
II. PHẠM VI QUY HOẠCH Lưu vực sông Hồng - Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam với diện tích tự nhiên 88.680 km 2 , thuộc các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh. (Phân vùng quy hoạch chi tiết như Phụ lục I kèm theo)
III. QUAN ĐIỂM 1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng thủy lợi với phát triển hạ tầng các ngành khác, kế thừa hệ thống thủy lợi đã đầu tư, xây dựng. 2. Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước nhất là nguồn nước nội sinh, có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn trước mắt và lâu dài, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước. Quy hoạch theo hướng “mở” để có thể điều chỉnh, bổ sung linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu, nước biển dâng. 3. Đầu tư xây dựng công trình trên dòng chính phục vụ đa mục tiêu; sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thủy lợi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong hệ thống thủy lợi; nâng cấp, sửa chữa, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; ưu tiên các công trình khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước, làm sống lại một số dòng sông chết, công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái tuần hoàn, các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. 4. Kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, khuyến khích áp dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước, tưới vùng đất dốc, quản trị rủi ro thiên tai. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quy hoạch, xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bảo vệ nguồn nước. 5. Huy động đa dạng các nguồn lực, nâng cao tỷ trọng nguồn lực xã hội, phân kỳ đầu tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm. Đảm bảo tính khả thi trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực thực hiện của đất nước và các tỉnh trên lưu vực.
IV. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp và phát triển bền vững nguồn nước lưu vực sông Hồng - Thái Bình, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, phát triển thượng nguồn, phục vụ đa mục tiêu; chủ động tiêu thoát nước cho nông nghiệp kết hợp tiêu cho đô thị, công nghiệp… qua hệ thống thủy lợi; phòng, chống lũ cho lưu vực sông; góp phần cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước của lưu vực đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 a) Tưới, cấp nước Cấp, tạo nguồn cấp nước phục vụ sinh hoạt nông thôn, đô thị, công nghiệp. Ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, cho các khu vực khó khăn về nguồn nước như Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên. Cấp nước tưới chủ động cho khoảng 740.000 ha diện tích lúa 2 vụ với tần suất đảm bảo 75- 85% cho vùng trung du và miền núi, 85- 90% cho vùng đồng bằng. Cấp nước tưới cho khoảng 285.000 ha cây trồng cạn; đảm bảo cấp đủ nước cho khoảng 17,9 triệu gia súc và 253 triệu gia cầm. Cấp, thoát nước chủ động cho 138 nghìn ha nuôi trồng thủy sản tập trung. Khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước trên dòng chính sông Hồng- Thái Bình, bảo đảm lấy nước chủ động cho các hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ, Bắc Hưng Hải, Bắc Đuống... Kết hợp bổ sung nguồn nước, từng bước làm sống lại một số sông trong các hệ thống thủy lợi, cải thiện chất lượng nước hệ thống thủy lợi, đáp ứng yêu cầu sử dụng nước một cách chủ động. Từng bước chủ động kiểm soát nước mặn, nước ngọt tại các vùng cửa sông, ven biển và trong nội đồng các khu vực ven biển; đảm bảo tỷ lệ phân lưu hợp lý giữa các sông thuộc lưu vực sông Hồng- Thái Bình. b) Tiêu, thoát nước Đảm bảo yêu cầu tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho khoảng 1,4 triệu ha diện tích đất đô thị, công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, thủy sản với tần suất mưa thiết kế 10%. Chủ động tiêu, thoát nước ra sông chính, tăng cường năng lực tiêu bằng động lực phục vụ dân sinh, sản xuất; duy trì hợp lý diện tích chứa, trữ, điều hòa nước mưa, nhất là các khu đô thị, khu dân cư tập trung. c) Phòng, chống lũ, ngập úng Chống lũ với tần suất 0,33% đối với khu vực chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn ở thượng lưu, 1% đến 2% đối với khu vực ít chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn. Một số đô thị trung tâm thuộc tỉnh: Lào Cai, Sơn La chống lũ với tần suất 5%; Bắc Ninh, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn chống lũ với tần suất 2%; khu vực đô thị trung tâm của Phú Thọ chống lũ với tần suất 0,33% đến 1%. Trung tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng chống lũ với tần suất 0,2%; các khu vực sông không có đê ở thượng nguồn đảm bảo tần suất thoát lũ theo quy định ở từng khu vực. 3. Tầm nhìn đến năm 2050 a) Tưới, cấp nước Đảm bảo cấp nước sinh hoạt tại các vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước. Kết hợp tạo nguồn cấp nước cho khu vực nông thôn, đô thị, công nghiệp, khu kinh tế… Nâng tần suất đảm bảo tưới lúa vùng trung du và miền núi lên 85%, vùng đồng bằng lên 90 - 95% và chủ động ứng phó với các kịch bản cực đoan; tăng tỷ lệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước. Đảm bảo cấp nước tưới cho cây trồng có giá trị kinh tế cao với tần suất bảo đảm 90% - 95%; cấp đủ nước cho gia súc, gia cầm; cấp, thoát nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung. Khắc phục hoàn toàn tình trạng ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi; kiểm soát được tình trạng xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông, ven biển. b) Tiêu, thoát nước: Chủ động tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản và diện tích đất đô thị, công nghiệp trong hệ thống thủy lợi; từng bước nâng dần tần suất mưa tiêu thiết kế lên 5% cho một số khu vực đô thị, dân cư tập trung. c) Phòng, chống lũ, ngập úng: Từng bước xem xét nâng mức đảm bảo chống lũ với tần suất 0,2% cho khu vực chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn ở thượng lưu; 0,14% cho khu vực trung tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng. Tùy thuộc điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và tầm quan trọng từng khu vực bảo vệ, sẽ xác định tiêu chuẩn phòng, chống lũ phù hợp với vùng ít chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn.
V. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH 1. Giải pháp quy hoạch công trình trên dòng chính a) Giải pháp khắc phục hạ thấp mực nước Giải pháp trước mắt: - Tiếp tục vận hành khoa học, hiệu quả các hồ chứa lớn thượng nguồn (Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang) điều tiết nước cho vùng trung du và đồng bằng sông Hồng phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân. Chủ động lấy nước tích trữ vào trong hệ thống thủy lợi trước các giai đoạn đổ ải, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ. - Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm, cống lấy nước trong điều kiện mực nước bị hạ thấp; xây dựng mới các trạm bơm bổ sung nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, tạo dòng chảy, cải thiện môi trường chất lượng nước trong các hệ thống thủy lợi. Giải pháp lâu dài: - Xây dựng đập Xuân Quan trên sông Hồng, đập Long Tửu trên sông Đuống 1 nhằm điều tiết, kiểm soát dòng chảy, dâng mực nước trên sông Hồng trong thời gian mùa cạn, phục vụ đa mục tiêu: + Đảm bảo vận hành lấy nước của các cống Xuân Quan (75 m³/s) vào hệ thống Bắc Hưng Hải, cống Long Tửu (28 m³/s) vào hệ thống Bắc Đuống, cống Liên Mạc (36 m³/s) vào hệ thống sông Nhuệ, cống Cẩm Đình (khoảng 8÷13 m³/s) vào sông Đáy, phục vụ cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cải tạo môi trường nước các hệ thống thủy lợi, góp phần làm “sống lại” một số dòng sông vùng đồng bằng sông Hồng (sông Đáy, Nhuệ, Tô Lịch, Ngũ Huyện Khê…). + Tạo điều kiện để các trạm bơm ven sông (Bạch Hạc, Đại Định, Phù Sa, Thanh Điềm, Đan Hoài, Ấp Bắc và một số trạm bơm nhỏ khác) lấy nước theo thiết kế với tổng công suất thiết kế khoảng 100 m³/s. + Tạo cảnh quan, môi trường; phát triển giao thông đường thủy và du lịch, dịch vụ,… thông qua việc duy trì mực nước trên sông Hồng vào mùa cạn. + Điều tiết kiểm soát tỷ lệ phân lưu từ sông Hồng sang sông Đuống; kết hợp vận hành với các hồ thượng nguồn bảo đảm cấp nước phục vụ sản xuất và đẩy mặn khu vực hạ du sông Hồng - sông Thái Bình. + Giảm lượng nước xả gia tăng từ các hồ thủy điện thượng lưu phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân hàng năm, góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên nước, đảm bảo an ninh năng lượng. - Nghiên cứu xây dựng đập trên sông Đà hoặc sông Hồng 2 nhằm điều tiết dòng chảy, dâng mực nước trên sông Đà trong thời gian mùa cạn bảo đảm lấy nước qua cống Lương Phú (tối thiểu 60 m³/s),... tiếp nước cho sông Tích, sông Đáy,... đồng thời khai thác tối ưu hiệu quả nguồn nước cho các mục tiêu cấp nước cho dân sinh, sản xuất, phát điện, giao thông thủy, không để ảnh hưởng đến tiêu nước, thoát lũ trên sông Đà. - Tiếp tục nghiên cứu giải pháp công trình điều tiết trên sông Đào kiểm soát dòng chảy phân lưu từ sông Hồng sang sông Đáy, nhằm cải thiện khả năng tiêu, thoát lũ cho hệ thống sông Đáy, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng cấp nước và an toàn chống lũ trên các sông phía hạ du sông Hồng. b) Giải pháp kiểm soát mặn vùng cửa sông Trước mắt tiếp tục vận hành các hồ chứa thượng nguồn, kết hợp vận hành hợp lý các công trình lấy nước phía hạ du để chủ động ứng phó xâm nhập mặn. Sau khi xây dựng đập Xuân Quan, đập Long Tửu có thể kết hợp với việc vận hành các hồ thượng du và 02 đập điều tiết đẩy mặn khu vực hạ du. Giai đoạn sau năm 2030, trong trường hợp biến đổi khí hậu, nước biển dâng có diễn biến phức tạp và cực đoan, nghiên cứu xây dựng các công trình điều tiết nguồn nước mặn, ngọt cho khu vực ven biển. c) Giải pháp phòng, chống lũ, ngập úng Vận hành các hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Lai Châu, Bản Chát, Huội Quảng cắt giảm lũ cho hạ du theo quy trình vận hành đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, với tổng dung tích phòng lũ 8,45 tỷ m³. Nghiên cứu điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa, hồ chứa độc lập, hệ thống thủy lợi phù hợp với điều kiện xảy ra mưa, lũ vượt tần suất; tăng khả năng dự báo, cảnh báo, vận hành hồ chứa; nghiên cứu giải pháp nâng cao dung tích trữ của hồ chứa thủy lợi tham gia phòng chống lũ, chủ động xả nước đón lũ, tăng dung tích cắt, giảm lũ cho hạ du. Nghiên cứu quy định lại mực nước báo động trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình phù hợp với điều kiện thực tế. Xây dựng hồ chứa Văn Lăng trên dòng chính sông Cầu kết hợp với các hồ chứa trên dòng nhánh nhằm điều tiết cắt, giảm lũ cho hạ du sông Cầu; tạo nguồn nước bổ sung cho hạ du (phục vụ dân sinh, công nghiệp, đô thị, nông nghiệp…) kết hợp đa mục tiêu (tạo cảnh quan, môi trường, du lịch, nuôi trồng thủy sản…). Cải tạo lòng dẫn, nghiên cứu giải pháp cải tạo cụm đầu mối sông Đáy đảm bảo chống lũ nội tại, thoát được lưu lượng lũ phân vào sông Đáy khi lũ trên sông Hồng vượt tần suất 500 năm hoặc có nguy cơ gây mất an toàn cho khu vực nội thành Hà Nội. Cải tạo lòng dẫn dòng chính hệ thống sông Hồng - Thái Bình tăng khả năng thoát lũ. Đầu tư, củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê điều, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp phát triển kinh tế xã hội. Quản lý, sử dụng bãi sông theo quy định pháp luật. Cải tạo, nạo vét các trục tiêu; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình đầu mối, tăng khả năng tiêu, thoát nước ra sông chính, giảm lượng nước tiêu vào hệ thống nội đồng. Tăng cường các giải pháp phi công trình để chủ động ứng phó và giảm quy mô công trình tiêu thoát nước. 2. Giải pháp quy hoạch các vùng a) Định hướng chung - Tưới, cấp nước: Nâng cấp, sửa chữa, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; đầu tư xây mới các hồ chứa có khả năng tích trữ và điều hòa nguồn nước liên vùng; xây dựng công trình, kết nối nguồn nước tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới cho vùng đất dốc và các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Phát triển hồ chứa và công trình thủy lợi nhỏ, phân tán tạo nguồn cấp nước tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp, rau màu. Cải tạo, nâng cấp các công trình, hệ thống công trình thủy lợi xuống cấp, hoạt động không hiệu quả. Đối với các khu vực cao cục bộ, nguồn nước khó khăn, đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ, sử dụng nguồn nước ngầm, nước mưa cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, bố trí các loại cây trồng phù hợp. Sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao năng lực hoạt động hệ thống thủy lợi, công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, kết hợp chỉnh trang, khai thác không gian, cải thiện môi trường nước. Bổ sung nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện môi trường chất lượng nước trong các hệ thống thủy lợi. - Tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp các công trình đầu mối, tăng khả năng tiêu, thoát nước ra sông chính. Duy trì không gian chứa nước, xây dựng các công trình tiêu kết hợp ngăn lũ cho các khu đô thị, khu dân cư tập trung. Đầu tư, xây dựng các công trình tiêu cho khu vực ven biển, khu vực có địa hình thấp, chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, triều cường, hiện đang gặp khó khăn trong tiêu thoát. - Cải tạo, nạo vét, nắn chỉnh, nâng cấp, hoàn thiện, bổ sung mới hệ thống kênh và công trình trên kênh để trữ nước, dẫn nước phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước và các mục tiêu khác đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ. - Phòng, chống lũ, ngập úng: Cải tạo, nạo vét hệ thống sông, kênh tăng khả năng thoát nước, lũ. Đầu tư, củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê điều tại các khu vực có đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng các hồ chứa cắt, giảm lũ hạ du kết hợp phục vụ đa mục tiêu; chủ động vận hành linh hoạt các hồ chứa hiện có để tăng khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du. - Ngoài các công trình thủy lợi vừa và lớn đề xuất trong quy hoạch cần đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi nhỏ khác để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. b) Vùng lưu vực sông Đà - Thao - Giải pháp tưới, cấp nước: Hoàn thiện hệ thống kênh tưới của các hồ đã xây dựng; cải tạo, nâng cấp 173 hồ, đập, 30 trạm bơm và xây mới 93 hồ, đập, 03 trạm bơm, 01 cống tưới cho khoảng 89.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, trong đó có xây dựng các trạm bơm, cụm hồ chứa khu vực suối Sập, suối Quanh cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho cao nguyên Mộc Châu, Nà Sản tỉnh Sơn La… - Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng: Khu vực trung du và miền núi chủ yếu tiêu tự chảy vào các sông suối, một phần diện tích khu vực hạ du tiêu bằng công trình. Xây dựng mới trạm bơm tiêu Mạn Lạn, La Phù, Ngòi Cầu Trắng, Bảo Yên; cải tạo các ngòi tiêu, các trạm bơm tiêu Ngòi Mỹ, Tình Cương, Minh Nông, Hiền Quan, Hiền Đa, Cầu Đen, Lận Dương, Cống Luồn, Hoàng Hanh, Đồng Sấu và cụm đầu mối tiêu Sai Nga-Sơn Nga-Thanh Nga... tăng khả năng tiêu thoát cho khu vực hạ du. - Giải pháp tiêu thoát cho các khu đô thị: Nghiên cứu, xây dựng tuyến thoát lũ qua đèo Cao Phạ để giảm úng ngập cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Sơn La và vùng lân cận. Cải tạo, nạo vét suối Nam Cường (Ngòi Yên), khôi phục trục tiêu và xây dựng cống đầu mối, chủ động ngăn lũ và tiêu thoát cho trung tâm đô thị tỉnh Lào Cai. Bổ sung tổ máy cho trạm bơm tiêu Quỳnh Lâm, cải tạo trạm bơm tiêu Lò Lợn, xây dựng mới trạm bơm nhỏ tăng cường tiêu thoát cho khu vực đô thị tỉnh Phú Thọ. c) Vùng lưu vực sông Lô – Gâm - Giải pháp tưới, cấp nước: Xây dựng các hồ chứa, cụm công trình, công trình tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất ở các khu vực khó khăn về nguồn nước cấp cho sinh hoạt vùng cao nguyên Đồng Văn, cấp nước tưới cho cây ăn quả và các loại cây trồng cạn khác vùng Bắc Quang, Quang Bình tỉnh Tuyên Quang (hồ Thôn Kem, Nà Ôm, Ngòi Hốc, đập Tân Trịnh, Thôn Thượng, kết hợp với đập dâng Ma Chì)… Cải tạo, nâng cấp 117 hồ, đập, hệ thống thủy lợi, 39 trạm bơm và xây mới 41 hồ, đập, 07 trạm bơm tưới cho khoảng 51.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ. - Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng: Khu vực trung du và miền núi chủ yếu tiêu tự chảy vào các sông suối, một phần diện tích khu vực hạ du tiêu bằng công trình. Xây dựng mới các trạm bơm tiêu Cầu Ngạc, Cầu Gần, Cầu Đọ; cải tạo, nạo vét các ngòi tiêu tăng khả năng tiêu thoát. Xây dựng một số cống tiêu và cải tạo, khơi thông các ngòi tiêu Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả và Ngòi Thục giảm ngập úng cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Tuyên Quang. d) Vùng lưu vực sông Cầu - Thương: - Đầu tư xây dựng hồ chứa Văn Lăng trên dòng chính sông Cầu, các hồ chứa Cẩm Giàng, Nghinh Tường trên dòng nhánh sông Cầu, với tổng dung tích khoảng 216 triệu m³, dung tích phòng lũ từ 100 đến 120 triệu m³, đồng thời tiếp tục nghiên cứu xây dựng các hồ chứa khác trên lưu vực sông Cầu (Thanh Mai, Yên Trạch...) điều tiết cắt, giảm lũ trên dòng chính sông Cầu cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Thái Nguyên và hạ du, bổ sung nguồn nước cho hạ du sông Cầu phục vụ đa mục tiêu. Xây dựng hồ Nà Lạnh trên sông Lục Nam dung tích 210 triệu m³ bổ sung nguồn nước, phòng chống lũ, phát điện, phục vụ đa mục tiêu. - Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo nâng cấp, nâng cao năng lực, phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm an toàn hồ chứa các hệ thống thủy lợi, như Núi Cốc, Thác Huống, Liễn Sơn - Bạch Hạc. Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống Bắc Đuống nâng cao năng lực hệ thống phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Xây dựng tuyến kết nối, chuyển nước từ hồ Cấm Sơn sang hồ Khuân Thần và các hồ nhỏ phục vụ cấp nước cho cây ăn quả vùng Lục Ngạn… Cải tạo, nâng cấp 112 hồ, đập, 59 trạm bơm, 08 cống và xây mới 61 hồ, đập, 17 trạm bơm, 01 hệ thống kết nối, chuyển nước tưới cho khoảng 186.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ. - Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng: + Hoàn thiện hệ thống kênh tiêu trạm bơm tiêu Văn Khê, Phương Trạch 2; Cải tạo cống Long Tửu, cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tiêu Cống Táo, Giá Sơn, Hữu Nghị, Nội Ninh, Ngọ Khổng 2, Việt Hòa, Cẩm Bào, Cẩm Lý, Dương Đức, Cẩm Hà 1, Tăng Long, Tiên Tảo…; xây dựng mới trạm bơm Long Tửu, Vĩnh Thanh, Yên Ninh, Hữu Nghị, Tiên Kiều, Mãi Thượng, Tiên Hưng, Vạn An 3, Vọng Nguyệt 2, Kim Đôi 3, Xuân Trạch, Cổ Loa… ; cải tạo, nâng cấp 71 trạm bơm, 10 cống và xây mới 29 trạm bơm, 64 cống tiêu cho khoảng 176.000 ha. + Xây dựng mới các trạm bơm tiêu Yên Ninh, Cống Đầm, Đa Mai để giảm ngập úng cho khu vực đô thị trung tâm tỉnh Bắc Ninh và vùng phụ cận; mở rộng 03 cống tiêu, xây mới 61 cống tiêu, 05 trạm bơm tiêu, các kênh tiêu, xây dựng mới đập tràn Thác Huống 2 tăng khả năng tiêu thoát, giảm ngập cho khu vực đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên; + Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê đảm bảo chống lũ theo thiết kế. Rà soát, cập nhật lại thông số lũ thiết kế, cao trình mực nước lũ thiết kế cho hệ thống đê phù hợp với lũ lịch sử mới. e) Vùng Hữu sông Hồng - Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo, nạo vét sông Đáy bảo đảm phân lũ, cấp nước tưới, trữ nước, tiêu, thoát nước; Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang, hiện đại hóa hệ thống Bắc Nam Hà, hệ thống Sông Nhuệ, nâng cao năng lực hệ thống phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Cải tạo, nâng cấp các cống, trạm bơm tưới lấy nước từ sông Đà, sông Hồng, sông Đáy (Phù Sa, Sơn Đà, Trung Hà, Đức Môn, Áng Thượng, cống lấy nước của các trạm bơm Như Trác, Nhâm Tràng, Hữu Bị…); tiếp tục hoàn thiện dự án Tiếp nước cải tạo, khôi phục sông Tích từ cống Lương Phú; Xây dựng hệ thống công trình chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy; xây dựng trạm bơm Liên Mạc, hệ thống tiếp nước Quan Trung-Vĩnh Trụ … Cải tạo, nâng cấp 25 hồ, đập, 117 trạm bơm, 108 cống và xây mới 04 hồ, đập, 20 trạm bơm, 04 cống, 01 hệ thống chuyển nước tưới cho khoảng 215.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, môi trường. - Giải pháp tiêu, thoát nước: Hoàn thiện hệ thống kênh trạm bơm Yên Nghĩa, đầu tư xây dựng trạm bơm Lương Cổ để hỗ trợ tiêu cho hệ thống Sông Nhuệ khi có mưa lớn, mực nước sông Đáy cao, trạm bơm Liên Mạc tiêu phía đầu hệ thống sông Nhuệ, trạm bơm Nam Thường Tín tiêu cho khoảng 18.000 ha khu đô thị Olympic ra sông Hồng; trạm bơm Rõng hỗ trợ tiêu cho hệ thống thủy lợi Nam Ninh …; cải tạo, nâng cấp 115 trạm bơm, 106 cống và xây mới 57 trạm bơm, 05 cống tiêu cho khoảng 354.000 ha. - Giải pháp phòng, chống lũ: + Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ. + Đối với lưu vực sông Đáy: Cải tạo lòng dẫn sông Đáy đảm bảo chuyển nước vào mùa kiệt; chuyển lũ thường xuyên từ sông Hồng và sông Đáy và đảm bảo chuyển 2500m³/s từ sông Hồng vào sông Đáy khi sử dụng sông Đáy làm cầu chì để giảm lũ cho nội thành Hà Nội. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đê tả Đáy, hữu Đáy, vùng bụng chứa Vân Cốc,… + Đối với hạ lưu lưu vực sông Tích, Bùi, Thanh Hà: Cải tạo lòng dẫn các sông, trục tiêu, thoát lũ; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đê. Cải tạo, nâng cấp các hồ chứa hiện có để nâng cao dung tích phòng lũ, cắt lũ cho lưu vực sông Tích, Bùi, kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, đô thị, nông nghiệp và phục vụ du lịch, dịch vụ. Nghiên cứu tận dụng các vùng úng, trũng dành không gian trữ lũ và chuyển đổi sản xuất tại các vùng thấp sang nuôi trồng thủy sản, du lịch, dịch vụ sinh thái. Hạn chế phát triển các khu dân cư và cơ sở hạ tầng, tôn nền một số khu vực dân cư tập trung đảm bảo cao trình chống lũ thiết kế. + Đối với lưu vực sông Hoàng Long: Củng cố hệ thống đê điều và cải tạo lòng dẫn đảm bảo thoát lũ sông Hoàng Long ra sông Đáy bảo vệ các khu dân cư, phát triển kinh tế xã hội; đồng thời sử dụng các giải pháp quản lý rủi ro trong trường hợp xảy ra lũ lớn vượt tần suất thiết kế. g) Vùng Tả sông Hồng - Giải pháp tưới, cấp nước: Tận dụng thủy triều, lấy nước ngược từ sông Thái Bình, sông Luộc qua cống Cầu Xe, An Thổ vào hệ thống Bắc Hưng Hải; Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống Bắc Hưng Hải, như nâng cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Xuân Quan (cống, trạm bơm), cụm công trình Cầu Cất (cống, âu, trạm bơm), nâng cao năng lực các cống điều tiết, nắn chỉnh, cải tạo, chỉnh trang hệ thống kênh, công trình nội đồng, phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Cải tạo, nâng cấp 115 trạm bơm, 72 cống và xây mới 03 đập điều tiết, 07 trạm bơm, 08 cống tưới cho khoảng 144.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ. - Giải pháp tiêu, thoát nước: Mở rộng cống An Thổ, xây mới trạm bơm tiêu Nam Kẻ Sặt hỗ trợ các công trình hiện có tiêu cho khu vực Hưng Yên, Hải Phòng, kết hợp tạo nguồn cấp nước cho hệ thống Bắc Hưng Hải, xây mới trạm bơm Sông Dăm, Sông Đoàn tổng quy mô 100 m³/s tiêu cho khu vực sân bay Gia Bình; Nâng cấp, bổ sung năng lực các trạm bơm Nhất Trai, Văn Thai tiêu ra sông Thái Bình; Xây dựng trạm bơm Cự Khối tiêu quy mô 55 m³/s ra sông Hồng, cho khu vực Long Biên - TP Hà Nội; Nâng cấp, bổ sung năng lực công trình Cầu Cất (cống, âu, trạm bơm) phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, giao thông thủy, môi trường; cải tạo, nâng cấp 124 trạm bơm, 75 cống và xây mới 16 trạm bơm, 05 cống tiêu cho khoảng 312.000 ha. - Giải pháp phòng, chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh và đê biển tỉnh Hưng Yên đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ. h) Vùng Hạ du sông Thái Bình - Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo, nâng cấp 11 hồ, đập, 36 trạm bơm, 27 cống và xây mới 01 trạm bơm, 02 cống tưới cho khoảng 76.300 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ. - Giải pháp tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp 33 trạm bơm, 38 cống và xây mới 14 trạm bơm, 03 cống tiêu thoát cho khoảng 128.000 ha. - Giải pháp phòng, chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển trên địa bàn các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ. (Danh mục các công trình dự kiến đầu tư tại Phụ lục II, III kèm theo) 3. Giải pháp phi công trình Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; triển khai các giải pháp chống lấn chiếm phạm vi bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi. Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn tăng độ che phủ, chống xói mòn, cạn kiệt dòng chảy, phòng chống lũ, sạt lở đất; rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng bảo vệ đê biển, phòng chống sạt lở bờ biển. Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân trong công tác trữ nước, sử dụng nước tiết kiệm, hạn chế sử dụng nước dưới đất; phổ biến kiến thức về pháp luật thủy lợi, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng, chống lũ; tuyên truyền vận động người dân tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng, chống lũ. Nâng cao hiệu lực, trách nhiệm của chính quyền các cấp ở địa phương trong quản lý, bảo vệ, ngăn chặn và xử lý vi phạm trong phạm vi công trình thủy lợi và phòng, chống lũ. Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi; nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi. Nghiên cứu chuyển đổi một số khu vực úng, trũng sang nuôi trồng thủy sản để tạo không gian chứa nước, giảm áp lực cho các công trình tiêu, thoát nước. Duy trì, mở rộng, tăng không gian chứa nước cho các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung để trữ nước, điều hòa nguồn nước, tạo cảnh quan môi trường, giảm ngập úng các khu vực này. Xây dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an ninh nguồn nước. Chủ động lấy nước, trữ nước vào hệ thống công trình thủy lợi trong các đợt xả nước, thực hiện sản xuất, gieo trồng phù hợp với lịch lấy nước hàng năm... để ứng phó với tình trạng hạ thấp mực nước trên sông Hồng. Tăng cường công tác quản lý an toàn hồ đập: Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, cảnh báo, cơ sở thông tin dữ liệu về hồ đập, vận hành theo thời gian thực, đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du. Quản lý khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình, đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước. Phân tích đánh giá diễn biến lượng bùn cát về đồng bằng; nghiên cứu sử dụng các vật liệu thay thế cát sỏi trong sông. Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ giám sát và dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi; tăng cường giám sát, quản lý nguồn xả thải vào hệ thống công trình thủy lợi; tăng cường tích trữ nước, bổ sung nguồn nước cải thiện chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo cấp nước phục vụ đa mục tiêu. Nâng cao chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước; tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo lũ, hạn hán, xâm nhập mặn; xây dựng trung tâm dữ liệu vùng (độ mặn, mực nước, số lượng, chất lượng nước…); từng bước tổ chức vận hành trực tuyến, vận hành tối ưu. Tăng cường thu thập dữ liệu đo đạc khí tượng, thủy văn chuyên dùng, khuyến khích áp dụng hình thức thuê dịch vụ cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất. Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ lưu vực sông Hồng - Thái Bình, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng như cạn kiệt dòng chảy, ổn định lòng dẫn, phân lưu giữa các sông, giải pháp, công nghệ xây dựng công trình trên dòng chính, diễn biến xói lở, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường chất lượng nước... (Danh mục các nhiệm vụ phi công trình tại Phụ lục IV kèm theo)
VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT Tổng nhu cầu sử dụng đất để triển khai quy hoạch khoảng 9.000 ha, trong đó nhu cầu để nâng cấp, sửa chữa các công trình khoảng 1.900 ha, xây dựng mới các công trình khoảng 7.100 ha.
