Quyết định 1404/QĐ-UBND Tuyên Quang 2026 quy trình triển khai dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp
SAO Y; ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG; 28/05/2026; 14:27:05; +07:00
2
phường xã, các dần nhân ban Ủy và
ngành ban, Sở,
các với hợp phối trì, Chủ
hành tục thủ quyết giải tử điện bộ nội
thông, liên
trình quy lập thiết quan liên có
trường (trong tỉnh của chính hành tục
thủ quyết giải
tin thông