VII. DANH MỤC DỰ KIẾN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 1. Danh mục công trình, dự án dự kiến đầu tư Phù hợp với quy hoạch cấp trên và các quy hoạch liên quan thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như Quy hoạch vùng trung du miền núi phía Bắc, Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng, Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, Quy hoạch tài nguyên nước và Quy hoạch tỉnh, thành phố trong lưu vực. Phù hợp khả năng bố trí, huy động nguồn lực cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, khả năng bố trí, huy động nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi của các địa phương thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình; Các công trình giải quyết các vấn đề cấp bách về thủy lợi, công trình thuộc các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, công trình khắc phục hạ thấp mực nước, cải thiện môi trường, cấp nước cho vùng khan hiếm nước, cấp nước cho cây trồng có giá trị kinh tế cao, tiêu thoát nước cho khu vực ven biển. Việc thực hiện các công trình dự kiến đầu tư được cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh giai đoạn đầu tư phù hợp với khả năng nguồn vốn. Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, nhu cầu sử dụng đất của từng dự án, công trình cụ thể sẽ được xác định trong quá trình chuẩn bị đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật. 2. Phân kỳ thực hiện quy hoạch Nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch khoảng 148.900 tỷ đồng, trong đó đến năm 2030 là 60.800 tỷ đồng, giai đoạn sau năm 2030 là 88.100 tỷ đồng, được huy động, bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác. Trường hợp cần thiết đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội và huy động bố trí được đầy đủ nguồn lực để thực hiện, cơ quan được giao chủ trì thực hiện dự án có thể đề xuất và cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận đầu tư sớm hơn sơ với thời kỳ quy hoạch. (Danh mục các công trình, phi công trình tại Phụ lục II, III, IV kèm theo)
VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp cơ chế, chính sách Rà soát, sửa đổi hoàn thiện một số cơ chế chính sách đặc thù, tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính, minh bạch để huy động mọi nguồn lực đầu tư trong lĩnh vực đầu tư, quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, công trình phòng, chống lũ. Rà soát, bổ sung quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, phòng, chống lũ. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật để xây dựng và quản lý các hồ, đập quy mô nhỏ, công trình trữ nước nhỏ phục vụ sản xuất và sinh hoạt khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, dịch vụ rừng, quản lý, phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng bảo vệ đê biển. Sửa đổi bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; tưới cho cây trồng cạn, cấp nước sinh hoạt, phòng, chống lũ; triển khai chính sách giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Xây dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an ninh nguồn nước. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình, đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước. 2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Rà soát, đánh giá nguồn nhân lực thủy lợi hiện có, xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng tham gia. Củng cố, kiện toàn các tổ chức quản lý, vận hành, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để khai thác an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo chuyên sâu chuyên ngành quản lý vận hành công trình thủy lợi gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, chuyển đổi số trong thủy lợi. 3. Giải pháp khoa học công nghệ Tăng cường ứng dụng công nghệ số, hạ tầng quản trị số, khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh vào quản lý, khai thác hạ tầng thủy lợi; quan trắc công trình, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước, nâng cao mức đảm bảo an toàn; quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát diễn biến nguồn nước, số lượng nước, kiểm soát chất lượng nước, cảnh báo lũ. Ứng dụng khoa học công nghệ phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm; bảo vệ môi trường nước, kiểm soát chất lượng nước, quản lý, xử lý triệt để nguồn xả thải gây ô nhiễm nước trong công trình thủy lợi. Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo để nâng cao chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước tiến tới vận hành theo thời gian thực. Nghiên cứu các công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu mới; chuyển đổi sản xuất, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước đặc biệt đối với vùng có nguồn nước hạn chế; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, hiện đại cho khu vực nông nghiệp sạch, nông nghiệp chất lượng cao, cây trồng có giá trị cao... đảm bảo nâng cao chất lượng nước phục vụ sản xuất, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và phát triển bền vững nguồn nước. 4. Giải pháp hợp tác quốc tế Chủ động tham gia, mở rộng hợp tác quốc tế có hiệu quả về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước, quản lý, vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, thiết lập các cơ chế chia sẻ nguồn nước, giải quyết tranh chấp, xung đột nguồn nước xuyên biên giới. Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước; huy động nguồn lực quốc tế trong thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh nguồn nước. 5. Giải pháp huy động và phân bổ vốn Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế để huy động các nguồn lực (vốn ODA, vay ưu đãi, ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân, vốn tín dụng, quỹ phòng chống thiên tai...) tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi theo quy hoạch; thể chế hóa các giải pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực. Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn ngân sách xây dựng các công trình có quy mô vừa và lớn, phục vụ đa mục tiêu; giải quyết các vấn đề cấp bách của thủy lợi, các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng khó khăn về nguồn nước, thường xuyên chịu tác động của xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng. Tăng cường, khuyến khích và huy động các nguồn lực xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, vận hành, khai thác hạ tầng thủy lợi. 6. Giải pháp tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch Công bố, công khai quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện. Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực để thực hiện quy hoạch bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch. Đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định, đề xuất điều chỉnh phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội; phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát thực hiện quy hoạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường Tổ chức công bố quy hoạch, cung cấp dữ liệu có liên quan vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình thực hiện quy hoạch; kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định. Triển khai quy hoạch đồng bộ, hiệu quả; rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch theo quy định. Rà soát, điều chỉnh, xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi, phòng, chống lũ, cấp nước, tiêu thoát nước. Chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, nâng cao khả năng trữ nước của các hồ chứa thủy lợi; bảo vệ, phát triển, khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực; lập, điều chỉnh quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi và công trình thủy lợi trên lưu vực theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch này và quy định của pháp luật liên quan. Tiếp tục nghiên cứu, các giải pháp, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, chuyển đổi sản xuất để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và phát triển bền vững nguồn nước. Phối hợp với các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực triển khai các giải pháp thủy lợi khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước, lòng dẫn dòng chính sông Hồng - Thái Bình. Phối hợp với Bộ Tài chính để bố trí ngân sách hàng năm thực hiện Quy hoạch. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương; bố trí quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch; bố trí ngân sách đầu tư hạ tầng thủy lợi trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - UBND các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Lưu: VT, TL (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hoàng Hiệp __________________ 1 Vị trí, quy mô, kết cấu công trình phải được tính toán cụ thể ở các giai đoạn tiếp theo bảo đảm đáp ứng các mục tiêu đặt ra, không ảnh hưởng đến an toàn thoát lũ. 2 Vị trí cụ thể, quy mô, kết cấu công trình cần tiếp tục được nghiên cứu tính toán kỹ lưỡng, cụ thể ở các giai đoạn tiếp theo để lựa chọn phù hợp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả về kinh tế và kỹ thuật, đáp ứng các mục tiêu đặt ra, đồng thời không ảnh hưởng đến an toàn thoát lũ và đê điều.
Phụ lục I. PHÂN VÙNG THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH (Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) TT Tên vùng/ tiểu vùng Số phường/ xã thuộc tỉnh/ thành phố Tên phường/xã Diện tích tự nhiên (km 2 ) 1 Vùng lưu vực sông Đà - Thao 24 phường/xã tỉnh Điện Biên Phường Mường Lay, các xã: Chà Tở, Mường Chà, Mường Mùn, Mường Nhé, Mường Pồn, Mường Toong, Mường Tùng, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Sang, Nậm Kè, Nậm Nèn, Pa Ham, Pú Nhung, Quảng Lâm, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Nưa. 38.100 38 phường/xã tỉnh Lai Châu Các phường: Đoàn Kết, Tân Phong. Các xã: Bản Bo, Bình Lư, Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Khoa, Mường Mô, Mường Tè, Mường Than, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Sỏ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pắc Ta, Pu Sam Cáp, Phong Thổ, Sì Lở Lầu, SÌn Hồ, Sin Suối Hồ, Tả Lèng, Tà Tổng, Tân Uyên, Tủa Sín Chải, Than Uyên, Thu Lũm. 75 phường/xã tỉnh Lào Cai Các phường: Âu Lâu, Cam Đường, Cầu Thia, Lào Cai, Nam Cường, Nghĩa Lộ, Sa Pa, Trung Tâm, Văn Phú, Yên Bái. Các xã: A Mú Sung, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Xèo, Bảo Hà, Bảo Thắng, Bát Xát, Cao Sơn, Cát Thịnh, Cốc San, Chấn Thịnh, Châu Quế, Chế Tạo, Chiềng Ken, Dền Sáng, Dương Quỷ, Đông Cuông, Gia Hội, Gia Phú, Hạnh Phúc, Hợp Thành, Hưng Khánh, Khánh Yên, Khao Mang, Lao Chải, Lâm Giang, Liên Sơn, Lương Thịnh, Mậu A, Minh Lương, Mỏ Vàng, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Hum, Mường Khương, Nậm Có, Nậm Chày, Nậm Xé, Nghĩa Tâm, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Phình Hồ, Phong Du Hạ, Phong Du Thượng, Phong Hải, Quy Mông, Sơn Lương, Tả Phìn, Tà Si Láng, Tả Van, Tằng Loroong, Tân Hợp, Tú Lệ, Thượng Bằng La, Trạm Tấu, Trấn Yên, Trịnh Tường, Văn Bàn, Văn Chấn, Việt Hồng, Võ Lao, Xuân Ái, Xuân Quang, Y Tý, Yên Bình. 74 phường/xã tỉnh Phú Thọ Các phường: Âu Cơ, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Nông Trang, Phong Châu, Phú Thọ, Tân Hòa, Thanh Miếu, Thống Nhất. Việt Trì. Các xã: Bản Nguyên, Bằng Luân, Cao Phong, Cao Sơn, Cẩm Khê, Cự Đồng, Chí Tiên, Đà Bắc, Đan Thượng, Đào Xá, Đồng Lương, Đông Thành, Đức Nhàn, Hạ Hòa, Hiền Lương, Hiền Quan, Hoàng Cương, Hùng Việt, Hương Cần, Hy Cương, Khả Cửu, Lai Đồng, Lâm Thao, Liên Minh, Long Cốc, Mai Châu, Minh Đài, Minh Hòa, Mường Hoa, Mường Thàng, Phú Khê, Phùng Nguyên, Quảng Yên, Quy Đức, Sơn Lương, Tam Nông, Tân Mai, Tân Phep, Tây Sơn, Tây Cốc, Tiên Lương, Tiền Phong, Tu Vũ, Thanh Ba, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Thịnh Minh, Thọ Văn, Thu Cúc, Thung Nai, Thượng Long, Trung Sơn, Vạn Xuân, Văn Lang, Văn Miếu, Vân Bán, Vĩnh Chân, Võ Miếu, Xuân Đài, Xuân Lũng, Xuân Viên, Yên Kỳ, Yên Lập, Yên Sơn. 56 phường/xã tỉnh Sơn La Các phường: Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Tô Hiệu, Thảo Nguyên, Vân Sơn. Các xã: Bắc Yên, Bình Thuận, Chiềng Hặc, Chiềng Hoa, Chiềng La, Chiềng Lao, Chiềng Mai, Chiềng Mung, Chiềng Sại, Chiềng Sơn, Chiềng Sung, Đoàn Kết, Gia Phù, Kim Bon, Lóng Phiêng, Lóng Sập, Mai Sơn, Muổi Nọi, Mường bang, Mường Bú, Mường Cơi, Mường Chanh, Mường Chiên, Mường Giôn, Mường Khiêng, Mường La, Mường Sại, Nậm Lầu, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Phiêng Khoài, Phiêng Pằn, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Song Khủa, Suối Tọ, Tà Hộc, Tạ Khoa, Tạ Xùa, Tân Phong, Tân Yên, Tô Múa, Tường Hạ, Thuận Châu, Vân Hồ, Xím Vàng, Yên Châu, Yên Sơn. 2 Vùng lưu vực sông Lô - Gâm 16 xã tỉnh Cao Bằng Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Ca Thành, Cô Ba, Cốc Pàng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lý Bôn, Nam Quang, Phan Thanh, Quảng Lâm, Sơn Lộ, Thành Công, Xuân Trường, Yên Thổ. 22.200 28 xã tỉnh Lào Cai Các xã: Bản Liền, Bảo Ái, Bảo Nhai, Bảo Yên, Bắc Hà, Cảm Nhân, Cao Sơn, Cốc Lầu, Khánh Hòa, Lâm Thượng, Lục Yên, Lủng Phình, Mường Khương, Mường Lai, Nghĩa Đô, Pha Long, Phúc Khánh, Phúc Lợi, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tân Lĩnh, Thác Bà, Thượng Hà, Xuân Hòa, Xuân Quang, Yên Bình, Yên Thành. 24 phường/xã tỉnh Phú Thọ Các phường: Thanh Miếu, Vân Phú, Việt Trì. Các xã: Bằng Luân, Bình Phú, Chân Mộng, Chí Đám, Dân Chủ, Đoan Hùng, Hải Lựu, Hợp Lý, Lập Thạch, Liên Hòa, Phú Mỹ, Phù Ninh, Quảng Yên, Sông Lô, Sơn Đông, Tam Sơn, Tây Cốc, Tiên Lữ, Thái Hòa, Trạm Thản, Yên Lãng. 124 phường/ xã tỉnh Tuyên Quang Các phường: An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2, Minh Xuân, Mỹ Lâm, Nông Tiến. Các xã: Bạch Đích, Bạch Ngọc, Bạch Xa, Bản Máy, Bắc Mê, Bắc Quang, Bằng Hành, Bằng Lang, Bình An, Bình Ca, Bình Xa, Cán Tỷ, Cao Bồ, Côn Lôn, Chiêm Hóa, Du Già, Đồng Tâm, Đông Thọ, Đồng Văn, Đồng Yên, Đường Hồng, Đường Thượng, Giáp Trung, Hàm Yên, Hòa An, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Hồng Sơn, Hồng Thái, Hùng An, Hùng Đức, Hùng Lợi, Kiên Đài, Kiến Thiết, Kim Bình, Khâu Vai, Khuôn Lủng, Lao Chải, Lâm Bình, Liên Hiệp, Linh Hồ, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lủng Tám, Lực Hành, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Ngọc, Minh Quang, Minh Sơn, Minh Tân, Minh Thanh, Nà Hang, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Nghĩa Thuận, Ngọc Đường, Ngọc Long, Nhữ Khê, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Phú Linh, Phú Lương, Phủ Lưu, Quản Bạ, Quang Bình, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Dương, Sơn Thủy, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân An, Tân Long, Tân Mỹ, Tân Quang, Tân Tiến, Tân Thanh, Tân Trào, Tân Trịnh, Tiên Nguyên, Tiên Yên, Tùng Bá, Tùng Vài, Thái Bình, Thái Hòa, Thái Sơn, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Thuận Hòa, Thượng Lâm, Thượng Nông, Thượng Sơn, Tri Phú, Trung Hà, Trung Sơn, Trung Thịnh, Trường Sinh, Vị Xuyên, Việt Lâm, Vĩnh Tuy, Xín Mần, Xuân Giang, Xuân Vân, Yên Cường, Yên Hoa, Yên Lập, Yên Minh, Yên Nguyên, Yên Phú, Yên Sơn, Yên Thành. 16 xã tỉnh Thái Nguyên Các xã: Ba Bể, Bằng Thanh, Cao Minh, Chợ Đồn, Chợ Rã, Đồng Phúc, Hiệp Lực, Nà Phặc, Nam Cường, Nghĩa Tá, Nghiên Loan, Phúc Lộc, Quảng Bạch, Thượng Minh, Yên Phong, Yên Thịnh 3 Vùng lưu vực sông Cầu - Thương 84 phường/xã tỉnh Bắc Ninh Các phường: Bắc Giang, Bồng Lai, Cảnh Thụy, Chũ, Đa Mai, Đào Nguyên, Đồng Nguyên, Hạp Lĩnh, Kinh Bắc, Nam Sơn, Nếnh, Nhân Hòa, Phù Khê, Phương Liễu, Phượng Sơn, Quế Võ, Tam Sơn, Tân An, Tân Tiến, Tiền Phong, Tư Lạn, Từ Sơn, Vân Hà, Việt Yên, Võ Cường, Vũ Ninh, Yên Dũng. Các xã: An Lạc, Bảo Đài, Bắc Lũng, Biển Động, Biên Sơn, Bố Hạ, Cẩm Lý, Chi Lăng, Dương Hưu, Đại Đồng, Đại Sơn, Đèo Gia, Đồng Kỳ, Đông Phú, Đồng Việt, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Kép, Kiên Lao, Lạng Giang, Liên Bão, Lục Nam, Lục Ngạn, Lục Sơn, Mỹ Thái, Nam Dương, Nghĩa Phương, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phật Tích, Phù Lãng, Phúc Hòa, Quang Trung, Sa Lý, Sơn Động, Sơn Hải, Tam Đa, Tam Giang, Tam Tiến, Tân Chi, Tân Dĩnh, Tân Sơn, Tân Yên, Tây Yên Tử, Tiên Du, Tiên Lục, Tuấn Đạo, Trường Sơn, Văn Môn, Vân Sơn, Xuân Cẩm, Xuân Lương, Yên Định, Yên Phong, Yên Thế, Yên Trung 13.520 24 xã tỉnh Lạng Sơn Các xã: Bắc Sơn, Bằng Mạc, Cai Kinh, Châu Sơn, Chi Lăng, Chiến Thắng, Đình Lập, Hưng Vũ, Hữu Liên, Hữu Lũng, Nhân Lý, Nhất Hòa, Quan Sơn, Tân Thành, Tuấn Sơn, Thái Bình, Thiện Tân, Thống Nhất, Vạn Linh, Vân Nham, Vũ Lăng, Vũ Lễ, Xuân Dương, Yên Bình 26 phường/xã tỉnh Phú Thọ Các phường: Phúc Yên, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Xuân Hòa. Các xã: Bình Nguyên, Bình Tuyền, Bình Xuyên, Đại Đình, Đạo Trù, Hoàng An, Hội Thịnh, Liên Châu, Nguyệt Đức, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Tam Đảo, Tam Hồng, Tề Lỗ, Thổ Tang, Vĩnh An, Vĩnh Hưng, Vĩnh Phú, Vĩnh Tường, Vĩnh Thành, Xuân Lãng, Yên Lạc. 69 phường/ xã tỉnh Thái Nguyên Các phường: Bá Xuyên, Bách Quang, Bắc Kạn, Đức Xuân, Gia Sàng, Linh Sơn, Phan Đình Phùng, Phổ Yên, Phúc Thuận, Quan Triều, Quyết Thắng, Sông Công, Tích Lương, Trung Thành, Vạn Xuân. Các xã: An Khánh, Bạch Thông, Bình Thành, Bình Yên, Cẩm Giàng, Chợ Đồn, Chợ Mới, Dân Tiến, Đại Phúc, Đại Từ, Điềm Thụy, Định Hóa, Đồng Hỷ, Đồng Phúc, Đức Lương, Hợp Thành, Kim Phượng, Kha Sơn, La bằng, La Hiên, Lam Vỹ, Nam Hòa, Nghinh Tường, Phong Quang, Phú Bình, Phú Đình, Phú Lạc, Phú Lương, Phú Thịnh, Phủ Thông, Phú Xuyên, Phượng Tiến, Quang Sơn, Quân Chu, Sảng Mộc, Tân Cương, Tân Kỳ, Tân Khánh, Tân Thành, Thành Công, Thanh Mai, Thanh Thịnh, Thần Sa, Trại Cau, Tràng Xá, Trung Hội, Vạn Phú, Văn Hán, Văn Lăng, Vĩnh Thông, Võ Nhai, Vô Tranh, Yên Bình, Yên Trạch. 15 xã Thành phố Hà Nội Các xã: Đa Phúc, Đông Anh, Kim Anh, Mê Linh, Nội Bài, Phù Đổng, Phúc Thịnh, Quang Minh, Sóc Sơn, Tiến Thắng, Thiên Lộc, Thư Lâm, Trung Giã, Vĩnh Thanh, Yên Lãng. 4 Vùng Hữu sông Hồng 129 phường/xã tỉnh Ninh Bình Các phường: Châu Sơn, Duy Hà, Duy Tân, Duy Tiên, Đông A, Đông Hoa Lư, Đồng Văn, Hà Nam, Hoa Lư, Hồng Quang, Kim Bảng, Kim Thanh, Lê Hồ, Liêm Tuyền, Lý Thường Kiệt, Mỹ Lộc, Nam Định, Nam Hoa Lư, Nguyễn Úy, Phủ Lý, Phù Vân, Tam Chúc, Tam Điệp, Tây Hoa Lư, Tiên Sơn, Thành Nam, Thiên Trường, Trung Sơn, Trường Thi, Vị Khê, Yên Sơn, Yên Thắng. Các xã: Bắc Lý, Bình An, Bình Giang, Bình Lục, Bình Minh, Bình Mỹ, Bình Sơn, Cát Thành, Cổ Lễ, Cúc Phương, Chất Bình, Đại Hoàng, Định Hóa, Đồng Thái, Đồng Thịnh, Gia Hưng, Gia Lâm, Gia Phong, Gia Tương, Gia Trấn, Gia Vân, Gia Viễn, Giao Bình, Giao Hòa, Giao Hưng, Giao Minh, Giao Ninh, Giao Phúc, Giao Thủy, Hải An, Hải Anh, Hải Hậu, Hải Hưng, Hải Quang, Hải Tiến, Hải Thịnh, Hải Xuân, Hiển Khánh, Hồng Phong, Kim Đông, Kim Sơn, Khánh Hội, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Trung, Lai Thành, Liêm Hà, Liên Minh, Lý Nhân, Minh Tân, Minh Thái, Nam Đồng, Nam Hồng, Nam Lý, Nam Minh, Nam Ninh, Nam Trực, Nam Xang, Ninh Cường, Ninh Giang, Nghĩa Hưng, Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn, Nhân Hà, Nho Quan, Phát Diệm, Phong Doanh, Phú Long, Phú Sơn, Quang Hưng, Quang Thiện, Quỹ Nhất, Quỳnh Lưu, Rạng Động, Tân Minh, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Lâm, Thanh Liêm, Thanh Sơn, Trần Thương, Trực Ninh, Vạn Thắng, Vĩnh Trụ, Vụ Bản, Vũ Dương, Xuân Giang, Xuân Hồng, Xuân Hưng, Xuân Trường, Ý Yên, Yên Cường, Yên Đồng, Yên Khánh, Yên Mạc, Yên Mô, Yên Từ. 8.010 14 xã tỉnh Phú Thọ Các xã: An Bình, An Nghĩa, Cao Dương, Dũng Tiến, Hợp Kim, Kim Bôi, Lạc Lương, Lạc Thủy, Liên Sơn, Lương Sơn, Mường Động, Nật Sơn, Yên Thủy, Yên Trị. 104 phường/xã Thành phố Hà Nội Các phường: Ba Đình, Bạch Mai, Cầu Giấy, Cửa Nam, Chương Mỹ, Dương Nội, Đại Mỗ, Định Công, Đống Đa, Đông Ngạc, Giảng Võ, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hồng Hà, Kiến Hưng, Kim Liên, Khương Đình, Láng, Lĩnh Nam, Nghĩa Đô, Ngọc Hà, Ô Chợ Dừa, Phú Diễn, Phú Lương, Phú Thượng, Phương Liệt, Sơn Tây, Tây Hồ, Tây Mỗ, Tây Tựu, Tùng Thiện, Từ Liêm, Tương Mai, Thanh Liệt, Thanh Xuân, Thượng Cát, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Vĩnh Hưng, Vĩnh Tuy, Xuân Đỉnh, Xuân Phương, Yên Hòa, Yên Nghĩa, Yên Sở. Các xã: An Khánh, Ba Vì, Bất Bạt, Bình Minh, Cổ Đô, Chương Mỹ, Chương Dương, Dân Hòa, Dương Hòa, Đại Thanh, Đại Xuyên, Đan Phượng, Đoài Phương, Hạ Bằng, Hát Môn, Hòa Lạc, Hòa Phú, Hòa Xá, Hoài Đức, Hồng Sơn, Hồng Vân, Hưng Đạo, Hương Sơn, Kiều Phú, Liên Minh, Minh Châu, Mỹ Đức, Nam Phù, Ngọc Hồi, Ô Diên, Phú Cát, Phú Nghĩa, Phú Xuyên, Phúc Lộc, Phúc Sơn, Phúc Thọ, Phượng Dực, Quảng Bị, Quảng Oai, Quốc Oai, Sơn Đồng, Suối Hai, Tam Hưng, Tây Phương, Thạch Thất, Thanh Oai, Thanh Trì, Thượng Phúc, Thường Tín, Trần Phú, Ứng Hòa, Ứng Thiên, Vân Đình, Vật Lại, Xuân Mai, Yên Bài, Yên Xuân. 5 Vùng Tả sông Hồng 15 phường xã tỉnh Bắc Ninh Các phường: Mão Điền, Ninh Xá, Song Liễu, Thuận Thành, Trạm Lộ, Trí Quả. Các xã: Cao Đức, Đại Lai, Đông Cứu, Gia Bình, Lâm Thao, Lương Tài, Nhân Thắng, Trung Chính, Trung Kênh. 3.790 104 phường/xã tỉnh Hưng Yên Các phường: Đường Hào, Hồng Châu, Mỹ Hào, Phố Hiến, Sơn Nam, Thái Bình, Thượng Hồng, Trà Lý, Trần Hưng Đạo, Trần Lãm, Vũ Phúc. Các xã: A Sào, Ái Quốc, Ân Thi, Bắc Đông Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Tiên Hưng, Bắc Thái Ninh, Bắc Thụy Anh, Bình Định, Bình Nguyên, Bình Thanh, Châu Ninh, Chí Minh, Diên Hà, Đai Đồng, Đoàn Đào, Đồng Bằng, Đồng Châu, Đông Hưng, Đông Quan, Đông Tiền Hải, Đông Tiên Hưng, Đông Thái Ninh, Đông Thụy Anh, Đức Hợp, Hiệp Cường, Hoàn Long, Hoàng Hoa Thám, Hồng Minh, Hồng Quang, Hồng Vũ, Hưng Hà, Hưng Phú, Kiến Xương, Khoái Châu, Lạc Đạo, Lê Lợi, Lê Quý Đôn, Long Hưng, Lương Bằng, Mễ Sở, Minh Thọ, Nam Cường, Nam Đông Hưng, Nam Tiền Hải, Nam Tiên Hưng, Nam Thái Ninh, Nam Thụy Anh, Nghĩa Dân, Nghĩa Trụ, Ngọc Lâm, Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Nguyễn Văn Linh, Ngự Thiên, Như Quỳnh, Phạm Ngũ Lão, Phụ Dực, Phụng Công, Quang Hưng, Quang Lịch, Quỳnh An, Quỳnh Phụ, Tân Hưng, Tân Tiến, Tân Thuận, Tây Tiền Hải, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tiên Hoa, Tiên Hưng, Tiên La, Tiên Lữ, Tiên Tiến, Tống Trân, Thái Ninh, Thái Thụy, Thần Khê, Thụy Anh, Thư Trì, Thư Vũ, Trà Giang, Triệu Việt Vương, Vạn Xuân, Văn Giang, Việt Tiến, Việt Yên, Vũ Quý, Vũ Tiên, Vũ Thư, Xuân Trúc, Yên Mỹ. 7 phường/xã thành phố Hà Nội Các phường: Bồ Đề, Long Biên, Phúc Lợi, Việt Hưng. Các xã: Bát Tràng, Gia Lâm, Thuận An. 35 phường/xã thành phố Hải Phòng Các phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Tân Hưng, Tứ Minh, Thạch Khôi, Thành Đông, Việt Hòa. Các xã: Bắc Thanh Miện, Bình Giang, Cẩm Giàng, Cẩm Giang, Chí Minh, Đại Sơn, Đường An, Gia Lộc, Gia Phúc, Hải Hưng, Hồng Châu, Kẻ Sặt, Khúc Thừa Dụ, Lạc Phượng, Mao Điền, Nam Thanh Miện, Ninh Giang, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Tân An, Tân Kỳ, Tuệ Tĩnh, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Thượng Hồng, Trường Tân, Vĩnh Lại, Yết Kiêu. Vùng Hạ Du sông Thái Bình 14 phường tỉnh Quảng Ninh Các phường: An Sinh, Bình Khê, Đông Mai, Đông Triều, Hà An, Hiệp Hòa, Hoàng Quế, Liên Hòa, Mạo Khê, Phong Cốc, Quảng Yên, Uông Bí, Vàng Danh, Yên Tử. 3.060 80 phường/xã thành phố Hải Phòng Các Phường: Ái Quốc, An Biên, An Dương, An Hải, An Phong, Bạch Đằng, Bắc An Phụ, Chí Linh, Chu Văn An, Dương Kinh, Đồ Sơn, Đông Hải, Gia Viên, Hải An, Hòa Bình, Hồng An, Hồng Bàng, Hưng Đạo, Kiến An, Kinh Môn, Lê Chân, Lê Đại Hành, Lê Ích Mộc, Lưu Kiếm, Nam Đồ Sơn, Nam Đồng, Nam Triệu, Ngô Quyền, Nguyễn Đại Năng, Nguyễn Trãi, Nhị Chiểu, Phạm Sư Mạnh, Phù Liễn, Thành Đông, Thiên Hương, Thủy Nguyên, Trần Hưng Đạo, Trần Liễu, Trần Nhân Tông. Các Xã: Xã An Hưng, An Khánh, An Lão, An Phú, An Quang, An Thành, An Trường, Chấn Hưng, Đại Sơn, Hà Bắc, Hà Đông, Hà Nam, Hà Tây, Hợp Tiến, Hùng Thắng, Kiến Hải, Kiến Hưng, Kiến Minh, Kiến Thụy, Kim Thành, Lai Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Nghi Dương, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phú Thái, Quyết Thắng, Tân Minh, Tiên Lãng, Tiên Minh, Thái Tân, Thanh Hà, Trần Phú, Việt Khê, Vĩnh Am, Vĩnh Bảo, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận. Tổng 88.680
Phụ lục II. DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ KIẾN CẢI TẠO, NÂNG CẤP (Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) _________________ TT Tên công trình Tỉnh Nhiệm vụ quy hoạch Giai đoạn thực hiện Tưới (ha) Tiêu (ha) Kết hợp nhiệm vụ khác Đến 2030 Sau 2030 A Vùng lưu vực sông Cầu- Thương I Hồ đập 1 Hồ Cầu Bãi TP. Hà Nội 250 Du lịch x 2 Hồ Hoa Sơn TP. Hà Nội 220 Du lịch x 3 Hồ Hàm Lợn TP. Hà Nội 197 Du lịch x 4 Hồ Đồng Đẽn TP. Hà Nội 150 Du lịch x 5 Hồ Thanh Trì TP. Hà Nội 100 Du lịch x 6 Hồ La Giỏ TP. Hà Nội 80 Du lịch x 7 Hồ Anh Bé TP. Hà Nội 60 Du lịch x 8 Hồ Ban Tiện TP. Hà Nội 60 Du lịch x 9 Hồ Đạc Đức TP. Hà Nội 50 Du lịch x 10 Hồ Non Hơn TP. Hà Nội 30 Du lịch x 11 Hồ Đồng Đò TP. Hà Nội 110 Du lịch x 12 Hồ Kèo Cà TP. Hà Nội 216 Du lịch x 13 Hồ Đại Lải Phú Thọ 1.200 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 14 Hồ Vĩnh Thành Phú Thọ 800 Điều tiết dòng chảy x 15 Hồ Bản Long Phú Thọ 280 Điều tiết dòng chảy x 16 Hồ Thanh Cao Phú Thọ 180 Điều tiết dòng chảy x 17 Hồ Đồng Dong Phú Thọ 100 Điều tiết dòng chảy x 18 Đập Quất Lưu Phú Thọ 100 Điều tiết dòng chảy x 19 Hồ Bò Lạc Phú Thọ 180 Điều tiết dòng chảy x 20 Hồ Suối Sải Phú Thọ 140 Điều tiết dòng chảy x 21 Hồ Quỳnh Bắc Ninh 2.806 Điều tiết dòng chảy x 22 Hồ Đá Ong Bắc Ninh 2.000 Điều tiết dòng chảy, du lịch x 23 Hồ Khuôn Thần Bắc Ninh 1.540 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 24 Hồ Suối Cấy Bắc Ninh 572 Nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy x 25 Hồ Cây Đa Bắc Ninh 400 Điều tiết dòng chảy x 26 Hồ Cầu Rễ Bắc Ninh 350 Nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy x 27 Hồ Đá Mài Bắc Ninh 323 Điều tiết dòng chảy x 28 Hồ Đồng Cốc Bắc Ninh 323 Điều tiết dòng chảy x 29 Cụm hồ Tam Tiến Bắc Ninh 321 Điều tiết dòng chảy x 30 Hồ Trại Muối Bắc Ninh 300 x 31 Hồ Khe Đặng Bắc Ninh 300 Điều tiết dòng chảy x 32 Hồ Cầu Cháy Bắc Ninh 290 Cấp nước TS x 33 Hồ Ngạc Hai Bắc Ninh 280 Cấp nước TS x 34 Hồ Khe Chão Bắc Ninh 264 Điều tiết dòng chảy x 35 Hồ Dộc Bấu Bắc Ninh 247 Điều tiết dòng chảy x 36 Hồ Khe Cát Bắc Ninh 175 Điều tiết dòng chảy x 37 Hồ Chùa Sừng Bắc Ninh 142 Cấp nước TS x 38 Hồ Cầu Cài Bắc Ninh 126 Điều tiết dòng chảy x 39 Hồ Suối Ven Bắc Ninh 130 x 40 Hồ Va Khê Bắc Ninh 100 x 41 Hồ Cửa Cốc Bắc Ninh 100 x 42 Hồ Khe Ráy Bắc Ninh 90 x 43 Hồ Chùa Ông Bắc Ninh 85 x 44 Hồ Hồng Lĩnh Bắc Ninh 84 x 45 Hồ Đá Cóc Bắc Ninh 80 x 46 Hồ Khoanh Song Bắc Ninh 80 x 47 Hồ Núi Rót Bắc Ninh 75 x 48 Hồ Bờ Tân Bắc Ninh 70 x 49 Hồ Nước Trắng Bắc Ninh 70 x 50 Hồ Bản Cảng Bắc Ninh 40 x 51 Hồ Khe Áng Bắc Ninh 20 x 52 Hồ Cấm Sơn Bắc Ninh 10.000 Phòng chống lũ, cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch x 53 Hồ Núi Cốc Thái Nguyên 12.000 Phòng chống lũ, cấp nước DS, ĐT, CN, du lịch, thể thao, nuôi trồng thủy sản, thủy điện x 54 Hồ Phượng Hoàng Thái Nguyên 688 Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch x 55 Hồ Suối Lạnh Thái Nguyên 628 Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch x 56 Đập Khe Dạt Thái Nguyên 434 x 57 Hồ Quán Chẽ Thái Nguyên 400 Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy x 58 Đập Líp Thái Nguyên 400 x 59 Đập Bản Ngoại Thái Nguyên 398 x 60 Hồ Trại Gạo Thái Nguyên 381 Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy x 61 Đập Rừng Chùa Thái Nguyên 362 x 62 Đập Vực Cảnh Thái Nguyên 317 x 63 Hồ Nước Hai Thái Nguyên 305 Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng chảy x 64 Hồ Đồng Tâm Thái Nguyên 281 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 65 Đập Đồng Chốc Thái Nguyên 261 x 66 Hồ Nà Tấc Thái Nguyên 249 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 67 Hồ Ghềnh Chè Thái Nguyên 247 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 68 Hồ Kim Cương Thái Nguyên 241 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 69 Hồ Kim Đĩnh Thái Nguyên 241 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 70 Hồ Cây Si Thái Nguyên 228 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 71 Hồ Cặp Kè Thái Nguyên 217 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 72 Hồ Quẫn Thái Nguyên 194 Cấp nước DS x 73 Hồ Làng Hin Thái Nguyên 187 Cấp nước DS x 74 Hồ Đồng Quan Thái Nguyên 187 Cấp nước DS x 75 Hồ Lê Lợi Thái Nguyên 180 Cấp nước DS x 76 Hồ Đồng Cầu Thái Nguyên 178 Cấp nước DS x 77 Hố Chuối Thái Nguyên 164 Cấp nước DS x 78 Hồ Bó Vàng Thái Nguyên 163 Cấp nước DS x 79 Hồ Làng Gầy Thái Nguyên 141 Cấp nước DS x 80 Hồ Bến Đông Thái Nguyên 134 Cấp nước DS x 81 Hồ Nà Mạt Thái Nguyên 130 Cấp nước DS x 82 Đập Quảng Cáo Thái Nguyên 124 x 83 Hồ Bạch Thạch Thái Nguyên 113 Cấp nước DS x 84 Hồ Bản Piềng Thái Nguyên 109 Cấp nước DS x 85 Hồ Chín Tầng Thái Nguyên 103 Cấp nước DS x 86 Hồ 19/5 Thái Nguyên 103 Cấp nước DS x 87 Hồ Gò Miếu Thái Nguyên 530 Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch x 88 Hồ Cây Hồng Thái Nguyên 130 Cấp nước DS x 89 Hồ Suối Diễu Thái Nguyên 128 Cấp nước DS x 90 Hồ Bảo Linh Thái Nguyên 727 Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản, du lịch x 91 Hồ Hố Cốc Thái Nguyên 251 Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy x 92 Hồ Na Long Thái Nguyên 71 Cấp nước DS x 93 Hồ Thẩm Ngược Thái Nguyên 67 Cấp nước DS x 94 Hồ Gốc Gáo Thái Nguyên 62 Cấp nước DS x 95 Hồ La Đuốc Thái Nguyên 55 Cấp nước DS x 96 Hồ Trại Đèo Thái Nguyên 51 Cấp nước DS x 97 Hồ Thâm Quang Thái Nguyên 50 Cấp nước DS x 98 Hồ Cột Cờ Thái Nguyên 42 x 99 Hồ Cây Thị Thái Nguyên 41 Cấp nước DS x 100 Hồ Long Vỹ Thái Nguyên 41 Cấp nước DS x 101 Hồ Tơm Thái Nguyên 35 Cấp nước DS x 102 Hồ Ao Hang Thái Nguyên 35 x 103 Hồ Quyết Thắng Thái Nguyên 34 Cấp nước DS x 104 Hồ An Miên Thái Nguyên 30 x 105 Hồ Làng Nậm Thái Nguyên 30 x 106 Hồ Cầu Ván Thái Nguyên 28 x 107 Hồ Na Hiên Thái Nguyên 27 Cấp nước DS x 108 Hồ Núc Nác Thái Nguyên 24 x 109 Hồ Thẩm Khán Thái Nguyên 22 x 110 Hồ La Vương Thái Nguyên 21 x 111 Hồ Chằm Cò Thái Nguyên 20 x 112 Cụm đập Đá Gân, đập Thác Huống, xây mới lại cống 10 cửa Thái Nguyên 28.000 Phòng chống lũ, cấp nước, phát điện, du lịch, giao thông… x 113 Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương Các tỉnh x x II Trạm bơm 1 Trạm bơm Trịnh Xá Bắc Ninh 7.000 3.585 Tiêu DS, ĐT, CN x 2 Trạm bơm Thái Hoà Bắc Ninh 1.600 2.568 Tiêu DS, ĐT, CN x 3 Trạm bơm Kim Đôi 2 Bắc Ninh 2.100 Tiêu DS, ĐT, CN x 4 Trạm bơm Kim Đôi 1 Bắc Ninh 1.964 4.396 Tiêu DS, ĐT, CN x 5 Trạm bơm Ngọc Quan Bắc Ninh 1.034 1.371 x 6 Trạm bơm Xuân Viên Bắc Ninh 610 Tiêu DS, ĐT, CN x 7 Trạm bơm Phú Lâm 1 Bắc Ninh 610 948 Tiêu DS, ĐT, CN x 8 Trạm bơm Lương Tân Bắc Ninh 514 x 9 Trạm bơm Đồng Sài Bắc Ninh 377 x 10 Trạm bơm Bát Đàn Bắc Ninh 350 250 Tiêu DS, ĐT, CN x 11 Trạm bơm Phù Cầm Bắc Ninh 314 280 Tiêu DS, ĐT, CN x 12 Trạm bơm Gò Sành Bắc Ninh 313 x 13 Trạm bơm Hữu Chấp Bắc Ninh 220 700 Tiêu DS, ĐT, CN x 14 Trạm bơm Đông Thọ 1 Bắc Ninh 200 260 x 15 Trạm bơm Cầu Tó Bắc Ninh 175 x 16 Trạm bơm Xuân Thủy (ngoài sông) Bắc Ninh 169 x 17 Trạm bơm Quế Tân Bắc Ninh 160 417 Tiêu DS, ĐT x 18 Trạm bơm Phùng Dị Bắc Ninh 146 x 19 Trạm bơm Xuân Thủy (trong đồng) Bắc Ninh 130 x 20 Trạm bơm Châu Cầu Bắc Ninh 120 1.325 Tiêu DS, ĐT, CN x 21 Trạm bơm Long Khê Bắc Ninh 106 479 x 22 Trạm bơm Thịnh Lai Bắc Ninh 102 x 23 Trạm bơm An Trạch Bắc Ninh 101 770 Tiêu DS, CN x 24 Trạm bơm Việt Thống Bắc Ninh 100 710 Tiêu DS, ĐT x 25 Trạm bơm Vọng Nguyệt Bắc Ninh 87 1.940 Tiêu DS, ĐT, CN x 26 Trạm bơm Phù Lãng Bắc Ninh 64 870 Tiêu DS, ĐT, CN x 27 Trạm bơm Phù Khê 2 Bắc Ninh 40 157 Tiêu DS, ĐT x 28 Trạm bơm Phong Khê Bắc Ninh 15 550 Tiêu DS, ĐT, CN x 29 Trạm bơm Hiền Lương Bắc Ninh 285 6.888 Tiêu DS, ĐT, CN x 30 Trạm bơm Tân Chi 2 Bắc Ninh 5.341 Tiêu DS, ĐT, CN x 31 Trạm bơm Hán Quảng Bắc Ninh 2.100 Tiêu DS, ĐT, CN x 32 Trạm bơm Phấn Động Bắc Ninh 1.399 Tiêu DS, ĐT, CN x 33 Trạm bơm Phả Lại Bắc Ninh 557 Tiêu DS, ĐT x 34 Trạm bơm Tri Phương 1 Bắc Ninh 1.100 x 35 Trạm bơm Đông Thọ 2 Bắc Ninh 658 x 36 Trạm bơm Cổ Mễ Bắc Ninh 350 x 37 Trạm bơm Nhân Hoà Bắc Ninh 300 x 38 Trạm bơm Ngô Khê Bắc Ninh 280 x 39 Trạm bơm Đa Hội Bắc Ninh 152 x 40 Trạm bơm Phú Lâm 2 Bắc Ninh 948 Tiêu DS, ĐT, CN x 41 Trạm bơm Đặng Xá * Bắc Ninh 1.100 Tiêu DS, ĐT, CN x 42 Trạm bơm Tân Chi 1 Bắc Ninh 30 m³/s Tiêu DS, ĐT, CN x x 43 Trạm bơm Ấp Bắc TP. Hà Nội 5.300 x 44 Trạm bơm Tân Hưng TP. Hà Nội 1.098 315 x 45 Trạm bơm Nội Bài TP. Hà Nội 623 x 46 Trạm bơm Văn Khê TP. Hà Nội 6.850 Tiêu ĐT, DS x 47 Trạm bơm Thường Lệ 2 TP. Hà Nội 3.273 Tiêu DS x 48 Trạm bơm Tam Báo TP. Hà Nội 2.050 Tiêu ĐT, DS x 49 Trạm bơm Phương Trạch TP. Hà Nội 1.700 Tiêu DS, ĐT x 50 Trạm bơm Thường Lệ 1 TP. Hà Nội 1.227 Tiêu DS x 51 Trạm bơm Dương Hà TP. Hà Nội 1.026 Tiêu DS, ĐT x 52 Trạm bơm Cẩm Hà 1 TP Hà Nội 1.850 Tiêu DS x 53 Trạm bơm Tăng Long TP Hà Nội 570 Tiêu DS x 54 Trạm bơm Tiên Tảo TP Hà Nội 514 Tiêu DS x 55 Trạm bơm Lũng Hạ Phú Thọ 160 x 56 Trạm bơm Ruộng Trũng Phú Thọ 45 180 x 57 Trạm bơm Bảo Sơn Bắc Ninh 4.742 x 58 Trạm bơm Cẩm Bào Bắc Ninh 3.275 910 x 59 Trạm bơm Việt Hòa Bắc Ninh 2.365 383 x 60 Trạm bơm Cống Bún Bắc Ninh 1.820 5.576 x 61 Trạm bơm Tư Mại Bắc Ninh 1.680 1.544 x 62 Trạm bơm Yên Tập Bắc Ninh 1.200 1.423 x 63 Trạm bơm Cẩm Lý Bắc Ninh 1.060 x 64 Trạm bơm Quang Biểu Bắc Ninh 750 855 Tiêu CN, ĐT x 65 Trạm bơm Tự Lạn Bắc Ninh 715 x 66 Trạm bơm Cổ Dũng Bắc Ninh 600 1.025 x 67 Trạm bơm Xuân Đám Bắc Ninh 285 1.047 x 68 Trạm bơm Lãng Sơn Bắc Ninh 570 2095 x 69 Trạm bơm Đồn Lương Bắc Ninh 500 x 70 Trạm bơm Cổ Pháp Bắc Ninh 480 1.250 x 71 Trạm bơm Tân Liễu Bắc Ninh 350 1.028 x 72 Trạm bơm Chợ Xa Bắc Ninh 261 1.230 x 73 Trạm bơm Ghềnh Nghệ Bắc Ninh 260 1.080 x 74 Trạm bơm Khánh Am Bắc Ninh 250 1.688 x 75 Trạm bơm Tân Tiến Bắc Ninh 170 270 x 76 Trạm bơm Đồng Việt Bắc Ninh 150 150 x 77 Trạm bơm Liên Chung Bắc Ninh 100 x 78 Trạm bơm Thanh Cảm Bắc Ninh 80 267 x 79 Trạm bơm Dương Đức Bắc Ninh 51 913 x 80 Trạm bơm Thái Sơn 1,2,3 Bắc Ninh 819 x 81 Trạm bơm Lạc Giản Bắc Ninh 819 x 82 Trạm bơm Ngọ Khổng 2 Bắc Ninh 1.550 x 83 Trạm bơm Nội Ninh Bắc Ninh 1.164 x 84 Trạm bơm Cống Trạng Bắc Ninh 738 x 85 Trạm bơm Giá Sơn Bắc Ninh 298 x 86 Trạm bơm Đông Tiến Bắc Ninh 285 Tiêu CN, ĐT x 87 Trạm bơm N7A Thái Nguyên 431 x 88 Trạm bơm Bến Đò 1,2 Thái Nguyên 185 x 89 Trạm bơm Bến Chẩy Thái Nguyên 130 x 90 Trạm bơm Vạn Kim Thái Nguyên 118 x 91 Trạm bơm Cống Táo Thái Nguyên 732 Tiêu DS, ĐT, CN x 92 Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương Các tỉnh 6.000 x III Cống 1 7 cống điều tiết trên kênh nhánh: Cống đầu kênh Trôi; Cống Quế Sơn; cống đầu kênh N3; Cống Gió Đông; cống đầu kênh N5; cống Chợ Mọc, cống An Cập thuộc hệ thống thủy lợi Thác Huống Bắc Ninh x 2 Cống Long Tửu Bắc Ninh 14.050 6.000 Tiêu DS, ĐT x 3 Cống Mân Bắc Ninh 11.200 x 4 Cống Chản Bắc Ninh 10.700 x IV Kênh mương 1 Cải tạo, nạo vét kênh chính hệ thống Cầu Sơn - Quang Hiển, kênh Bảo Sơn, kênh Ngòi Mân, kênh Ngòi Chản, kênh Tây hệ thống sông Cầu, hệ thống Liễn Sơn, hệ thống Núi Cốc và kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực sông Cầu - Thương Các tỉnh x x B Vùng lưu vực sông Đà - Thao I Hồ đập 1 Hồ Nậm Chim Điện Biên 100 x 2 Hồ Háng Đề Dê Điện Biên 50 x 3 Hồ Đề Bâu Điện Biên 55 Phát điện, điều tiết dòng chảy x 4 Hồ Hừa Ngài Điện Biên 55 x 5 Hồ Đầm Bài Phú Thọ 795 Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy x 6 Đập Thèn Thầu Lai Châu 465 x 7 Đập Ta Pả Lai Châu 420 x 8 Đập Nậm Mở Lai Châu 371 Phát điện, điều tiết dòng chảy x 9 Đập Nà Khằm Lai Châu 341 x 10 Đập Nậm Mít Lai Châu 318 Phát điện, điều tiết dòng chảy x 11 Đập C23 Lai Châu 314 x 12 Đập Nà Ly Lai Châu 255 x 13 Đập Nà Ban Lai Châu 198 x 14 Đập Hua Cưởm Lai Châu 193 x 15 Đập Bản Mường Lai Châu 190 x 16 Đập Nậm Há Lai Châu 185 x 17 Đập Nậm Ma Nọi Lai Châu 179 x 18 Đập Nậm Pé Lai Châu 166 x 19 Đập Nậm Tàng – Nà Sẳng Lai Châu 161 x 20 Đập Thèn Sin Lai Châu 152 x 21 Đập Na Pu Đeng Lai Châu 152 x 22 Đập Nà Phát – Sang Ngà Lai Châu 142 x 23 Đập Bó Lun – Cóc Nhủng Lai Châu 132 x 24 Đập Hua Chăng Lai Châu 131 Phát điện, điều tiết dòng chảy x 25 Đập Bản Giang Lai Châu 127 x 26 Phai Cát Lai Châu 127 x 27 Phai Ta Lai Châu 124 x 28 Đập Cầu Máng Lai Châu 113 x 29 Đập Sàn Phàng Thấp Lai Châu 110 x 30 Đập Nà Tăm Lai Châu 107 x 31 Đập Nậm Cầy 1 Lai Châu 106 x 32 Đập Phiêng Trạng Lai Châu 103 x 33 Đập Khun Há Lai Châu 101 x 34 Đập Cuổi Nưa Lai Châu 101 x 35 Đập Sín Chải Lai Châu 100 x 36 Đập Nà Đa Phìn Lai Châu 100 x 37 Đập Lùng Trù Hồ Pên Lai Châu 100 x 38 Đập dâng: Ngải Trồ, Pin Cai - Piềng Lao, Nậm Pẻn - Ky Quan Sai và 03 đập nhỏ; Kiên cố hệ thống kênh mương Lào Cai 592 x 39 Hồ Đông Xía Lào Cai 526 x 40 Đập Nà Sản Lào Cai 145 x 41 Đập Thôn 1,2,3 Lào Cai 110 x 42 Thôn Bản Cầm Lào Cai 110 x 43 Đập Làng Chung, Làng Xủm Lào Cai 110 x 44 Hồ Gốc Sữa Lào Cai 105 x 45 Đập Cọn 1 Lào Cai 95 x 46 Hồ Vàng 1 Lào Cai 88 x 47 Đập Xì Ngài Lào Cai 72 x 48 Đập Thôn Séo Pa Cheo Lào Cai 72 x 49 Hồ Bắc Cạp Lào Cai 70 x 50 Hồ Hải Sơn Lào Cai 64 x 51 Đập Bản Pho-Hán Nắng Lào Cai 54 x 52 Đập Thôn Chang Lung Lào Cai 54 x 53 Đập Nậm Chấn Lào Cai 44 x 54 Đập Chút + Tuyến A Lào Cai 25 x 55 Đập Canh Trường Lào Cai 20 x 56 Hổ Khe Quất Lào Cai 20 x 57 Hồ Nậm Mả Lào Cai 25 x 58 Hồ Tân Tiến Lào Cai 40 x 59 Hồ Ngòi Vần Phú Thọ 306 Phòng lũ, điều tiết dòng chảy x 60 Hồ Suối Cái Phú Thọ 445 Phòng lũ, điều tiết dòng chảy x 61 Hồ Lửa Việt Phú Thọ 245 Điều tiết dòng chảy x 62 Hồ Suối Đúng Phú Thọ 118 Điều tiết dòng chảy x 63 Hồ Cửa Hoảng Phú Thọ 351 Phòng lũ x 64 Hồ Mắt Ngựa Phú Thọ 148 Điều tiết dòng chảy x 65 Hồ Thắng Lợi Phú Thọ 112 Điều tiết dòng chảy x 66 Hồ Đồng Phai Phú Thọ 108 Phòng lũ x 67 Hồ Phượng Mao Phú Thọ 478 Phòng lũ, điều tiết dòng chảy x 68 Hồ Suối Rồng Phú Thọ 93 x 69 Hồ Đá Mài Phú Thọ 291 Phòng lũ x 70 Hồ Trại Cau Phú Thọ 67 x 71 Hồ Mang Bão Phú Thọ 35 x 72 Hồ Gốc Sổ Phú Thọ 79 x 73 Hồ Mố Phú Thọ 40 x 74 Hồ Tân Bình Phú Thọ 80 x 75 Hồ Hem Phú Thọ 63 x 76 Hồ Khe Zen Phú Thọ 46 x 77 Hồ Dộc Văn Phú Thọ 67 x 78 Hồ Đát Rôm Phú Thọ 35 x 79 Hồ Đá Trắng Phú Thọ 107 x 80 Hồ Vực Sy Phú Thọ 133 Điều tiết dòng chảy x 81 Hồ Ô Dô Phú Thọ 62 x 82 Hồ Chợ Giời Phú Thọ 89 x 83 Hồ Rôm Phú Thọ 20 x 84 Hồ Hàm Kỳ Phú Thọ 410 Phòng lũ x 85 Hồ Móng Hội Phú Thọ 133 x 86 Hồ Xuân Sơn Phú Thọ 35 x 87 Hồ Suối Lồ Phú Thọ 26 x 88 Hồ Đồng Nai Phú Thọ 24 x 89 Hồ Sận Hòa Phú Thọ 89 x 90 Hồ Hóc Trai Phú Thọ 27 x 91 Hồ Hóc Mồng Phú Thọ 33 x 92 Hồ Khe Văn Phú Thọ 25 x 93 Hồ Quyền Phú Thọ 92 x 94 Đập Khu 4 Phú Thọ 108 x 95 Đập Khu 6 Phú Thọ 38 x 96 Hồ Dừa Phú Thọ 58 x 97 Hồ Trong Đồng Phú Thọ 25 x 98 Hồ Ao Gò Phú Thọ 22 x 99 Hồ Đồng Hạ Phú Thọ 21 x 100 Hồ Nhà Chè Phú Thọ 29 x 101 Hồ Dộc Đầm Phú Thọ 56 x 102 Hồ Bờ Hồ Phú Thọ 38 x 103 Hồ Cò Chịa Sơn La 965 Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy x 104 Đập Đan Đón Sơn La 582 x 105 Bản Mòn Sơn La 477 x 106 Suối Hòm Sơn La 385 x 107 Nà Xi Sơn La 366 x 108 Truyền Thống (Noong Bua) Sơn La 352 x 109 Chiềng Khoi Sơn La 335 x 110 Nà Lốc Sơn La 316 x 111 Bản Mẩy Sơn La 80 x 112 Hồ Noong Tầu Mông Sơn La 306 x 113 Hồ Đen Phường Sơn La 276 x 114 Hồ Noong Tầu Thái Sơn La 260 x 115 Cải tạo đầu mối và hệ thống tưới các đập Bản Đông, Phai Làng, Suối Bùa, Phai Tạo và 11 đập dâng nhỏ Sơn La 256 x 116 Hồ Co Muông Sơn La 232 x 117 Noong Chạy Sơn La 222 x 118 Bản Hịa Sơn La 217 x 119 Pong Hán Sơn La 200 x 120 Tiền Phong Sơn La 195 x 121 Đập Noong Thanh (bản Lềm) Sơn La 168 x 122 Đập Bản Lầu Sơn La 163 x 123 Đập Nong Nghè Sơn La 157 x 124 Đập Bằng Mặn Sơn La 100 x 125 Đập Háng Đồng Sơn La 135 x 126 Đập Phiêng Khoài Sơn La 135 x 127 Đập Bó Nhàng Sơn La 134 x 128 Cụm Chiềng On 1 Sơn La 130 x 129 Đập Pá Đông Sơn La 128 x 130 Đập Đồng Liên Sơn La 126 x 131 Đập Piềng Diễn Sơn La 120 x 132 Đập Song Khủa Sơn La 120 x 133 Đập Nà Bai Sơn La 120 x 134 Đập Nà Ngựu Sơn La 120 x 135 Đập Phai Mo Sơn La 116 Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy x 136 Hồ km 67 Thị trấn Nông Trường Sơn La 100 Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy x x 137 Hồ Chiềng Đi Sơn La 26 Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy x 138 Hồ Tà Phình 1 + 2 Sơn La 20 Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy x 139 Đập Nậm Có Lào Cai 225 x 140 Đập Bản Đồn 1 Lào Cai 208 x 141 Đập Nang Phai Lào Cai 197 x 142 Đập Phai Kẹn Lào Cai 196 x 143 Đập Đát Lòng Mo Lào Cai 173 x 144 Hồ Ngòi Thủ Lào Cai 139 x 145 Hồ Đầm Hậu Lào Cai 130 x 146 Hồ Ngòi Thót Lào Cai 121 x 147 Hồ Lan Đình Lào Cai 120 x 148 Hồ Khe Dứa Lào Cai 122 x 149 Đập Bản Xẻ Lào Cai 120 x 150 Đập Làng Sang 1+2 Lào Cai 115 x 151 Đập Đoàn Kết Lào Cai 140 x 152 Đập Ma Lừ Thàng Lào Cai 98 Phát điện, điều tiết dòng chảy x 153 Đập Háng Chua Lào Cai 88 x 154 Đập Súa Chà Trừ Lào Cai 80 x 155 Đập Đề Chớ Chúa Lào Cai 50 x 156 Đập Phình Hồ Lào Cai 65 Phát điện, điều tiết dòng chảy x 157 Đập Hầu Đề Zếch Móng Lào Cai 47 x 158 Đập Sùng Là Sử Lào Cai 45 x 159 Hồ Khe Ngang Lào Cai 110 x 160 Hồ Khe Vải Lào Cai 95 x 161 Hồ Chóp Dù Lào Cai 123 x 162 Hồ Đất Đỏ Lào Cai 120 x 163 Hồ Tự Do Lào Cai 144 x 164 Hồ Đá Mài Lào Cai 125 x 165 Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Đà Thao Các tỉnh x x II Trạm bơm 1 Trạm bơm Quỳnh Lâm (lắp thêm 4 tổ máy) Phú Thọ 750 x 2 Trạm bơm Diên Hồng Phú Thọ 2.482 x 3 Trạm bơm Bản Nguyên Phú Thọ 1.461 x 4 Trạm bơm Tuy Lộc Phú Thọ 529 x 5 Trạm bơm Sơn Cương (Chí Tiên) Phú Thọ 1.308 x 6 Trạm bơm Hương Nộn Phú Thọ 315 x 7 Trạm bơm Vĩnh Mộ Phú Thọ 245 x 8 Trạm bơm Thượng Nông Phú Thọ 245 x 9 Trạm bơm Văn Điểm Phú Thọ 226 x 10 Trạm bơm Gò Mít Phú Thọ 189 x 11 Trạm bơm Cống 6 Cửa Phú Thọ 168 x 12 Trạm bơm Gốc Gạo Phú Thọ 139 x 13 Trạm bơm Thượng Xã Phú Thọ 131 x 14 Trạm bơm Tu Vũ Phú Thọ 131 x 15 Trạm bơm Khu 4 Phú Thọ 129 x 16 Trạm bơm Sông Hồng Phú Thọ 124 x 17 Trạm bơm Đầu Thành Phú Thọ 120 x 18 Trạm bơm Trình Xá Phú Thọ 120 x 19 Trạm bơm Thanh Lâm Phú Thọ 105 x 20 Trạm bơm Khu 1 Phú Thọ 101 x 21 Trạm bơm Ngòi Mỹ Phú Thọ 2.034 x 22 Trạm bơm Tình Cương Phú Thọ 1.844 x 23 Trạm bơm Minh Nông Phú Thọ 1.242 x 24 Trạm bơm Hiền Quan Phú Thọ 745 x 25 Trạm bơm Hiền Đa Phú Thọ 721 x 26 Trạm bơm Lò Lợn Phú Thọ 656 x 27 Trạm bơm Cầu Đen Phú Thọ 315 x 28 Trạm bơm Lận Dương (Yên Khê) Phú Thọ 295 x 29 Trạm bơm Cống Luồn Phú Thọ 125 x 30 Trạm bơm Hoàng Hanh Phú Thọ 109 x 31 Trạm bơm Đồng Sấu Phú Thọ 103 x 32 3 Trạm bơm Sơn Nga, Sai Nga, Thanh Nga Phú Thọ 1.506 x 33 Cải tạo, nâng cấp 05 trạm bơm ven sông Đà (Đồng Luận, Tu Vũ, Yến Mao, Phượng Mao, Bảo Yên) Phú Thọ 675 x 34 Trạm bơm Bái Dương Lào Cai 279 x 35 Trạm bơm Xuân Lan Lào Cai 135 x 36 Trạm bơm Hợp Minh Lào Cai 115 x 37 Trạm bơm Báo Đáp 2 Lào Cai 110 x 38 Trạm bơm Đào Thịnh Lào Cai 110 x 39 Trạm bơm Đông Cuông Lào Cai 45 x 40 Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Đà Thao Lào Cai x III Kênh mương 1 Cải tạo, nạo vét, hoàn thiện kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực sông Đà Thao Các tỉnh x x C Vùng lưu vực sông Lô - Gâm I Hồ đập 1 Đập Liễn Sơn Phú Thọ 21.630 Điều tiết dòng chảy x 2 Hồ Vân Trục Phú Thọ 1.000 Điều tiết dòng chảy x 3 Hồ Thanh Lanh Phú Thọ 640 Điều tiết dòng chảy x 4 Hồ Hương Đà Phú Thọ 120 Điều tiết dòng chảy x 5 Thủy nông Tạm Tát 2 Tuyên Quang 444 x 6 Công trình thuỷ lợi Vằng Quân Tuyên Quang 205 x 7 Trung thủy nông thôn Khuôn Làng Tuyên Quang 190 x 8 Cụm CTTL xã Sán Xả Hồ Tuyên Quang 157 x 9 Cụm CTTL xã Phú Linh Tuyên Quang 110 x 10 Cụm CTTL xã Túng Sán Tuyên Quang 80 x 11 Cụm CTTL Mương Chè Hẹ Tuyên Quang 73 x 12 Trung thủy nông thôn Tân Sơn Tuyên Quang 40 x 13 Thủy lợi Pom Cút 1 Tuyên Quang 26 x 14 Trung thủy nông Khuôn Phà, Hồng Minh Tuyên Quang 26 x 15 Thủy lợi thôn Thanh Tâm Tuyên Quang 22 x 16 Đập Nà Ray Tuyên Quang 45 x 17 Đập Bản Tàn Tuyên Quang 43 x 18 Hồ Bản Chang Thái Nguyên 160 Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch x 19 Đập Phai Tâu Thái Nguyên 60 x 20 Đập Phai Lum Thái Nguyên 25 x 21 Đập Tổng Chói Thái Nguyên 20 x 22 Đập Nặm Cảng Thái Nguyên 20 x 23 Hồ Pắc Nghiên Thái Nguyên 50 Nuôi trồng thủy sản, du lịch x 24 Hồ Nà Kiến Thái Nguyên 40 Nuôi trồng thủy sản, du lịch x 25 Hồ Nà Lẹng Thái Nguyên 25 Nuôi trồng thủy sản, du lịch x 26 Đập Nà Luông Vằng Khánh Thái Nguyên 49 x 27 Hồ Nà Mu Thái Nguyên 20 Nuôi trồng thủy sản, du lịch x 28 Đập Bản Mảy Thái Nguyên 25 x 29 Đập Tổng Mụ Thái Nguyên 24 x 30 Đập Khu AB Lào Cai 200 x 31 Đập Xã Bảo Hà Lào Cai 70 x 32 Đập Lũng Choáng Lào Cai 50 x 33 Đập Đội 1-Lò gạch Lào Cai 45 x 34 Đập Sảng Chải Lào Cai 40 x 35 Đập Mủng Lào Cai 38 x 36 Đập Lao Chải 2 Lào Cai 20 x 37 Hồ Khuổi Lếch Lào Cai 50 x 38 Hồ Khuổi Rịa Lào Cai 24 x 39 Hồ Na Mạ Lào Cai 30 x 40 Hồ Chăn Nuôi Phú Thọ 8 x 41 Hồ Cây Chanh Phú Thọ 24 x 42 Hồ Gò Cao Phú Thọ 24 x 43 Đập Cây Si Phú Thọ 47 x 44 Hồ Bồ Hòn Phú Thọ 154 x 45 Hồ Nà Heng Tuyên Quang 32 x 46 Đập Mỏ Pài Tuyên Quang 40 x 47 Đập Thẳm Pạu Tuyên Quang 28 x 48 Đập Phai Che Tuyên Quang 64 x 49 Hồ Thôm Va Tuyên Quang 70 Điều tiết dòng chảy x 50 Đập Nà Tông Tuyên Quang 32 x 51 Đập Bó Tòa Tuyên Quang 28 x 52 Đập Lung Muông Tuyên Quang 46 x 53 Đập Phai Kén Tuyên Quang 66 x 54 Đập Nà Đông Tuyên Quang 54 x 55 Đập Phai Thuông Tuyên Quang 20 x 56 Đập Khun Tát Tuyên Quang 20 x 57 Đập Nà Phả Tuyên Quang 20 x 58 Đập Thẳm Hon Tuyên Quang 20 x 59 Đập Bản Thàng Tuyên Quang 20 x 60 Hồ Pác Nhang Tuyên Quang 35 x 61 Hồ Khuổi Khoang Tuyên Quang 35 x 62 Hồ Păng Mo Tuyên Quang 23 x 63 Hồ Khuổi Kheo Tuyên Quang 20 x 64 Hồ Nà Nghìm Tuyên Quang 50 x 65 Hồ Nà Dầu Tuyên Quang 45 x 66 Đập Quan Ản Tuyên Quang 21 x 67 Đập Rõm Tuyên Quang 65 x 68 Đập Tát Lạ Tuyên Quang 33 x 69 Khuổi Khoang Tuyên Quang 47 x 70 Đập Phai Nịt 1 Tuyên Quang 20 x 71 Hồ Nà Lừa Tuyên Quang 27 x 72 Đập Bắc Cá Tuyên Quang 20 x 73 Hồ Đèo Chắp Tuyên Quang 22 x 74 Đập Nặm Dật Tuyên Quang 32 x 75 Hồ Thôm Phai Tuyên Quang 23 x 76 Đập Nà Khoa Tuyên Quang 59 x 77 Đập Đồng Vàng Tuyên Quang 47 x 78 Đập Phai Cáy Tuyên Quang 29 x 79 Phai Rèn Tuyên Quang 21 x 80 Hồ Bó Kẹn Tuyên Quang 30 x 81 Phai Quang Tuyên Quang 28 x 82 Loong Khun Tuyên Quang 20 x 83 Đập Pắc Ba Tuyên Quang 34 x 84 Hồ Ô Rô Tuyên Quang 129 Điều tiết dòng chảy x 85 Hồ Kim Giao Tuyên Quang 22 x 86 Đập Vàng Cáp Tuyên Quang 26 x 87 Đập Phai Kẽm Tuyên Quang 95 x 88 Đập Đồng Nghiềm Tuyên Quang 70 x 89 Đập Đát Trò Tuyên Quang 105 x 90 Hồ Ngòi Là 2 Tuyên Quang 636 Điều tiết dòng chảy x 91 Hồ An Khê Tuyên Quang 197 x 92 Hồ Khuôn Lâm Tuyên Quang 42 x 93 Hồ Anh Trỗi Tuyên Quang 31 x 94 Hồ Khuôn Lù Tuyên Quang 28 x 95 Đập Đồng Tường Tuyên Quang 25 x 96 Đập Phú Bình Tuyên Quang 51 x 97 Hồ Hoàng Tân Tuyên Quang 202 Điều tiết dòng chảy x 98 Hồ Như Xuyên Tuyên Quang 105 Điều tiết dòng chảy x 99 Hồ Khuân Tâm Tuyên Quang 30 x 100 Hồ Ao Quan Tuyên Quang 30 x 101 Hồ Bòng Tuyên Quang 22 x 102 Hồ Tân Dân Tuyên Quang 265 x 103 Hồ Cây Sấu Tuyên Quang 40 x 104 Đập Đồng Bái Tuyên Quang 31 x 105 Đập Đồng Tâm Tuyên Quang 51 x 106 Đập Bãi Bằng Tuyên Quang 24 x 107 Hồ Phúc An Tuyên Quang 31 x 108 Hồ Cây cọ (Gò Gianh) Tuyên Quang 50 x 109 Hồ Xã Nội Tuyên Quang 22 x 110 Hồ Thuyền Tha Tuyên Quang 21 x 111 Hồ số 8 Tuyên Quang 35 x 112 Đập Kim Thắng Tuyên Quang 168 x 113 Đập Công Ích Tuyên Quang 24 x 114 Hoàn thiện các hệ thống thủy lợi (Tổng Ngoảng - Bản Nà -xã Quảng Lâm; cụm thủy lợi xã Thái Học) Cao Bằng x 115 Hoàn thiện các hệ thống thủy lợi (Bản Riềng, Bản Tuồng, Bản Khiếu) Cao Bằng x 116 Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm Các tỉnh x x II Trạm bơm 1 Trạm bơm Đại Định Phú Thọ 9.012 x 2 Trạm bơm Bạch Hạc (cũ) Phú Thọ 1.200 x 3 Trạm bơm Cao Phong Phú Thọ 100 x 4 Trạm bơm Bản Điếng Thái Nguyên 3 x 5 Cải tạo, nâng cấp 05 trạm bơm tả sông Lô (Cây Châm, Cô Lụa, Đồng Táng, Đồng Múc, Ngòi Vải) Phú Thọ 316 x 6 Cải tạo, nâng cấp 09 trạm bơm hữu sông Lô (Sóc Đăng, Hùng Long I, II; Đá Len I, II; Trị Quận, Hạ Giáp, Tiên Du, Phú Mỹ) Phú Thọ 1.181 x 7 Cải tạo, nâng cấp 12 trạm bơm tả, hữu sông Chảy (Đồng Duỗn, Bến Chòi, Thôn 1, 2, 3, 4, 5 Phú Lâm; UBND xã Phú Lâm; Khu 6, 7 Phú Lâm; Cầu Thông, Thôn 1, 7 Hùng Xuyên; Ngòi Sống, Đông Tiệm, Vân Tiến) Phú Thọ 966 x 8 Trạm bơm An Đạo Phú Thọ 634 x 9 Trạm bơm Cây Dừa Tuyên Quang 20 x 10 Trạm bơm Đèo Chắn Tuyên Quang 76 x 11 Trạm bơm Thanh Thất Tuyên Quang 53 x 12 Trạm bơm Sài Lĩnh Tuyên Quang 27 x 13 Trạm bơm Thiện Phong Tuyên Quang 24 x 14 Trạm bơm Thác Dẫng Tuyên Quang 29 x 15 Trạm bơm Kim Ninh Tuyên Quang 69 x 16 Trạm bơm Gò Chùa Tuyên Quang 34 x 17 Trạm bơm Ngọc Kim Tuyên Quang 38 x 18 Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm Các tỉnh x III Kênh mương 1 Kênh Nà Quanh Thái Nguyên 20 x 2 Cải tạo, nạo vét, hoàn thiện kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực sông Lô - Gâm Các tỉnh x x D Vùng Tả sông Hồng I Trạm bơm 1 Trạm bơm Môn Quảng Bắc Ninh 3.600 x 2 Trạm bơm Nghĩa Đạo Bắc Ninh 624 1.500 x 3 Trạm bơm Song Giang Bắc Ninh 350 900 x 4 Trạm bơm Nhân Thắng Bắc Ninh 320 x 5 Trạm bơm Xuân Lai Bắc Ninh 300 300 x 6 Trạm bơm Minh Tân Bắc Ninh 101 101 x 7 Trạm bơm Văn Dương 1 Bắc Ninh 100 200 x 8 Trạm bơm Văn Dương 2 Bắc Ninh 86 160 x 9 Trạm bơm Sông Khoai Bắc Ninh 80 1.556 x 10 Trạm bơm Cầu Móng Bắc Ninh 50 450 x 11 Trạm bơm Vạn Ninh Bắc Ninh 16 333 x 12 Trạm bơm Nhất Trai Bắc Ninh 4.500 x 13 Trạm bơm Văn Thai Bắc Ninh 4.329 x 14 Trạm bơm Đại Đồng Thành Bắc Ninh 2.024 x 15 Trạm bơm Ngọc Trì Bắc Ninh 1.100 x 16 Trạm bơm Nghi Khúc Bắc Ninh 925 x 17 Trạm bơm Đông Miếu Bắc Ninh 329 x 18 Trạm bơm Cầu Sải Bắc Ninh 780 x 19 Trạm bơm Giang Sơn Bắc Ninh 506 x 20 Trạm bơm Nghi An Bắc Ninh 419 x 21 Trạm bơm Nhiễu Dương 1 Bắc Ninh 29 x 22 Trạm bơm Kênh vàng 2 Bắc Ninh 8.880 x 23 Trạm bơm Kênh vàng 3 Bắc Ninh 1.300 x 24 Trạm bơm Phú Mỹ Bắc Ninh 5.600 x 25 Trạm bơm Cống Giác TP. Hải Phòng 1.710 Tiêu DS, CN x 26 Trạm bơm Khuông Phụ TP. Hải Phòng 1.362 Tiêu DS, CN x 27 Trạm bơm Nguyên Giáp TP. Hải Phòng 34 1.149 Tiêu DS x 28 Trạm bơm Đồng Tràng TP. Hải Phòng 1.100 Tiêu DS x 29 Trạm bơm Quảng Giang TP. Hải Phòng 1.100 Tiêu DS x 30 Trạm bơm Cự Lộc TP. Hải Phòng 1.090 Tiêu DS x 31 Trạm bơm Hào Khê TP. Hải Phòng 1.019 Tiêu DS x 32 Trạm bơm Chùa Khu TP. Hải Phòng 83 926 Tiêu DS, CN x 33 Trạm bơm Quang Tiền TP. Hải Phòng 844 Tiêu DS, CN x 34 Trạm bơm Trinh Nữ TP. Hải Phòng 88 826 Tiêu DS, CN x 35 Trạm bơm Quang Trung TP. Hải Phòng 247 825 Tiêu DS x 36 Trạm bơm Đò Đồn TP. Hải Phòng 435 657 Tiêu DS x 37 Trạm bơm Xuyên Hử TP. Hải Phòng 363 640 Tiêu DS x 38 Trạm bơm Cống Gạch TP. Hải Phòng 630 Tiêu DS x 39 Trạm bơm Đò Luồi TP. Hải Phòng 580 Tiêu DS x 40 Trạm bơm Vĩnh Mộ TP. Hải Phòng 191 480 Tiêu DS x 41 Trạm bơm Mòi TP. Hải Phòng 89 425 Tiêu DS, CN x 42 Trạm bơm Đò Ty TP. Hải Phòng 226 420 Tiêu DS x 43 Trạm bơm Đồng Bông TP. Hải Phòng 147 350 Tiêu DS x 44 Trạm bơm Gia Cốc TP. Hải Phòng 276 345 Tiêu DS x 45 Trạm bơm Gồm TP. Hải Phòng 95 330 Tiêu DS x 46 Trạm bơm Thống Kênh TP. Hải Phòng 30 290 Tiêu DS x 47 Trạm bơm Hồng Đức TP. Hải Phòng 260 231 Tiêu DS x 48 Trạm bơm Đọ Xá TP. Hải Phòng 100 200 Tiêu DS x 49 Trạm bơm Bình Cách TP. Hải Phòng 180 x 50 Trạm bơm Tòng Hóa TP. Hải Phòng 141 120 x 51 Trạm bơm Trùng Khánh TP. Hải Phòng 36 111 x 52 Trạm bơm Lam Sơn TP. Hải Phòng 111 100 x 53 Trạm bơm Ninh Hòa TP. Hải Phòng 129 85 x 54 Trạm bơm Tân Kỳ TP. Hải Phòng 157 72 x 55 Trạm bơm Tân Tiến TP. Hải Phòng 141 58 x 56 Trạm bơm Gia Hòa TP. Hải Phòng 235 50 x 57 Trạm bơm Điền Nhi TP. Hải Phòng 279 30 x 58 Trạm bơm Phạm Kha A TP. Hải Phòng 204 30 x 59 Trạm bơm Ngọc Sơn TP. Hải Phòng 153 30 x 60 Trạm bơm Phương Quan TP. Hải Phòng 170 20 x 61 Trạm bơm Yên Xá TP. Hải Phòng 223 10 x 62 Trạm bơm Phạm Kha B TP. Hải Phòng 165 10 x 63 Trạm bơm Chi Bắc B TP. Hải Phòng 160 10 x 64 Trạm bơm Thanh Niên A TP. Hải Phòng 300 x 65 Trạm bơm Chi Nam TP. Hải Phòng 286 x 66 Trạm bơm Thanh Tùng A TP. Hải Phòng 249 x 67 Trạm bơm Đông La TP. Hải Phòng 200 x 68 Trạm bơm Toại An TP. Hải Phòng 178 x 69 Trạm bơm Tân Quang TP. Hải Phòng 168 x 70 Trạm bơm Đò Bía TP. Hải Phòng 162 x 71 Trạm bơm Hà Hải TP. Hải Phòng 160 x 72 Trạm bơm Hàm Hy TP. Hải Phòng 160 x 73 Trạm bơm Nhữ Thị TP. Hải Phòng 152 x 74 Trạm bơm Chi Bắc A TP. Hải Phòng 136 x 75 Trạm bơm Tứ Xuyên TP. Hải Phòng 116 x 76 Trạm bơm Hùng Thắng A TP. Hải Phòng 109 x 77 Trạm bơm Minh Lộc TP. Hải Phòng 108 x 78 Trạm bơm Thống Nhất TP. Hải Phòng 105 x 79 Trạm bơm Độ Trung TP. Hải Phòng 100 x 80 Trạm bơm Tam Đô Hưng Yên 389 5.269 Tiêu CN, ĐT, DS x 81 Trạm bơm Triều Dương Hưng Yên 1.817 4.094 Tiêu DS x 82 Trạm bơm Văn Giang Hưng Yên 7.767 2.942 Tiêu CN, ĐT, DS x 83 Trạm bơm Văn Giang 2 Hưng Yên 7.767 2.942 Tiêu CN, ĐT, DS x 84 Trạm bơm Mai Xá A Hưng Yên 607 2.394 Tiêu DS x 85 Trạm bơm Mai Xá B Hưng Yên 607 2.394 Tiêu DS x 86 Trạm bơm Văn Phú A Hưng Yên 55 1.730 Tiêu CN, ĐT, DS x 87 Trạm bơm Ngọc Lâm Hưng Yên 1.509 Tiêu CN, ĐT, DS x 88 Trạm bơm Ngọc Lâm 2 Hưng Yên 1.509 Tiêu CN, ĐT, DS x 89 Trạm bơm Khê Than Hưng Yên 150 1.500 Tiêu CN, ĐT, DS x 90 Trạm bơm Phúc Bố Hưng Yên 90 1.385 Tiêu CN, ĐT, DS x 91 Trạm bơm Mai Viên Hưng Yên 30 1.250 Tiêu CN, ĐT, DS x 92 Trạm bơm Bích Tràng Hưng Yên 172 1.248 Tiêu CN, ĐT, DS x 93 Trạm bơm Đồng Thanh Hưng Yên 108 1.225 Tiêu CN, ĐT, DS x 94 Trạm bơm Trà Phương 3 Hưng Yên 1.200 Tiêu CN, ĐT, DS x 95 Trạm bơm Tân Cầu Hưng Yên 35 1.088 Tiêu CN, ĐT, DS x 96 Trạm bơm Ba Đông 1 Hưng Yên 1.055 Tiêu DS x 97 Trạm bơm Hồng Vân Hưng Yên 211 1.029 Tiêu CN, ĐT, DS x 98 Trạm bơm Phương Bồ Hưng Yên 163 954 Tiêu DS x 99 Trạm bơm Động Xá B Hưng Yên 116 950 Tiêu CN, ĐT, DS x 100 Trạm bơm Tạ Thượng 1 Hưng Yên 191 950 Tiêu CN, ĐT, DS x 101 Trạm bơm Ấp Bắc 2 Hưng Yên 363 900 Tiêu CN, ĐT, DS x 102 Trạm bơm Hưng Long 1 Hưng Yên 263 900 Tiêu CN, ĐT, DS x 103 Trạm bơm Hưng Long 2 Hưng Yên 900 Tiêu CN, ĐT, DS x 104 Trạm bơm Cầu Thôn Hưng Yên 400 764 Tiêu CN, ĐT, DS x 105 Trạm bơm Vũ Xá Hưng Yên 250 750 Tiêu CN, ĐT, DS x 106 Trạm bơm Lạc Đạo Hưng Yên 650 Tiêu CN, ĐT, DS x 107 Trạm bơm Minh Châu Hưng Yên 120 650 Tiêu CN, ĐT, DS x 108 Trạm bơm Đồng Lý 1 Hưng Yên 152 600 Tiêu CN, ĐT, DS x 109 Trạm bơm Viên Quang Hưng Yên 179 580 Tiêu DS x 110 Trạm bơm Thanh Khê Hưng Yên 100 554 Tiêu CN, ĐT, DS x 111 Trạm bơm Quang Trung 2 Hưng Yên 165 550 Tiêu CN, ĐT, DS x 112 Trạm bơm Việt Hưng B Hưng Yên 790 550 Tiêu CN, ĐT, DS x 113 Trạm bơm Đầm Sen 1 Hưng Yên 541 Tiêu CN, ĐT, DS x 114 Trạm bơm Tống Phan B Hưng Yên 157 514 Tiêu DS x 115 Trạm bơm An Viên Hưng Yên 235 500 Tiêu DS x 116 Trạm bơm Vinh Quang Hưng Yên 328 465 Tiêu CN, ĐT, DS x 117 Trạm bơm Vực Bùi Hưng Yên 460 Tiêu DS x 118 Trạm bơm Nghĩa Dân Hưng Yên 180 450 Tiêu CN, ĐT, DS x 119 Trạm bơm Tử Dương Hưng Yên 265 417 Tiêu CN, ĐT, DS x 120 Trạm bơm Ta Thượng 2 Hưng Yên 335 Tiêu CN, ĐT, DS x 121 Trạm bơm Lôi Cầu Hưng Yên 540 320 Tiêu DS x 122 Trạm bơm Kim Tháp Hưng Yên 210 300 Tiêu DS x 123 Trạm bơm Đoàn Đào 1 Hưng Yên 231 293 Tiêu DS x 124 Trạm bơm Việt Hòa Hưng Yên 125 290 Tiêu DS x 125 Trạm bơm Quán Đỏ Hưng Yên 149 264 Tiêu DS x 126 Trạm bơm Quần Ngọc Hưng Yên 135 210 Tiêu CN, ĐT, DS x 127 Trạm bơm Cốc Khê Hưng Yên 107 190 Tiêu CN, ĐT, DS x 128 Trạm bơm Hồng Tiến Hưng Yên 166 170 Tiêu DS x 129 Trạm bơm Quán Bầu Hưng Yên 94 160 Tiêu DS x 130 Trạm bơm Động Xá A Hưng Yên 155 155 Tiêu CN, ĐT, DS x 131 Trạm bơm Tiên Quán Hưng Yên 155 Tiêu CN, ĐT, DS x 132 Trạm bơm Trương Xá Hưng Yên 150 Tiêu CN, ĐT, DS x 133 Trạm bơm Trần Thượng Hưng Yên 147 130 Tiêu DS x 134 Trạm bơm Vũ Dương Hưng Yên 80 126 Tiêu CN, ĐT, DS x 135 Trạm bơm Quang Xá 2 Hưng Yên 120 Tiêu DS x 136 Trạm bơm Cầu Ải Hưng Yên 128 70 Tiêu DS x 137 Trạm bơm Hạ Lễ Hưng Yên 119 x 138 Trạm bơm Dung 1 Hưng Yên 170 x 139 Trạm bơm Hệ Hưng Yên 8.804 4.600 Tiêu DS x 140 Trạm bơm Minh Tân Hưng Yên 55 3.157 Tiêu DS x 141 Trạm bơm Hà Thanh Hưng Yên 4 1.800 x 142 Trạm bơm Cao Nội Hưng Yên 224 1.667 x 143 Trạm bơm An Quốc Hưng Yên 33 750 x 144 Trạm bơm Cống Lấp Hưng Yên 115 648 x 145 Trạm bơm Thái Học Hưng Yên 2200 2255 Cấp nước DS x x 146 Trạm bơm Bát Cấp (Nam Tiền Hải) Hưng Yên 4.300 x x 147 Trạm bơm Gia Mỹ Hưng Yên 40 90 x 148 Trạm bơm Diệm Dương Hưng Yên 100 400 x 149 Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng Tả sông Hồng Các tỉnh x II Cống 1 Cống Hiệp Lễ TP. Hải Phòng 590 3.820 Tiêu DS x 2 Cống Dừa A TP. Hải Phòng 2.860 2.385 Tiêu DS x 3 Cống Đồng Tràng TP. Hải Phòng 2.953 2.120 Tiêu DS x 4 Cống Cổ Bì TP. Hải Phòng 2.055 Tiêu DS, CN x 5 Cống Từ Ô TP. Hải Phòng 2.018 2.018 Tiêu DS x 6 Cống Đò Đáy TP. Hải Phòng 2.018 2.018 Tiêu DS x 7 Cống Hà Kỳ TP. Hải Phòng 1.860 1.860 Tiêu DS x 8 Cống Quảng Giang TP. Hải Phòng 1.500 1.500 Tiêu DS x 9 Cống Khuông Phụ TP. Hải Phòng 236 1.362 Tiêu DS x 10 Cống Hà Chợ TP. Hải Phòng 1.832 1.296 Tiêu DS, CN x 11 Cống Chợ Dậu TP. Hải Phòng 473 1.149 Tiêu DS x 12 Cống Bằng Bộ TP. Hải Phòng 259 1.144 Tiêu DS x 13 Cống Đường 349C TP. Hải Phòng 125 1.030 Tiêu DS x 14 Cống Thạch Khôi TP. Hải Phòng 3.760 925 Tiêu DS x 15 Cống trạm bơm Thái Dương TP. Hải Phòng 300 880 Tiêu DS x 16 Cống Quý Cao TP. Hải Phòng 300 850 Tiêu DS x 17 Cống trạm bơm Trinh Nữ TP. Hải Phòng 83 826 Tiêu DS, CN x 18 Cống Quang Tiền TP. Hải Phòng 275 818 Tiêu DS x 19 Cống Bùi Xá TP. Hải Phòng 771 771 Tiêu DS x 20 Cống Gạch TP. Hải Phòng 500 685 Tiêu DS x 21 Cống Vườn Hồng TP. Hải Phòng 100 676 Tiêu DS x 22 Cống Hoành Lộc TP. Hải Phòng 427 674 Tiêu DS x 23 Cống Đò Đồn TP. Hải Phòng 250 650 Tiêu DS x 24 Cống Xuyên Hử TP. Hải Phòng 640 640 Tiêu DS x 25 Cống Trại Vực TP. Hải Phòng 950 595 Tiêu DS x 26 Cống Cự Lộc TP. Hải Phòng 500 500 Tiêu DS x 27 Cống Bùi Hạ TP. Hải Phòng 115 455 Tiêu DS x 28 Cống trạm bơm Mòi TP. Hải Phòng 342 425 Tiêu DS, CN x 29 Cống Cậy TP. Hải Phòng 1.777 388 Tiêu DS, CN x 30 Cống An Điềm TP. Hải Phòng 132 325 Tiêu DS x 31 Cống Mậu Công TP. Hải Phòng 300 300 Tiêu DS x 32 Cống trạm bơm Thúc Kháng TP. Hải Phòng 300 300 Tiêu DS x 33 Cống Giao Thông TP. Hải Phòng 105 250 Tiêu DS x 34 Cống Xịch TP. Hải Phòng 230 230 Tiêu DS x 35 Cống Đầm Đọ TP. Hải Phòng 110 110 x 36 Cống Hà Hải TP. Hải Phòng 100 100 x 37 Cống trạm bơm Lường Xá TP. Hải Phòng 149 70 x 38 Cống Kiều Long TP. Hải Phòng 70 70 x 39 Mở rộng cống An Thổ TP. Hải Phòng 230m³/s Tiêu DS x 40 Cống Lân 1 Hưng Yên 41.000 Tiêu DS x 41 Cống Diêm Điền Hưng Yên 10.000 Tiêu DS x 42 Cống Hoàng Môn Hưng Yên 6.400 Tiêu DS x 43 Cống Thái Hạc Hưng Yên 8.152 6.000 Tiêu DS x 44 Cống Tân Bồi 1 Hưng Yên 230 3.000 Tiêu DS x 45 Cống Bồng Tiên Hưng Yên 2.910 2.600 Tiêu DS x 46 Cống Tân Lập Hưng Yên 1.500 1.500 Tiêu DS x 47 Cống Tám Đạc Hưng Yên 710 1.200 Tiêu DS x 48 Cống Tám Thôn Hưng Yên 1.000 Tiêu DS x 49 Cống Đa Cốc Hưng Yên 560 700 x 50 Cống Cù Là Hưng Yên 550 600 x 51 Cống An Lại Hưng Yên 600 500 x 52 Cống An Long Hưng Yên 420 x 53 Cống Đồng Đỗi Hưng Yên 150 300 x 54 Cống Mộ Đạo Hưng Yên 200 280 x 55 Cống Khả Phú 1 Hưng Yên 180 250 x 56 Cống Thu Cúc Hưng Yên 150 250 x 57 Cống Cửa Chùa Trong Hưng Yên 150 200 x 58 Cống Nách Đồn Hưng Yên 100 200 x 59 Cống Ngạn Hưng Yên 200 200 x 60 Cống Doãn Đông Hưng Yên 200 200 x 61 Cống Đắc Chúng Hưng Yên 120 150 x 62 Cống Tam Đồng 2 Hưng Yên 100 x 63 Cống Quang Lang Hưng Yên 100 x 64 Cống Tân Bồi 2 Hưng Yên 50 100 x 65 Cống Thụy Xuân 1 Hưng Yên 100 x 66 Cống Cự Lâm 2 Hưng Yên 3.525 x 67 Cống Ngô Xá Hưng Yên 3.476 x 68 Cống Nang Hưng Yên 2.577 x 69 Cống Nhân Thanh Hưng Yên 1.688 x 70 Cống Vũ Lăng Hưng Yên 500 x 71 Cống Cao Cổ Hưng Yên 200 350 x 72 Cống Thứ 8 Hưng Yên 68 80 x 73 Cống Cú Hưng Yên 60 60 x 74 Cống An Bái Hưng Yên 50 50 x 75 Cống Diệm Dương Hưng Yên 35 35 x 76 Cống Lưu Đồn Hưng Yên 50 50 x 77 Cống Diêm Tỉnh Hưng Yên 350 500 x 78 Cống Định Cư Hưng Yên 2.400 2.400 Tiêu DS, TS x 79 Cống Ngữ Hưng Yên 3.500 x 80 Cống Bùi Đình Hưng Yên 5.000 x 81 Cống Văn Thai Bắc Ninh 4.300 Tiêu DS x 82 Nâng cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Cầu Cất (cống, trạm bơm) TP. Hải Phòng 20 m³/s 60 m³/s Giao thông thủy, môi trường x x 83 Nâng cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Xuân Quan (cống, trạm bơm) Hưng Yên 75 m³/s (trạm bơm 32m³/s) Môi trường, nông nghiệp và các ngành kinh tế khác… x 84 Nâng cấp các cống nhỏ, cống điều tiết vùng Tả sông Hồng Các tỉnh x x III Kênh mương 1 Nắn chỉnh, cải tạo, chỉnh trang hệ thống kênh trục chính Bắc Hưng Hải khoảng 235km (Kim Sơn, Cửu An, Đĩnh Đào, Điện Biên…), kênh Tiên Hưng, Sa Lung… và cải tạo, nâng cấp các công trình điều tiết trên kênh đảm bảo năng lực dẫn nước (Kênh Cầu, Tranh, Lạc Cầu, Âu Lực Điền, Âu Bằng Ngang, Neo, Bá Thủy…); cải tạo nâng cấp các cống đầu kênh cấp I và các tuyến kênh trục nội đồng Các tỉnh x x E Vùng Hữu sông Hồng I Hồ đập 1 Hồ Suối Hai TP. Hà Nội 1.400 Du lịch, điều tiết dòng chảy x 2 Hồ Mèo Gù TP. Hà Nội 100 x 3 Hồ Hóc Cua TP. Hà Nội 50 x 4 Hồ Yên Thắng 1, 2, 3 Ninh Bình 1.400 Cấp nước TS, Du lịch x 5 Hồ Yên Quang 1, 2, 3, 4 Ninh Bình 1.685 x 6 Đập dâng Thác La Ninh Bình 913 Cấp nước DS, TS x 7 Hồ Đồng Chương Ninh Bình 810 Cấp nước TS, DS, du lịch x 8 Hồ Yên Đồng Ninh Bình 321 Cấp nước DS, TS x 9 Hồ Vườn Cà Ninh Bình 200 x 10 Hồ Ngọc Lương 1, 2 Phú Thọ 924 x 11 Hồ Suối Ong Phú Thọ 472 Điều tiết dòng chảy x 12 Liên hồ Phú Lão Phú Thọ 235 x 13 Hồ Cây Khế Phú Thọ 127 x 14 Hồ Đầm Khánh Phú Thọ 124 x 15 Hồ Sáng Ngoài Phú Thọ 124 x 16 Hồ Rộc Côm Phú Thọ 115 x 17 Bai Khi Phú Thọ 103 x 18 Hồ Hồng Nhò Phú Thọ 100 x 19 Hồ Đồng Rặt Phú Thọ 100 x 20 Hồ Đồng Mô TP. Hà Nội 10.970 Cấp nước TS, du lịch x 21 Hồ Đồng Sương TP. Hà Nội 870 Cấp nước TS, du lịch x 22 Hồ Quan Sơn TP. Hà Nội 3.200 Cấp nước TS, du lịch x 23 Hồ Văn Sơn TP. Hà Nội 396 Cấp nước TS, du lịch x 24 Hồ Đập Trời Ninh Bình 400 x 25 Hồ Thường Xung Ninh Bình 800 x 26 Nâng cấp các hồ, đập nhỏ vùng Hữu sông Hồng Các tỉnh x II Trạm bơm 1 Trạm bơm Như Trác Ninh Bình 7.996 6.800 Tiêu CN, DS x 2 Trạm bơm Nhâm Tràng Ninh Bình 6.037 6.850 Tiêu CN, DS x 3 Trạm bơm Kinh Thanh 1 Ninh Bình 20 6.850 Tiêu CN, DS x 4 Trạm bơm Đinh Xá Ninh Bình 1.470 2.462 Tiêu CN, DS x 5 Trạm bơm Quan Trung Ninh Bình 160 1.973 Tiêu CN, DS x 6 Trạm bơm Lạc Tràng Bộ Ninh Bình 719 1.896 Tiêu CN, DS x 7 Trạm bơm Quế 2 Ninh Bình 250 1.715 Tiêu CN, DS x 8 Trạm bơm Chợ Lương Ninh Bình 2.453 1.000 Tiêu CN, DS x 9 Trạm bơm Lạc Tràng 1 Ninh Bình 929 929 Tiêu ĐT, DS x 10 Trạm bơm Ngòi Ruột Ninh Bình 855 Tiêu CN, DS x 11 Trạm bơm Điệp Sơn Ninh Bình 1.830 853 Tiêu CN, DS x 12 Trạm bơm Võ Giang Ninh Bình 786 772 x 13 Trạm bơm Thanh Sơn Ninh Bình 645 Tiêu CN, DS x 14 Trạm bơm Giáp Ba Ninh Bình 3.466 625 Tiêu CN, DS x 15 Trạm bơm Ba Sao Ninh Bình 613 Tiêu CN, DS x 16 Trạm bơm Duy Hải 1 Ninh Bình 200 581 Tiêu CN, DS x 17 Trạm bơm Duy Hải 2 Ninh Bình 200 581 Tiêu CN, DS x 18 Trạm bơm Hoàng Đông Ninh Bình 500 Tiêu CN, DS x 19 Trạm bơm An Đổ Ninh Bình 868 455 x 20 Trạm bơm Chuyên Ngoại Ninh Bình 286 438 Tiêu CN, DS x 21 Trạm bơm Phù Đạm 1 Ninh Bình 182 418 Tiêu ĐT, DS x 22 Trạm bơm Phù Đạm 2 Ninh Bình 182 418 Tiêu ĐT, DS x 23 Trạm bơm Thịnh Châu B Ninh Bình 221 410 Tiêu CN, DS x 24 Trạm bơm KTB Ninh Bình 1.000 400 x 25 Trạm bơm Trân Châu Ninh Bình 200 400 Tiêu CN, DS x 26 Trạm bơm Bút 2 Ninh Bình 500 381 Tiêu CN, DS x 27 Trạm bơm Kim Bình Ninh Bình 200 370 Tiêu CN, DS x 28 Trạm bơm Bẩy cửa 3 Ninh Bình 400 364 Tiêu CN, DS x 29 Trạm bơm Bút 1 Ninh Bình 240 349 Tiêu CN, DS x 30 Trạm bơm Hoàng Tây Ninh Bình 80 302 Tiêu CN, DS x 31 Trạm bơm Bược 1 Ninh Bình 578 262 Tiêu CN, DS x 32 Trạm bơm Đanh Xuyên Ninh Bình 350 250 Tiêu CN, DS x 33 Trạm bơm Tây Nghị Ninh Bình 150 215 Tiêu ĐT, DS x 34 Trạm bơm Đồng Du Ninh Bình 205 202 x 35 Trạm bơm Hàm Long Ninh Bình 250 175 x 36 Trạm bơm Hiếu Thượng Ninh Bình 239 157 Tiêu ĐT, DS x 37 Trạm bơm Tân Sơn Ninh Bình 133 140 Tiêu CN, DS x 38 Trạm bơm Tây Tân Ninh Bình 120 Tiêu CN, DS x 39 Trạm bơm Khả Phong Ninh Bình 155 110 Tiêu CN x 40 Trạm bơm Cầu Ghéo Ninh Bình 89 110 x 41 Trạm bơm Do Lễ Ninh Bình 90 82 Tiêu CN, DS x 42 Trạm bơm Tiên Phong Ninh Bình 155 52 x 43 Trạm bơm Bùi 1 Ninh Bình 95 42 x 44 Trạm bơm Đông Sơn Ninh Bình 37 37 x 45 Trạm bơm Hoành Uyển Ninh Bình 54 32 x 46 Trạm bơm Ba Xã Ninh Bình 562 x 47 Trạm bơm I3-4 Ninh Bình 420 x 48 Trạm bơm Thi Sơn Ninh Bình 425 x 49 Trạm bơm Nga Nam Ninh Bình 409 x 50 Trạm bơm Thanh Nộn Ninh Bình 252 x 51 Trạm bơm Phù Vân Ninh Bình 450 x 52 Trạm bơm Quế Lâm Ninh Bình 350 x 53 Trạm bơm Khuyến Công Ninh Bình 300 x 54 Trạm bơm Châu Sơn Ninh Bình 300 x 55 Trạm bơm Thủy Cơ Ninh Bình 229 x 56 Trạm bơm Quang Thừa Ninh Bình 150 x 57 Trạm bơm Văn Xá Ninh Bình 150 x 58 Trạm bơm Đông Hà Ninh Bình 60 x 59 Trạm bơm Cẩm Yên 2 (tiếp nguồn) TP. Hà Nội 3.307 x 60 Trạm bơm Áng Thượng TP. Hà Nội 2.054 x 61 Trạm bơm Chi Lăng 2 TP. Hà Nội 1.482 x 62 Trạm bơm I2-14 (Mạnh Tân 1) TP. Hà Nội 900 x 63 Trạm bơm Sơn Đà TP. Hà Nội 650 x 64 Trạm bơm Đông Yên TP. Hà Nội 167 x 65 Trạm bơm Khê Tang 2 TP. Hà Nội 4.608 Tiêu DS x 66 Trạm bơm An Vọng TP. Hà Nội 2.234 x 67 Trạm bơm An Sơn 1 TP. Hà Nội 1.681 x 68 Trạm bơm Phù Lưu Tế 1 TP. Hà Nội 70 1.546 x 69 Trạm bơm Cộng Hòa 2 TP. Hà Nội 1.500 x 70 Trạm bơm Đào Nguyên (Song Phương) TP. Hà Nội 1.470 Tiêu DS, ĐT, CN x 71 Trạm bơm Mạnh Tân 2 TP. Hà Nội 1.450 Tiêu DS x 72 Trạm bơm Thụy Đức TP. Hà Nội 1.288 Tiêu DS x 73 Trạm bơm Cổ Đô TP. Hà Nội 1.130 Tiêu DS x 74 Trạm bơm Vạn Thắng 2 TP. Hà Nội 800 Tiêu DS x 75 Trạm bơm Yên Duyệt 1 TP. Hà Nội 695 Tiêu DS x 76 Trạm bơm Vạn Thắng 1 TP. Hà Nội 520 Tiêu DS x 77 Trạm bơm An Phú TP. Hà Nội 137 x 78 Trạm bơm Mỏ Cò Ninh Bình 697 960 x 79 Trạm bơm Kinh Lũng Ninh Bình 622 768 x 80 Trạm bơm Bái Hạ Ninh Bình 653 744 x 81 Trạm bơm An Lá 1 Ninh Bình 406 655 x 82 Trạm bơm An Lá 2 Ninh Bình 406 655 x 83 Trạm bơm Lương Hàn Ninh Bình 615 x 84 Trạm bơm Văn Lai 1 Ninh Bình 240 490 x 85 Trạm bơm Văn Lai 2 Ninh Bình 240 490 x 86 Trạm bơm Chợ Huyện Ninh Bình 435 x 87 Trạm bơm Yên Bằng Ninh Bình 185 185 x 88 Trạm bơm Yên Quang Ninh Bình 226 506 x 89 Trạm bơm Đò Thông Ninh Bình 350 380 x 90 Trạm bơm Gon Ninh Bình 200 450 x 91 Trạm bơm Cổ Đam Ninh Bình 1.308 x 92 Trạm bơm Cốc Thành Ninh Bình 10.721 13.053 x 93 Trạm bơm Hữu Bị Ninh Bình 8.312 8.312 x 94 Trạm bơm Vĩnh Trị 1 Ninh Bình 516 x 95 Trạm bơm Quỹ Độ Ninh Bình 2.832 x 96 Trạm bơm Gia Viễn Ninh Bình 4.300 Tiêu TS, CN x 97 Trạm bơm Chính Tâm Ninh Bình 1.418 Tiêu DS x 98 Trạm bơm Đồng Én Ninh Bình 1.181 Tiêu DS x 99 Trạm bơm Đầm Vân Ninh Bình 1.023 Tiêu DS x 100 Trạm bơm Khánh An 2 Ninh Bình 819 x 101 Trạm bơm Bạch Cừ Ninh Bình 132 738 x 102 Trạm bơm Cổ Loan 2 Ninh Bình 30 454 Tiêu DS, ĐT x 103 Trạm bơm Gia Tân Ninh Bình 450 x 104 Trạm bơm Phát Diệm Ninh Bình 450 x 105 Trạm bơm Chi Phong Ninh Bình 80 412 Tiêu DS, ĐT x 106 Trạm bơm Kim Đài Ninh Bình 400 x 107 Trạm bơm Xuân Vũ Ninh Bình 297 365 x 108 Trạm bơm Cao Thắng Ninh Bình 300 x 109 Trạm bơm Đồng Xuân Ninh Bình 192 280 Cấp, tiêu TS x 110 Trạm bơm Cồn Thoi Ninh Bình 250 x 111 Trạm bơm Tam Đồng Ninh Bình 369 238 x 112 Trạm bơm Vườn Liễu Ninh Bình 228 x 113 Trạm bơm Khê Thượng Ninh Bình 100 214 x 114 Trạm bơm Lạng Uyển Ninh Bình 100 210 Cấp nước DS x 115 Trạm bơm Tuân Cáo Ninh Bình 72 150 x 116 Trạm bơm Khánh Hội Ninh Bình 378 150 x 117 Trạm bơm Mô Đa - Đại Sơn Ninh Bình 110 110 x 118 Trạm bơm Yên Lâm Ninh Bình 464 x 119 Trạm bơm Đồi Thờ Ninh Bình 450 Cấp nước DS x 120 Trạm bơm Cự Lĩnh Ninh Bình 400 x 121 Trạm bơm Khánh Thịnh Ninh Bình 336 x 122 Trạm bơm Khánh Hồng Ninh Bình 300 x 123 Trạm bơm Trường Yên 1 Ninh Bình 205 80 x 124 Trạm bơm Ngọc Động Ninh Bình 180 x 125 Trạm bơm Ninh Phúc Ninh Bình 180 x 126 Trạm bơm Minh Hoa Ninh Bình 178 45 x 127 Trạm bơm Tam Châu Ninh Bình 175 x 128 Trạm bơm Gia Sơn Ninh Bình 150 50 x 129 Trạm bơm Na Ninh Bình 150 50 x 130 Trạm bơm Yên Thái Ninh Bình 148 x 131 Trạm bơm Gia Thủy Ninh Bình 134 Thủy sản x 132 Trạm bơm Khánh Lợi Ninh Bình 108 x 133 Trạm bơm Xích Thổ 2 Ninh Bình 100 Cấp nước DS x 134 Trạm bơm Ninh Phong 1 Ninh Bình 100 x 135 Trạm bơm Thượng Hòa Ninh Bình 190 Tiêu TS x 136 Trạm bơm Gia Trấn Ninh Bình 4.502 672 Tiêu TS, CN x 137 Trạm bơm Chùa La Ninh Bình 136 489 x 138 Trạm bơm Ninh Xuân Ninh Bình 105 985 x 139 Trạm bơm Liên Trung Ninh Bình 1.390 x 140 Trạm bơm Đồi Tràng Ninh Bình 725 Tiêu TS x 141 Trạm bơm Bến Vực 1 Ninh Bình 127 x 142 Trạm bơm Quang Hiển Ninh Bình 213 139 x 143 Trạm bơm Bạc Liêu Ninh Bình 214 x 144 Trạm bơm Ngòi Cờ - Khánh Thành Ninh Bình 650 Tiêu DS x 145 Trạm bơm Phúc Giang Ninh Bình 100 100 x 146 Trạm bơm Khánh Mậu Ninh Bình 237 300 x 147 Trạm bơm Khai Khẩn Ninh Bình 80 x 148 Trạm bơm Hưng Hiền Ninh Bình 129 305 x 149 Trạm bơm Vĩnh Lợi Ninh Bình 1.109 x 150 Trạm bơm Cống Hốc Ninh Bình 746 x 151 Trạm bơm Khai Khẩn Ninh Bình 730 x 152 Trạm bơm Điện Đồng Tiến Phú Thọ 208 x 153 Trạm bơm Đồng Chăn Phú Thọ 138 x 154 Trạm bơm Liên Sơn Phú Thọ 123 x 155 Trạm bơm Đồng Bông Phú Thọ 114 x 156 Trạm bơm Bến Bưởi Phú Thọ 105 x 157 Trạm bơm Ninh Tiến Ninh Bình 86 360 x 158 Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng Hữu sông Hồng Các tỉnh x III Cống 1 Cống Cốc Thành Ninh Bình 10.721 13.053 Tiêu DS x 2 Cống Sông Chanh Ninh Bình 8.060 Tiêu DS x 3 Cống Duy Tắc Ninh Bình 4.140 Tiêu DS x 4 Cống Đại Tám Ninh Bình 3.254 Tiêu DS x 5 Cống Quỹ Độ Ninh Bình 2.832 Tiêu DS x 6 Cống Sách Ninh Bình 2.811 Tiêu DS x 7 Cống Ngòi Cau 1 Ninh Bình 1.770 Tiêu DS x 8 Cống Ninh Mỹ Ninh Bình 1.680 Tiêu DS x 9 Cống Quần Khu Ninh Bình 1.618 Tiêu DS x 10 Cống Cát Chử Ninh Bình 1.454 Tiêu DS x 11 Cống Doanh Châu 1 Ninh Bình 1.440 Tiêu DS x 12 Cống Cát Đàm Ninh Bình 1.330 Tiêu DS x 13 Cống Cổ Đam Ninh Bình 1.308 Tiêu DS x 14 Cống Cồn Tư Ninh Bình 205 1.280 Tiêu DS x 15 Cống Yên Quang Ninh Bình 1.200 Tiêu DS x 16 Cống Bà Nữ Ninh Bình 917 Tiêu DS x 17 Cống Giá Ninh Bình 876 Tiêu DS x 18 Cống Cống Đế Ninh Bình 810 Tiêu DS x 19 Cống Nhất Đỗi Ninh Bình 800 Tiêu DS x 20 Cống Yên Bằng Ninh Bình 700 Tiêu DS x 21 Cống Văn Lai Ninh Bình 640 Tiêu DS x 22 Cống Rõng 1 Ninh Bình 560 x 23 Cống Vĩnh Trị 1 Ninh Bình 516 Tiêu DS x 24 Cống Thủy Sản Ninh Bình 510 x 25 Cống Ngô Xá Ninh Bình 6.090 x 26 Cống Múc 1 Ninh Bình 4.067 x 27 Cống Cổ Lễ Ninh Bình 3.516 x 28 Cống Thốp Ninh Bình 3.113 x 29 Cống Cồn Năm Ninh Bình 3.054 x 30 Cống Hạ Miêu 1 Ninh Bình 3.017 x 31 Cống Hạ Miêu 2 Ninh Bình 2.400 x 32 Cống Âm Sa Ninh Bình 833 833 Tiêu DS x 33 Cống Trung Linh Ninh Bình 950 x 34 Cống Minh Châu Ninh Bình 937 x 35 Cống Tiền Đồng Ninh Bình 809 x 36 Cống Hạ Kỳ Ninh Bình 784 x 37 Cống Thụ Ích Ninh Bình 716 x 38 Cống Tam Tòa Ninh Bình 699 x 39 Cống Vị Khê Ninh Bình 605 x 40 Cống Vạn Diệp Trong Ninh Bình 587 x 41 Cống Chi Tây (*) Ninh Bình 266 x 42 Cống Thuần Hậu Ninh Bình 245 245 x 43 Cống Kẹo Ninh Bình 350 x 44 Cống Đồng Lựu Ninh Bình 332 x 45 Cống Đồng Liêu Ninh Bình 252 x 46 Cống Mười Sáu Ninh Bình 220 x 47 Cống Tây Khu Ninh Bình 198 x 48 Cống Tây Biên Ninh Bình 165 x 49 Cống Bắc Câu Ninh Bình 151 x 50 Cống Đồng Nê Ninh Bình 345 x 51 Cống Mom Rô Ninh Bình 400 x 52 Cống Trà Thượng Ninh Bình 1.890 x 53 Cống Bắc Câu Ninh Bình 151 x 54 Cống Hoàng Đông Ninh Bình 900 x 55 Cống Số 10 Ninh Bình 800 Tiêu DS x 56 Cống Chỉ Nam Ninh Bình 235 x 57 Cống Đông Duy Ninh Bình 800 Tiêu DS x 58 Cống Tây Vĩnh Ninh Bình 84 x 59 Cống Gon 1 Ninh Bình 210 460 x 60 Cống xả trạm bơm Uy Nam Ninh Bình 132 x 61 Cống Cửa Chợ Ninh Bình 31 31 x 62 Cống LB2 Ninh Bình 65 45 x 63 Cống Mới Ninh Bình 71 66 x 64 Cống Điềng Ninh Bình 105 x 65 Cống Quán Khởi Ninh Bình 10 x 66 Cống Phú Kỳ Ninh Bình 78 x 67 Cống Hải Lạng Ninh Bình 70 x 68 Cống Thắng Thượng Ninh Bình 80 x 69 Cống Đông Ba Ninh Bình 448 x 70 Cống Triều Ninh Bình 25 x 71 Cống Hưng Thịnh Ninh Bình 258 x 72 Cống Ngòi Ba Ninh Bình 248 x 73 Cống Trại Giống Ninh Bình 80 x 74 Cống Bình Hải 1 Ninh Bình 817 x 75 Cống Quỹ Nhất Ninh Bình 826 x 76 Cống Quần Liêu Ninh Bình 208 x 77 Cống Ngọc Lâm Ninh Bình 573 573 x 78 Cống Ngọc Việt Ninh Bình 340 340 x 79 Cống Ngọc Hùng Ninh Bình 86 86 x 80 Cống Biện Nhị Ninh Bình 1.010 1.770 Tiêu DS x 81 Cống Kè Đông Ninh Bình 1.390 Tiêu DS x 82 Cống CT3 Ninh Bình 1.345 Tiêu DS, TS x 83 Cống CT1 Ninh Bình 1.145 Tiêu DS, TS x 84 Cống Tân Hưng Ninh Bình 975 1.088 Tiêu DS x 85 Cống Càn Cụt Ninh Bình 910 x 86 Cống Kẻ Đông Ninh Bình 700 700 x 87 Cống Biện Nhị 2 Ninh Bình 1.358 622 x 88 Cống Tây Hải Ninh Bình 556 x 89 Cống CT2 Ninh Bình 400 x 90 Cống Càn Ninh Bình 353 x 91 Cống Càn Trung Ninh Bình 350 350 x 92 Cống Lạc Thiện 1 Ninh Bình 270 272 x 93 Cống Như Tân Ninh Bình 236 x 94 Cống Thôn Năm Ninh Bình 160 230 x 95 Cống Gia Sinh Ninh Bình 210 210 Tiêu TS x 96 Cống Đồng Tướt Ninh Bình 55 200 x 97 Cống Sầy Ninh Bình 190 Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS 1x 98 Cống CT6 Ninh Bình 156 x 99 Cống Cống Đọ Ninh Bình 125 150 x 100 Cống Xóm 8 Thượng Kiện Ninh Bình 150 150 x 101 Cống Tùng Thiện Ninh Bình 120 120 x 102 Cống Sào Ninh Bình 150 110 x 103 Cống Làn Ninh Bình 100 x 104 Cống Thiệu Ninh Bình 320 Cấp nước TS x 105 Cống Cam Giá Ninh Bình 300 x 106 Cống Bách Ninh Bình 100 x 107 Cống Âu Sông Mới (Âu Xanh) Ninh Bình 10.000 10.000 Giao thông thủy, ngăn mặn giữ ngọt x 108 Cống Liên Trung Ninh Bình 156 256 x 109 Cống Minh Hoa Ninh Bình 181 223 x 110 Cống Cống trên kênh Minh Hoa Ninh Bình 181 223 x 111 Cống Lạc Thiện 2 Ninh Bình 1.146 1.146 x 112 Cống AT 24 Ninh Bình 100 100 x 113 Cống Đạc 72 Ninh Bình 200 200 x 114 Cống Quy Hậu 2 Ninh Bình 100 100 x 115 Cống Phát Diệm Ninh Bình 1.641 1.641 x 116 Cống Cổ Ngựa Ninh Bình 50 50 x 117 Cống Cự Lĩnh Ninh Bình 1.096 1.096 x 118 Cống Xóm 5 Thượng Kiệm Ninh Bình 100 100 x 119 Cống Xóm 3 Thượng Kiệm Ninh Bình 100 100 x 120 Cống AT 2 Ninh Bình 100 100 x 121 Cống AT 4 Ninh Bình 100 100 x 122 Cống Đạc 50 Như Hoà Ninh Bình 90 90 x 123 Cống CM23-1 Ninh Bình 80 80 x 124 Cống Cà Mau 2 Ninh Bình 500 500 x 125 Cống TH3-1 Ninh Bình 80 80 x 126 Cống HT3 Ninh Bình 120 120 x 127 Cống Dĩ Ninh Ninh Bình 100 100 x 128 Cống CM23 Ninh Bình 50 50 x 129 Cống PD7 Ninh Bình 40 40 x 130 Cống PD3 Ninh Bình 40 40 x 131 Cống Ráy Ninh Bình 25 1.062 Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS x 132 Cống Muôi Ninh Bình 387 810 Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS x 133 Cống Đồng Dược Ninh Bình 237 480 Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS x 134 Cống Bến Vực Ninh Bình 67 67 Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS x 135 Cống Tràng An Ninh Bình 113 220 Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS x 136 Cống Cầu Đầm Ninh Bình 300 400 x 137 Cống Đỉnh Đồi 2 Ninh Bình 188 x 138 Cống Điều tiết Chợ Cát Ninh Bình 88 105 x 139 Cống Xóm Tân Ninh Bình 44 53 x 140 Cống Bạc Liêu Ninh Bình 30 30 x 141 Cống Xóm Đồng Ninh Bình 30 30 x 142 Cống Đầm Đa Ninh Bình 300 x 143 Cống Sông Đó Ninh Bình 125 150 x 144 Cống Hưng Hiền Ninh Bình 100 120 x 145 Cống Ba Thôn Ninh Bình 100 120 x 146 Cống Vân Mộng Ninh Bình 90 100 x 147 Cống Xa Ninh Bình 100 120 x 148 Cống Xa Bồ Ninh Bình 94 113 x 149 Cống Bà Chu Ninh Bình 40 45 x 150 Cống Ao Cá Ninh Bình 40 45 x 151 Cống Ba Bầu Ninh Bình 100 120 x 152 Nâng cấp các cống nhỏ vùng Hữu sông Hồng Các tỉnh x IV Kênh mương 1 Cải tạo, nạo vét, chỉnh trang kênh trục chính hệ thống Bắc Nam Hà, Sông Nhuệ (đoạn Liên Mạc - Vành đai 4..); kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng Hữu sông Hồng Các tỉnh x x F Vùng Hạ du sông Thái Bình I Hồ đập 1 Hồ Sông Giá TP. Hải Phòng 6.625 7.000 Cấp, tiêu nước DS, CN, TS x 2 Hồ Yên Lập Quảng Ninh 8.320 Cấp nước DS, CN, TS x x 3 Hồ Bến Châu Quảng Ninh 459 x 4 Hồ Yên Trung Quảng Ninh 227 x 5 Hồ Yên Dưỡng Quảng Ninh 95 x 6 Hồ Gốc Thau Quảng Ninh 80 x 7 Hồ Đập Làng Quảng Ninh 70 x 8 Hồ Tân Yên Quảng Ninh 55 x 9 Đập Gốc Nhội Quảng Ninh 43 x 10 Hồ Nhà Bò Quảng Ninh 35 x 11 Hồ Sống Rắn Quảng Ninh 34 x 12 Nâng cấp hồ, đập nhỏ tiểu vùng Hạ du sông Thái Bình Các tỉnh x II Trạm bơm 1 Trạm bơm Ngọc Trì TP. Hải Phòng 3560 Tiêu DS, CN x 2 Trạm bơm Chu Đậu TP. Hải Phòng 2860 Tiêu DS, CN x 3 Trạm bơm Đò Phan TP. Hải Phòng 2282 Tiêu DS x 4 Trạm bơm Ba Nữ TP. Hải Phòng 83 2276 Tiêu DS x 5 Trạm bơm Cấp Tứ TP. Hải Phòng 2222 Tiêu DS x x 6 Trạm bơm Thanh Cường TP. Hải Phòng 21 1856 Tiêu DS x 7 Trạm bơm Vạn Thắng TP. Hải Phòng 1732 Tiêu DS x x 8 Trạm bơm Đại Đức TP. Hải Phòng 1662 Tiêu DS x x 9 Trạm bơm Kim Xuyên TP. Hải Phòng 1286 Tiêu DS x x 10 Trạm bơm Vụng Chủ TP. Hải Phòng 992 Tiêu DS x x 11 Trạm bơm Kênh Trung TP. Hải Phòng 910 Tiêu DS x x 12 Trạm bơm Trạm Lộ TP. Hải Phòng 53 894 Tiêu DS x 13 Trạm bơm Thái Dương TP. Hải Phòng 145 858 Tiêu DS, CN x 14 Trạm bơm Hồng Hưng A, B TP. Hải Phòng 163 753 Tiêu DS x 15 Trạm bơm Lạc Dục TP. Hải Phòng 640 Tiêu DS x x 16 Trạm bơm Thủ Pháp TP. Hải Phòng 160 625 Tiêu DS x 17 Trạm bơm Cống Gang TP. Hải Phòng 452 Tiêu DS x x 18 Trạm bơm Thanh Lang B TP. Hải Phòng 441 Tiêu DS x x 19 Trạm bơm Yết Kiêu TP. Hải Phòng 100 430 Tiêu DS x 20 Trạm bơm Bùi Hòa TP. Hải Phòng 233 412 Tiêu DS x 21 Trạm bơm Cộng Hòa TP. Hải Phòng 75 386 Tiêu DS x 22 Trạm bơm Thúc Kháng TP. Hải Phòng 300 291 Tiêu DS, CN x 23 Trạm bơm Bối Tượng TP. Hải Phòng 118 280 Tiêu DS x 24 Trạm bơm Lê Vũ TP. Hải Phòng 280 Tiêu DS x 25 Trạm bơm Kim Lương TP. Hải Phòng 242 Tiêu DS x 26 Trạm bơm Thanh Quang TP. Hải Phòng 83 239 Tiêu DS x 27 Trạm bơm Lê Lợi TP. Hải Phòng 220 200 Tiêu DS x 28 Trạm bơm An Đức TP. Hải Phòng 236 185 x 29 Trạm bơm Phạm Xá TP. Hải Phòng 154 154 x 30 Trạm bơm Tam Kỳ TP. Hải Phòng 594 x 31 Trạm bơm Cao Duệ TP. Hải Phòng 335 x 32 Trạm bơm Đụn (di chuyển ra vị trí mới) TP. Hải Phòng 221 x 33 Trạm bơm Thái Học A TP. Hải Phòng 200 x 34 Trạm bơm Ngũ Phúc TP. Hải Phòng 171 x 35 Trạm bơm Hoành Sơn A TP. Hải Phòng 151 x 36 Trạm bơm Triều Nội TP. Hải Phòng 150 x 37 Trạm bơm Tiền Tiến B TP. Hải Phòng 130 x 38 Trạm bơm Bạch Đằng B TP. Hải Phòng 115 x 39 Trạm bơm Kim Tân TP. Hải Phòng 115 x 40 Trạm bơm Cống Đôn TP. Hải Phòng 103 x 41 Trạm bơm Việt Hồng TP. Hải Phòng 103 x 42 Trạm bơm Kim Lương A TP. Hải Phòng 100 x 43 Trạm bơm Nổ Kỳ (di chuyển ra vị trí mới) TP. Hải Phòng 100 x 44 Trạm bơm Thanh An TP. Hải Phòng 100 x 45 Trạm bơm Bát Trang TP. Hải Phòng 1500 1.056 Tiêu DS, CN, TS x x 46 Trạm bơm Quang Hưng TP. Hải Phòng 1500 814 Tiêu DS, CN, TS x x 47 Trạm bơm Sinh Đan TP. Hải Phòng 490 520 Tiêu DS, CN, TS x 48 Trạm bơm Việt Dân Quảng Ninh 700 Tiêu TS, CN, DS x 49 Trạm bơm Bình Sơn Quảng Ninh 450 x 50 Trạm bơm Tân Việt Quảng Ninh 400 x 51 Trạm bơm Xuân Sơn Quảng Ninh 300 x 52 Nâng cấp các trạm bơm nhỏ vùng Hạ du sông Thái Bình Các tỉnh x III Cống 1 Cống Sông Hương TP. Hải Phòng 7.000 17.000 Tiêu DS, CN, ĐT x 2 Cống Lẫm TP. Hải Phòng 143 4.419 Tiêu DS x 3 Cống Cát Khê TP. Hải Phòng 1.062 1.743 Tiêu DS x 4 Cống Đại Đức TP. Hải Phòng 1.662 Tiêu DS x 5 Cống Ngô Đồng TP. Hải Phòng 849 1.261 Tiêu DS x 6 Cống Nhang Hải TP. Hải Phòng 100 1.233 Tiêu DS x 7 Cống Mạc Cầu TP. Hải Phòng 585 970 Tiêu DS x 8 Cống Ông Tạo TP. Hải Phòng 350 700 Tiêu DS x 9 Cống Gang TP. Hải Phòng 452 Tiêu DS x 10 Cống Đò Sỹ TP. Hải Phòng 325 450 Tiêu DS x 11 Cống Cầu Diều TP. Hải Phòng 300 365 Tiêu DS x 12 Cống Bát Giáo TP. Hải Phòng 90 350 Tiêu DS x 13 Cống Thần TP. Hải Phòng 250 350 Tiêu DS x 14 Cống Đò Giải TP. Hải Phòng 250 326 Tiêu DS x 15 Cống Cống Hót TP. Hải Phòng 258 300 Tiêu DS x 16 Cống Nguyễn B TP. Hải Phòng 265 300 Tiêu DS x 17 Cống Cầu Lưu TP. Hải Phòng 267 270 Tiêu DS x 18 Cống Thanh Hải TP. Hải Phòng 250 250 Tiêu DS x 19 Cống Lò Vôi TP. Hải Phòng 95 246 Tiêu DS x 20 Cống Câu Thượng TP. Hải Phòng 167 235 Tiêu DS x 21 Cống Xịch TP. Hải Phòng 230 230 Tiêu DS x 22 Cống TB Tuần Mây 1 TP. Hải Phòng 339 202 Tiêu DS x 23 Cống Đọ Giá TP. Hải Phòng 95 200 Tiêu DS x 24 Cống Ba Đa TP. Hải Phòng 60 170 x 25 Cống Đợn TP. Hải Phòng 2.600 Tiêu DS, CN, TS x 26 Cống Trấn Dương 1 TP. Hải Phòng 2.500 Tiêu DS, CN, TS x 27 Cống Sáu Phiên TP. Hải Phòng 20 1.100 Tiêu DS, CN, TS x 28 Cống Sơn TP. Hải Phòng 30 860 Tiêu DS, CN, TS x 29 Cống Đóng Đáy 1 TP. Hải Phòng 10 680 Tiêu DS, CN, TS x 30 Cống Ba Gian TP. Hải Phòng 300 Tiêu DS, CN, TS x 31 Cống C1 TP. Hải Phòng 250 Tiêu DS, CN, TS x 32 Cống Cơm TP. Hải Phòng 150 Tiêu DS, CN, TS x 33 Cống Thành Tre 2 TP. Hải Phòng 150 Tiêu DS, CN, TS x 34 Cống 70 TP. Hải Phòng 50 Tiêu DS, CN, TS x 35 Cống điều tiết Cầu Mục TP. Hải Phòng 20 Tiêu DS, CN, TS x 36 Cống Đóng Đáy 2 TP. Hải Phòng 20 Tiêu DS, CN, TS x 37 Cống Cổ Tiểu 2 TP. Hải Phòng 23.900 Tiêu DS, CN, TS x 38 Cống Trung Trang TP. Hải Phòng 32.000 Cấp nước DS, CN, TS x 39 Cống Ngưu Ngọa Quảng Ninh 300 x 40 Nâng cấp các cống nhỏ vùng hạ du sông Thái Bình Các tỉnh x IV Kênh mương 1 Cải tạo, nạo vét, chỉnh trang, hoàn thiện kênh trục chính hệ thống Đa Độ, Vĩnh Bảo, An Hải, Tiên Lãng, Thủy Nguyên; kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng Hạ du sông Thái Bình TP. Hải Phòng x x : 1. Các công trình sửa chữa, nâng cấp là các công trình sửa chữa, khôi phục, nâng cấp, cải tạo, xây dựng lại; Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn. 2. Các từ viết tắt: DS: Dân sinh; ĐT: Đô thị; CN: Công nghiệp; TS: Thủy sản. 3. (*): Trạm bơm tiêu hỗ trợ. Phụ lục III DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ KIẾN XÂY MỚI (Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) _________________ TT Tên công trình Tỉnh Nhiệm vụ công trình Giai đoạn thực hiện Tưới (ha) Tiêu (ha) Kết hợp nhiệm vụ khác Đến 2030 Sau 2030 A CÔNG TRÌNH DÒNG CHÍNH 1 Đập Xuân Quan TP. Hà Nội Điều tiết, kiểm soát dòng chảy, dâng mực nước trên sông Hồng lấy vào hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, Bắc Đuống, Sông Nhuệ và một số công trình lấy nước ven sông, tạo cảnh quan, môi trường, phát triển du lịch, giảm lượng nước xả gia tăng từ các hồ thủy điện thượng lưu… x x 2 Đập Long Tửu TP. Hà Nội x x 3 Hồ Văn Lăng Thái Nguyên Dung tích 140 triệu m³, cắt, giảm lũ cho hạ du; tạo nguồn cấp cho nông nghiệp, DS, CN; cải tạo cảnh quan môi trường, du lịch, thủy sản, phát điện x x B CÔNG TRÌNH CÁC VÙNG B.1 Vùng lưu vực sông Cầu - Thương I Hồ đập 1 Hồ Làng Hà 2 Phú Thọ 200 Điều tiết dòng chảy x 2 Hồ Tầm Bét Phú Thọ 178 Điều tiết dòng chảy x 3 Hồ Đền Thõng Phú Thọ 160 Điều tiết dòng chảy x 4 Hồ Hang Dơi Phú Thọ 150 Điều tiết dòng chảy x 5 Hồ Đồng Giếng Phú Thọ 120 Điều tiết dòng chảy x 6 Hồ Ba Dốc Phú Thọ 100 Điều tiết dòng chảy x 7 Hồ Lõng Sâu Phú Thọ 100 Điều tiết dòng chảy x 8 Hồ Nà Lạnh Bắc Ninh 21.000 (210 triệu m³) Cấp nước CN, DS, phòng chống lũ x x 9 Hồ Làng Chả Bắc Ninh 486 x 10 Hồ Duồng Bắc Ninh 235 x 11 Hồ Vườn Khoang Bắc Ninh 300 x 12 Hồ Chùm Dâu Bắc Ninh 187 x 13 Hồ Đồng Công Bắc Ninh 170 x 14 Hồ Rộc Cam Bắc Ninh 112 x 15 Hồ Cái Cặn Bắc Ninh 100 x 16 Hồ Bàn Thờ Bắc Ninh 100 x 17 Hồ Cầu Đá Bắc Ninh 100 x 18 Hồ Na Hem Bắc Ninh 92 x 19 Hồ Ba Vành Bắc Ninh 95 x 20 Hồ Đá Húc Bắc Ninh 90 x 21 Hồ Cốc Đán Thái Nguyên 65 Cấp nước DS x 22 Hồ Thượng Ân Thái Nguyên 50 Cấp nước DS x 23 Hồ Nà Phặc Thái Nguyên 40 Cấp nước DS x 24 Hồ Thôm Nhát Thái Nguyên 107 Cấp nước DS x 25 Hồ Khuổi Lịa (Nà Rào) Thái Nguyên 80 Cấp nước DS 26 02 đập dâng trên sông Cầu Thái Nguyên Tạo nguồn cấp nước Tạo cảnh quan môi trường x x 27 Hồ Khuổi Lình Thái Nguyên 180 x 28 Hồ Khuổi Thiêu Thái Nguyên 80 x 29 Hồ Khau Dạ Thái Nguyên 60 x 30 Hồ Khuổi Nhác Thái Nguyên 40 x 31 Hồ Nguyên Phúc Thái Nguyên 40 x 32 Đập Nà Bang Thái Nguyên 55 x 33 Hồ Quan Làng Thái Nguyên 65 x 34 Hồ Cẩm Giàng Thái Nguyên 25 x 35 Hồ Sỹ Bình Thái Nguyên 25 x 36 Hồ Khuổi Lặng Thái Nguyên 15 x 37 Đập Tràn Thác Huống 2 Thái Nguyên Tăng khả năng tiêu, thoát lũ, giảm ngập lụt cho đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên; thủy điện, du lịch… x 38 Hồ Khuôn Nhà Thái Nguyên 1.040 x 39 Hồ Khe Chì Thái Nguyên 299 x 40 Hồ Đồng Nghè 2 Thái Nguyên 249 x 41 Hồ Khuổi Mạ Thái Nguyên 192 x 42 Hồ Hải Hà Thái Nguyên 180 x 43 Hồ Núi Phật Thái Nguyên 166 x 44 Hồ Đồng Giã Thái Nguyên 70 x 45 Hồ Vực Rồng Thái Nguyên 150 x 46 Hồ Cổng Đồn 1, 2 Thái Nguyên 150 x 47 Hồ Bờ Tấc Thái Nguyên 140 x 48 Hồ Làng Cam Thái Nguyên 133 x 49 Hồ Rõng Nghè Thái Nguyên 133 x 50 Hồ Khuôn Tát Thái Nguyên 128 x 51 Hồ Suối Tang Thái Nguyên 120 x 52 Hồ Khuổi Tang Thái Nguyên 104 x 53 Hồ Kẹm Thái Nguyên 40 x 54 Hồ Đầm Làng Thái Nguyên 36 x 55 Hồ Ngàn Me Thái Nguyên 45 x 56 Hồ Nà Ngoà Thái Nguyên 70 x 57 Hồ Làng Pháng Thái Nguyên 70 x 58 Hồ Ao Cùng Thái Nguyên 33 x 59 Hồ Hàm Long Thái Nguyên 32 x 60 Hồ Đầm Quyền Thái Nguyên 32 x 61 Hồ Lương Bình Thái Nguyên 32 x 62 Hồ Tồ Tồ Thái Nguyên 21 x 63 Hồ Cẩm Giàng Thái Nguyên Tạo nguồn cấp nước Cắt, giảm lũ hạ du; tạo nguồn cấp nước DS, CN, TS; môi trường, du lịch, phát điện x x 64 Hồ Nghinh Tường Thái Nguyên Tạo nguồn cấp nước Cắt, giảm lũ hạ du; tạo nguồn cấp nước DS, CN, TS; môi trường, du lịch, phát điện x x 65 Xây mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương Các tỉnh x II Trạm bơm 1 Trạm bơm Kim Đôi 3 Bắc Ninh 600 Tiêu DS, ĐT, CN x 2 Trạm bơm Vạn An 3 Bắc Ninh 2.293 x 3 Trạm bơm Trịnh Xá 2 Bắc Ninh 4.520 400 Tiêu DS, ĐT, CN x 4 Trạm bơm Phấn Động 2 Bắc Ninh 1.955 300 x x 5 Trạm bơm Vọng Nguyệt 2 Bắc Ninh 400 Tiêu DS, ĐT, CN x 6 Trạm bơm Long Khê 2 Bắc Ninh 200 x 7 Trạm bơm Tân Chi 3 Bắc Ninh 5.341 Tiêu DS, ĐT, CN x x 8 Trạm bơm Hán Quảng 2 Bắc Ninh 2.100 Tiêu DS, ĐT, CN x x 9 Trạm bơm Thái Hoà 2 Bắc Ninh 1.600 2.568 Tiêu DS, ĐT, CN x x 10 Trạm bơm Vĩnh Thanh TP. Hà Nội 7.000 Tiêu DS, ĐT x 11 Trạm bơm Long Tửu TP. Hà Nội 5.860 Tiêu DS, ĐT, CN x 12 Trạm bơm Thụy Lôi TP. Hà Nội 1.200 x 13 Trạm bơm Xuân Kỳ TP. Hà Nội 1.110 Tiêu DS x 14 Trạm bơm Kim Lũ TP. Hà Nội 793 x 15 Trạm bơm Bạch Trữ TP. Hà Nội 300 x 16 Cụm đầu mối trạm bơm Xuân Phương (trạm bơm, điều tiết) Phú Thọ 1.000 x 17 Trạm bơm Hồng Châu Phú Thọ 200 x 18 Trạm bơm Vũng bãi Vạt, Trạm bơm Miếu Gia Phú Thọ 160 x 19 Trạm bơm Nghinh Tiên Phú Thọ 2.500 x 20 Trạm bơm Ghềnh Đá Phú Thọ 500 x 21 Trạm bơm Quán Bạc Phú Thọ 1.200 x 22 Trạm bơm Cầu Gáo (Đồng Tĩnh) Phú Thọ 1.200 x 23 Trạm bơm Bá Thiện Phú Thọ 1.000 x 24 Trạm bơm Khánh Nhi Phú Thọ 500 x 25 Trạm bơm Hoàng Vân Bắc Ninh 4.400 x 26 Hệ thống tiêu ngòi Đa Mai (*) Bắc Ninh 11.000 Tiêu ĐT, CN, DS x 27 Hệ thống tiêu ngòi Phú Khê (*) Bắc Ninh 7.000 Tiêu ĐT, CN, DS x 28 Trạm bơm Yên Ninh Bắc Ninh 1.492 Tiêu ĐT, CN, DS x 29 Trạm bơm Hữu Nghi Bắc Ninh 164 4.000 Tiêu ĐT, CN, DS x 30 Trạm bơm Cống Đầm Bắc Ninh 1.060 Tiêu ĐT, CN, DS x 31 Trạm bơm Tiên Kiều Bắc Ninh 1.313 x 32 Trạm bơm Mãi Thượng Bắc Ninh 787 x 33 Trạm bơm Tiên Hưng Bắc Ninh 600 x 34 Trạm bơm Trí Yên Bắc Ninh 120 x 35 Trạm bơm Làng Thảo Bắc Ninh 200 x 36 Trạm bơm Kim Sơn Bắc Ninh 60 x 37 Trạm bơm Làng Hoa Bắc Ninh 50 x 38 Trạm bơm Đại La (*) Bắc Ninh 2.000 x 39 Trạm bơm Hồng Thái Thái Nguyên 322 x 40 Trạm bơm Cầu Treo Thái Nguyên 130 x 41 Trạm bơm Vực Gềnh Thái Nguyên 130 x 42 Trạm bơm Xóm Soi Thái Nguyên 120 x 43 Trạm bơm Miếu Cụ Bắc Ninh 244 x 44 Trạm bơm SP2 Thái Nguyên 3.361 (65m³/s) Tiêu DS, ĐT x 45 Trạm bơm SP9 Thái Nguyên 1.140 (22 m³/s) Tiêu DS, ĐT x 46 Trạm bơm tiêu số 7 Thái Nguyên 900 (18m³/s) Tiêu DS, ĐT x 47 Trạm bơm tiêu số 8 Thái Nguyên 1.000 (20m³/s) Tiêu DS, ĐT x 48 Trạm bơm tiêu số 9 Thái Nguyên 950 (19m³/s) Tiêu DS, ĐT x 49 Trạm bơm Yên Lãng TP. Hà Nội 20m³/s Tiêu DS, ĐT, CN x 50 Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương Các tỉnh x III Cống 1 Cống Quế Ổ Bắc Ninh 526 x 2 Cống Việt Thống Bắc Ninh 386 Tiêu DS, ĐT x 3 Cống Long Khê Bắc Ninh 256 x 4 Cụm công trình tiêu (nâng cấp 4 cống; xây mới 38 cống); cải tạo hệ thống kênh tiêu Thái Nguyên 13.450 Tiêu thoát, chống ngập úng cho đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên x x 5 Xây dựng cụm 9 cống tiêu trên đê tả sông Cầu thượng lưu cầu Bến Oánh, 12 cống trên đê tả, hữu Mo Linh, 02 cống hạ lưu Thác Huống Thái Nguyên 6.000 Tiêu cho DS, ĐT, CN x IV Hệ thống kết nối chuyển nước 1 Hệ thống kết nối hồ Cấm Sơn và hồ Khuôn Thần chuyển nước cho vùng cây ăn quả Lục Ngạn Bắc Ninh 19.800 Cấp nước DS x B.2 Vùng lưu vực sông Đà - Thao I Hồ đập 1 Đập Nậm Kè Điện Biên 500 x 2 Đập Nậm Mu Điện Biên 350 x 3 Đập Nậm Vì Điện Biên 250 x 4 Hồ Nậm Xả Điện Biên 214 Cấp nước TS, DS x x 5 Đập Nậm Ma Điện Biên 200 x 6 Đập Như Ma Hô Điện Biên 200 x 7 Hồ Sái Lương Điện Biên 151 x x 8 Hồ Nậm Mùn Điện Biên 150 x x 9 Đập Nậm Tấu Điện Biên 150 x 10 Hồ Nậm Seo Điện Biên 125 Cấp nước TS, DS x 11 Đập Nậm Nhé 2 Điện Biên 120 x 12 Biên Phòng 409 Điện Biên 120 x 13 Đập Bản Đề Dê Điện Biên 120 x 14 Hồ Chiếu Tính Điện Biên 110 x 15 Đập Nậm Chà Nọi 2 Điện Biên 110 x 16 Hồ Pú Nhung Họ Điện Biên 100 x 17 Đập Tả Kho Gừ Điện Biên 100 x 18 Đập Pa Ma Điện Biên 100 x 19 Đập Nậm Kè 1 Điện Biên 100 x 20 Đập Ma Thì Hồ 2 Điện Biên 100 x 21 Đâp Nậm Pố Điện Biên 93 x 22 Hồ Ma Thì Hồ Điện Biên 1.200 x 23 Hồ Sa Lông Điện Biên 800 x 24 Hồ Huổi Đích Điện Biên 500 x 25 Hà Nậm Ty Điện Biên 1.300 x 26 Hồ Sen Thượng Điện Biên 2.500 x 27 Hồ Sín Thầu Điện Biên 1.200 x 28 Hồ Mô Phí Điện Biên 1.500 x 29 Hồ Nậm Sin Điện Biên 1.000 x 30 Hồ Nậm San Điện Biên 1.000 x 31 Hồ Na Cô Sa Điện Biên 1.000 x 32 Hồ Nậm Vì Điện Biên 1.200 x 33 Hồ Mường Toong Điện Biên 1.500 x 34 Hồ Mường Nhé Điện Biên 1.500 x 35 Hồ Nậm Pồ Điện Biên 4.000 x 36 Hồ Nậm Chua Điện Biên 1.000 x 37 Hồ Nậm Củng Điện Biên 1.500 x 38 Hồ Nậm Chim Điện Biên 1.800 x 39 Hồ Nà Hỷ Điện Biên 1.200 x 40 Hồ Quảng Lâm Điện Biên 2.000 x 41 Hồ Chả Nưa Điện Biên 1.000 x 42 Hồ Ổ Mềm Phú Thọ 540 Cấp nước DS x 43 Hồ Tải Lỵ Phú Thọ 220 Câp nước DS x 44 Hồ Thoong Phú Thọ 155 x 45 Hồ Dềnh Phú Thọ 150 x 46 Hồ Suối Lúng Phú Thọ 121 x 47 Hồ Tải Tuống Phú Thọ 110 x 48 Hồ Tải Khái Phú Thọ 100 x 49 Hồ Xóm Lọt Phú Thọ 207 x 50 Hồ Phiêng Lúc Lai Châu 714 Phát điện, điều tiết dòng chảy x 51 Hồ Căn Co Lai Châu 250 Điều tiết dòng chảy x 52 Hồ Phăng Sô Lin Lai Châu 300 x 53 Hồ Nậm Thi Lai Châu 275 Điều tiết dòng chảy x 54 Đập Nậm Pồ Lai Châu 220 x 55 Đập Nậm Mạ Dao Lai Châu 190 x 56 Đập Sam Sẩu Lai Châu 182 x 57 Đập Ma Sao Phìn Lai Châu 130 x 58 Đập Chung Chải Lai Châu 110 x 59 Đập Cốc Pa Lai Châu 100 x 60 Đập Suối Tả Hồ - Nà Lặc Lào Cai 290 x 61 Đập Nà Trà Lào Cai 250 x 62 Đập Lao Chải Lào Cai 55 x 63 Đập Nậm Mu Lào Cai 55 x 64 Đập Vành Pèng Lào Cai 50 x 65 ĐậpThôn Nậm Pẻn 1 Lào Cai 50 x 66 Đập Mò Phú Chải Lào Cai 21 x 67 Đập Tùng Chỉn 2 Lào Cai 20 x 68 Hồ treo Sán Khố Sủ Lào Cai 20 Cấp nước DS x 69 Đập Thu Cúc (Đầu mối và kênh mương) Phú Thọ 3.100 x x 70 Hồ Thục Luyện Phú Thọ 1.685 Cấp nước DS x 71 Hồ Gia Điền Phú Thọ 200 x 72 Hồ Dộc Hẹp Phú Thọ 198 x 73 Hồ Đồng Bành Phú Thọ 196 x 74 Hồ Chói Phú Thọ 190 x 75 Hồ Đồng Mạ Phú Thọ 184 x 76 Hồ Chẹn Phú Thọ 180 x 77 Đập Ngà Phú Thọ 122 x 78 Hồ Đát Phú Thọ 120 x 79 Hồ Bãi Tế Phú Thọ 105 x 80 Hồ Đầm Gai Phú Thọ 102 x 81 Hồ Dớn Phú Thọ 100 x 82 Hồ Sống Châu Phú Thọ 100 x 83 Đập Ót Nọi (huổi Muông) Sơn La 383 x 84 Hồ Bản Mờn 1 Sơn La 220 x 85 Đập Đông Sang Sơn La 50 x 86 Đập Dúp Kén Sơn La 40 x 87 Đập Ngòi Gùa Lào Cai 373 x 88 Đập Phai Rin Lào Cai 150 x 89 Đập Sài Lương 2 Lào Cai 150 x 90 Đập Nạ Phang Lào Cai 112 x 91 Đập Khe Xá 1 Lào Cai 110 x 92 Đập Nhiêu Năm 1 Lào Cai 91 x 93 Hồ Đầm Lớn Lào Cai 80 x 94 Xây mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Đà - Thao các tỉnh x x II Trạm bơm 1 Trạm bơm Ngòi Dong Phú Thọ 470 x 2 Trạm bơm Bờ Hồ Phú Thọ 123 x 3 Trạm bơm Ghềnh Dê Phú Thọ 120 x 4 Trạm bơm Mạn Lạn Phú Thọ 4.105 x 5 Trạm bơm La Phù Phú Thọ 500 x 6 Trạm bơm Ngòi Cầu Trắng Phú Thọ 300 x 7 Trạm bơm Bảo Yên Phú Thọ 300 x 8 Trạm bơm Thạch Đồng Phú Thọ 320 x 9 Xây mới các trạm bơm nhỏ tiểu vùng Đà - Thao Các tỉnh x III Cống 1 Cống Ngòi Dân Phú Thọ 50 Tiêu ĐT x IV Kênh mương 1 Hệ thống kênh mương hồ Ngòi Giành Phú Thọ 7.700 Cấp nước DS, TS x 2 Hoàn thiện Hệ thống kênh Nà Sản Sơn La 706 x 3 Hoàn thiện Hệ thống kênh hồ Bản Mòng Sơn La 947 x B.3 Vùng lưu vực sông Lô - Gâm I Hồ đập 1 Hồ Bò Lạc 2 Phú Thọ 100 Điều tiết dòng chảy x 2 Hồ Đồng Bùa 2 Phú Thọ 100 Điều tiết dòng chảy x 3 Đập Đồng Ích Phú Thọ 280 Điều tiết dòng chảy x 4 Đập Phú Hậu Phú Thọ 500 Điều tiết dòng chảy x 5 Đập Tân Trịnh Tuyên Quang 100 x 6 Hồ Thôn Thượng Tuyên Quang 147 x 7 Hồ Nà Ôm Tuyên Quang 173 x 8 Hồ Nậm Thuổng Tuyên Quang 800 Cấp nước DS, du lịch x 9 Hồ Hậu Cấu Hán Tuyên Quang 260 Cấp nước DS, du lịch x 10 Hồ Túng Sán Tuyên Quang 250 Cấp nước DS, du lịch x 11 Hồ Nà Đồng 1 Tuyên Quang 200 Cấp nước DS, du lịch x 12 Hồ Nà Đồng 2 Tuyên Quang 200 Cấp nước DS, du lịch x 13 Hồ Mậu Duệ Tuyên Quang 150 Cấp nước DS x 14 Hồ Bản Thăng Tuyên Quang 100 Cấp nước DS x 15 Hồ Cao Bành Tuyên Quang 100 Cấp nước DS x 16 Hồ Bản Mã Tuyên Quang 80 Cấp nước DS x 17 Hồ Phố Cáo Tuyên Quang 80 Cấp nước DS x 18 Hồ Lao Pờ Tuyên Quang 80 Cấp nước DS x 19 Hồ Má Lé Tuyên Quang 80 Cấp nước DS x 20 Hồ Má Lé 2 Tuyên Quang 70 Cấp nước DS x 21 Hồ Lùng Vai Tuyên Quang 60 Cấp nước DS x 22 Hồ Phố Mỳ Tuyên Quang 100 Cấp nước DS x 23 Đập Phiêng Kẽm Thái Nguyên 30 x 24 Hồ Khuổi Pục Thái Nguyên 20 x 25 Đập Nà Lào Thái Nguyên 15 x 26 Đập Khuổi Tráng Thái Nguyên 60 Cấp nước DS x 27 Hồ Phai Khít Thái Nguyên 36 Cấp nước DS x 28 Hồ Hóa Chư Phùng (giai đoạn 2) Lào Cai 200 x 29 Hồ Pha Long Lào Cai 80 Cấp nước DS x 30 Đập Lùng Phình Lào Cai 70 x 31 Đập Nậm Khánh Lào Cai 50 x 32 Đập Lùng Khấu Nhin Lào Cai 30 Cấp nước DS x 33 Đập Thôn Pắc kẹ Lào Cai 24 x 34 Đập thôn Ma Ngán. Lào Cai 20 Cấp nước DS x 35 Đập Thác Mơ Tuyên Quang 100 x 36 Đập Bản Tâng Tuyên Quang 75 x 37 Hồ Nà Phung Tuyên Quang 50 Điều tiết dòng chảy x 38 Đập Bản Bon Tuyên Quang 42 x 39 Hồ Thôn Chản Tuyên Quang 22 x 40 Hồ Đát Đền Tuyên Quang 150 Điều tiết dòng chảy x 41 Đập Cảm Nhân Lào Cai 50 x 42 Xây mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Lô Gâm Các tỉnh x II Trạm bơm 1 Trạm bơm Cầu Ngạc Phú Thọ 5.600 x 2 Trạm bơm Cầu Đọ Phú Thọ 3.600 x 3 Trạm bơm Hùng Xuyên Phú Thọ 509 x 4 Trạm bơm Cầu Gần Phú Thọ 4.200 x 5 Trạm bơm Hữu Đô Phú Thọ 316 x 6 Trạm bơm Đông Khê Phú Thọ 557 x 7 Trạm bơm Gềnh Dầu Phú Thọ 924 x 8 Trạm bơm Kéo Ngô Tuyên Quang 40 x 9 Trạm bơm Quan Hạ Tuyên Quang 29 x 10 Trạm bơm Làng Bình Tuyên Quang 15 x III Kênh mương 1 Hệ thống tiêu thoát nước trung tâm huyện Si Ma Cai Lào Cai 24 x 2 Hệ thống tiêu thoát nước cánh đồng Cán Hồ - xã Quan Hồ Thẩn Lào Cai 44 x 3 Hệ thống kênh mương nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm Tuyên Quang x B.4 Vùng Tả sông Hồng I Hồ đập 1 Xây dựng hệ thống kênh mương và các đập điều tiết trên sông Tiên Hưng, Sa Lung, Kiến Giang… Hưng Yên Điều tiết mực nước x x II Trạm bơm 1 Sông Dăm Bắc Ninh 50m³/s Tiêu ĐT và sân bay Gia Bình x 2 Sông Đoàn Bắc Ninh 50m³/s Tiêu ĐT và sân bay Gia Bình x 3 Trạm bơm xã Phạm Trấn TP. Hải Phòng 100 x 4 Trạm bơm xã Đoàn Thượng TP. Hải Phòng 50 x 5 Trạm bơm Nam Kẻ Sặt (*) Hưng Yên 90 m³ /s Tiêu CN, ĐT, DS, kết hợp tạo nguồn cấp nước x x 6 Trạm bơm Hùng Thắng TP. Hải Phòng 767 x 7 Trạm bơm Văn Phú C Hưng Yên 650 Tiêu CN, ĐT, DS x 8 Trạm bơm Đò Đồn TP. Hải Phòng 650 x 9 Trạm bơm Tứ Thông TP. Hải Phòng 613 x 10 Trạm bơm Phụng Công - Văn Đức TP. Hà Nội 655 x 11 Trạm bơm Bảo Tàng Hưng Yên 77 x 12 Các trạm bơm vùng bãi Hưng Yên 80 x 13 Trạm bơm Nam Tiền Hải 2 Hưng Yên 4.000 x 14 Trạm bơm tưới vùng bãi cho rau màu Hưng Yên 2.000 x 15 Trạm bơm Bách Thuận Hưng Yên 300 x 16 Trạm bơm Hồng Lý Hưng Yên 310 x 17 Trạm bơm Vũ Vân Hưng Yên 70 250 x 18 Trạm bơm Môn Quảng 2 Bắc Ninh 500 x 19 Trạm bơm Cao Đức Bắc Ninh 3.000 x 20 Trạm bơm Minh Tân 2 Bắc Ninh 1.560 x 21 Tiếp tục xây dựng trạm bơm Ngọ Xá Bắc Ninh 1.808 x 22 Trạm bơm Cự Khối TP. Hà Nội 55 m³/s x 23 Trạm bơm Gia Thượng TP. Hà Nội 10 m³/s x 24 Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng Tả sông Hồng Các tỉnh x III Cống 1 Cống Đò Neo TP. Hải Phòng 489 4.491 Tiêu DS x 2 Cống Văn Thai TP. Hải Phòng 1.003 2.571 Tiêu DS x 3 Cống Cổ Ngựa TP. Hải Phòng 553 2.300 Tiêu DS x 4 Cống sông Rùa TP. Hải Phòng 525 1.914 Tiêu DS x 5 Cống Lạc Dục TP. Hải Phòng 396 1.400 Tiêu DS x 6 Cống Nghi Xuyên Hưng Yên 20 m³/s Hỗ trợ tiêu cho hệ thống x x 7 Cống Phú Lạc TP. Hải Phòng 1.600 x 8 Cống Việt Hùng TP. Hải Phòng 1.600 x B.5 Vùng Hữu sông Hồng I Hồ đập 1 Đập Chợ Lương Ninh Bình 4.000 x 2 Hồ Thượng Tiến Phú Thọ 2.500 Phòng chống lũ, cấp nước DS, phát điện x 3 Hồ Tiên Hội Phú Thọ 313 x 4 Hồ Mòng Phú Thọ 150 x II Trạm bơm 1 Trạm bơm Lương Cổ (*) Ninh Bình 33.888 Tiêu CN, ĐT, DS x x 2 Trạm bơm Nhâm Tràng 2 Ninh Bình 6.037 6.850 Tiêu DS x 3 Trạm bơm Nhân Hòa 2 Ninh Bình 3.950 Tiêu DS x x 4 Trạm bơm Yên Lệnh 2 Ninh Bình 2.360 Tiêu CN, DS x 5 Trạm bơm Quế 3 Ninh Bình 2.200 Tiêu CN, DS x 6 Trạm bơm Đanh Xuyên 2 Ninh Bình 325 Tiêu CN, DS x 7 Trạm bơm Nguyên Chính Ninh Bình 1.648 x 8 Trạm bơm Mộc Bắc Ninh Bình 1.500 x 9 Trạm bơm Nhật Tựu Ninh Bình 1.188 x 10 Trạm bơm NP5 Ninh Bình 517 x 11 Trạm bơm Trác Văn Ninh Bình 159 150 x 12 Trạm bơm Lạc Tràng 3 Ninh Bình 929 Tiêu CN, DS 13 Trạm bơm Lý Nhân (Như Trác 2) Ninh Bình 6.300 Hỗ trợ tiêu cho lưu vực Hữu Bị; Tiêu DS x 14 Trạm bơm Liên Mạc TP. Hà Nội Kết hợp tưới 170m³/s (Giai đoạn I: 70m³/s) Cải thiện môi trường, tiêu DS, ĐT, CN x x 15 Trạm bơm Lương Phú TP. Hà Nội Bổ sung nguồn (20m³/s) Cải thiện môi trường nước sông Tích x 16 Trạm bơm Cẩm Đình TP. Hà Nội Bổ sung nguồn (10m³/s) Cải thiện môi trường nước sông Đáy x 17 Trạm bơm Cao Viên TP. Hà Nội 4.608 Tiêu DS x 18 Trạm bơm Khai Thái 2 TP. Hà Nội 4.200 Tiêu DS, CN x 19 Trạm bơm Yên Thái TP. Hà Nội 3.500 Tiêu DS, ĐT, CN x 20 Trạm bơm Phú Minh TP. Hà Nội 3.000 Tiêu DS, CN x 21 Trạm bơm Hữu Văn, Sông Đào, Trại Cốc TP. Hà Nội 2.486 Tiêu DS x 22 Trạm bơm Phú Lương TP. Hà Nội 2.000 Tiêu DS x 23 Trạm bơm Khúc Bằng TP. Hà Nội 1.630 Tiêu DS x 24 Trạm bơm Thụy Đức 2 TP. Hà Nội 1.500 Tiêu DS x 25 Trạm bơm Tiền Phong TP. Hà Nội 740 Tiêu DS x 26 Trạm bơm Tây Đằng TP. Hà Nội 500 x 27 Trạm bơm Nam Thăng Long TP. Hà Nội 450 Tiêu DS, ĐT, CN x 28 Trạm bơm Thuần Mỹ 1 TP. Hà Nội 250 250 x 29 Trạm bơm Thuần Mỹ 2 TP. Hà Nội 150 x 30 Trạm bơm An Phú 2 TP. Hà Nội 137 x 31 Trạm bơm Đầm Thọ TP. Hà Nội 52 x 32 Trạm bơm Đường Dòng TP. Hà Nội 10m³/s Tiêu ĐT x 33 Trạm bơm Nam Thường Tín (Chương Dương) TP. Hà Nội 18.000 Tiêu ĐT x x 34 Trạm bơm Cống Mý Ninh Bình 310 1.086 Tiêu DS x 35 Trạm bơm Độc Bộ (*) Ninh Bình 4.500 Tiêu DS x x 36 Trạm bơm Cổ Đam 2 (*) Ninh Bình 2.897 Tiêu DS x x 37 Hệ thống tiêu Nam Ninh - Trạm bơm Rõng (*) Ninh Bình 16.300 Tiêu DS x x 38 Trạm bơm Lâm Hùng Hải (*) Ninh Bình 1.040 Tiêu DS x 39 Trạm bơm Đại Tám (*) Ninh Bình 1.780 Tiêu DS x 40 Trạm bơm Thanh Hương (*) Ninh Bình 1.040 Tiêu DS x 41 Trạm bơm Quần Vinh 1 (*) Ninh Bình 1.780 Tiêu DS x 42 Trạm bơm Quần Vinh 2 (*) Ninh Bình 1.780 Tiêu DS x 43 Trạm bơm Chi Tây (*) Ninh Bình 390 x 44 Trạm bơm Thuần Hậu (*) Ninh Bình 360 x 45 Trạm bơm Múc 2 (*) Ninh Bình 4.000 x 46 Trạm bơm Ninh Mỹ (*) Ninh Bình 1.700 x 47 Trạm bơm Âu Lê (*) Ninh Bình 6.427 Tiêu DS, ĐT x 48 Trạm bơm Bạch Cừ 2 Ninh Bình 2.182 Tiêu DS, ĐT x 49 Trạm bơm Ninh Phong 3 Ninh Bình 923 x 50 Trạm bơm Xóm Soi Ninh Bình 875 x 51 Trạm bơm Phúc Chỉnh Ninh Bình 647 x 52 Trạm bơm Đồng Tâm Ninh Bình 350 560 x 53 Trạm bơm Cống Tràng Ninh Bình 477 x 54 Trạm bơm Xuân Áng Ninh Bình 350 x 55 Trạm bơm Sát (Cống Quỳnh) Ninh Bình 150 258 x 56 Trạm bơm Xóm Chạ Ninh Bình 300 x 57 Trạm bơm Xóm Đê Ninh Bình 250 x 58 Trạm bơm Nam Biên Ninh Bình 250 x 59 Trạm bơm Gia Lập Ninh Bình 150 x 60 Trạm bơm Gia Tân 2 Ninh Bình 886 x 61 Trạm bơm Hoàng Quyển 2 Ninh Bình 650 x 62 Trạm bơm Gia Tiến Ninh Bình 1.300 Tiêu DS x 63 Trạm bơm Phát Diệm 2 Ninh Bình 3.200 Tiêu DS x 64 Trạm bơm Lạc Thiện Ninh Bình 3.000 Tiêu DS x 65 Trạm bơm Đỉnh Đồi Ninh Bình 1.000 Tiêu DS x 66 Trạm bơm Cống Mạc - Khánh Tiên Ninh Bình 450 450 x 67 Trạm bơm Cống Ngòi Kiên - Khánh Công Ninh Bình 350 350 x 68 Trạm bơm Yên Bình Phú Thọ 140 x 69 Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng Hữu sông Hồng Các tỉnh x III Cống 1 Âu, cống Quan Trung + Âu, cống Vĩnh Trụ, xi phông Vĩnh Trụ Ninh Bình 5.700 Giao thông thủy x 2 Cống trên sông Cà Mau (đoạn giáp huyện Yên Mô) Ninh Bình 4.500 4.500 x 3 Cống trên kênh tiêu trạm bơm Đồng Đinh (giáp sông Giấy) Ninh Bình 695 x 4 Kênh gạt lũ Phong Thành Ninh Bình Phòng chống lũ x 5 Cống Như Trác Ninh Bình 7.500 6.200 Tiêu DS x 6 Cống Nhâm Tràng Ninh Bình 6.100 6.900 Tiêu DS x IV Hệ thống kết nối chuyển nước 1 Hệ thống công trình chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy TP. Hà Nội Kết nối, chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy, cải tạo môi trường. x B.6 Vùng Hạ du sông Thái Bình I Trạm bơm 1 Trạm bơm Cống Sổ TP. Hải Phòng 592 x 2 Trạm bơm Thượng Chiểu TP. Hải Phòng 390 x 3 Trạm bơm Cộng Hiền 2 TP. Hải Phòng 2.500 Tiêu TS, CN, DS x 4 Trạm bơm Đợn TP. Hải Phòng 2.500 Tiêu TS, CN, DS x 5 Trạm bơm Thủy Triều TP. Hải Phòng 13 m³/s Tiêu ĐT, CN, DS x 6 Trạm bơm Sáu Phiên TP. Hải Phòng 16 m³/s Tiêu ĐT, CN, DS x 7 Trạm bơm Họng (cụm cống Họng) TP. Hải Phòng 2.500 2.500 x 8 Trạm bơm Yên Hải Quảng Ninh 1.146 Tiêu TS, CN, DS x 9 Trạm bơm Phong Cốc Quảng Ninh 514 Tiêu TS, CN, DS x 10 Trạm bơm Vị Dương Quảng Ninh 1.375 Tiêu TS, CN, DS x 11 Trạm bơm Liên Hòa Quảng Ninh 420 Tiêu TS, CN, DS x 12 Trạm bơm Phong Hải Quảng Ninh 665 Tiêu TS, CN, DS x 13 Trạm bơm Hà An Quảng Ninh 986 Tiêu TS, CN, DS x 14 Trạm bơm Sông Khoai Quảng Ninh 2.373 Tiêu TS, CN, DS x 15 Xây mới các trạm bơm nhỏ vùng Hạ du sông Thái Bình Các tỉnh x II Cống 1 Cống Hồng Lạc TP. Hải Phòng 5.500 Tiêu DS x 2 Cống Kênh Trung TP. Hải Phòng 270 1.363 Tiêu DS x 3 Cống Cầu Mục TP. Hải Phòng 2.500 2.500 Tiêu DS, CN, TS x : 1. Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn. 2. Các từ viết tắt: DS: Dân sinh; ĐT: Đô thị; CN: Công nghiệp; TS: Thủy sản. 3. (*): Trạm bơm tiêu hỗ trợ. Phụ lục IV CÁC NHIỆM VỤ PHI CÔNG TRÌNH (Kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) _________________ TT Nội dung nhiệm vụ Giai đoạn thực hiện Đến năm 2030 Sau năm 2030 I Xây dựng và điều chỉnh Quy trình vận hành, tiêu chuẩn, quy chuẩn 1 Xây dựng, điều chỉnh quy trình vận hành các hệ thống thủy lợi trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình x x 2 Xây dựng, điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa, quy trình vận hành các hồ chứa độc lập trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình x x 3 Điều chỉnh, bổ sung quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về hệ thống đê điều, công trình thủy lợi x x II Nâng cao năng lực quản lý, khai thác vận hành công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi 1 Hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi x x 2 Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, vận hành công trình thủy lợi x x 3 Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực cảnh báo, dự báo nguồn nước, ngập lũ, hạn hán; xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước phục vụ chỉ đạo, điều hành sản xuất x x 4 Nghiên cứu, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; chuyển đổi cơ cấu cây trồng x x 5 Chương trình nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn vùng miền núi x x 6 Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (WebGIS) về thủy lợi phục vụ công tác quản lý công trình, quy hoạch x x III Điều tra cơ bản 1 Điều tra, đánh giá, giám sát chất lượng nguồn nước các hệ thống thuỷ lợi x x 2 Điều tra, đánh giá tình trạng xâm nhập mặn vùng cửa sông, ven biển, tỷ lệ phân lưu giữa các sông x x 3 Điều tra, đánh giá các hệ thống công trình thuỷ lợi (biến động sử dụng nước, đất, phạm vi bảo vệ công trình) phục vụ chỉ đạo điều hành, bảo vệ, quản lý và khai thác đa mục tiêu hệ thống công trình x x IV Nhiệm vụ nghiên cứu 1 Nghiên cứu, đánh giá tác động của diễn biến hạ thấp mực nước hệ thống sông Hồng - Thái Bình x x 2 Nghiên cứu, đánh giá tác động về nguồn nước của các lưu vực sông nước ngoài x 3 Nghiên cứu, đánh giá tác động của việc xây dựng các công trình điều tiết trữ ngọt, ngăn mặn vùng cửa sông, ven biển x x 4 Nghiên cứu các giải pháp chống ngập úng cho các khu đô thị vùng ven biển x x 5 Nghiên cứu bổ sung giải pháp phương án cắt lũ của các hồ chứa lớn liên quan đến công tác phòng, chống lũ trên các sông thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình x x V Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi x x VI Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật thủy lợi x x
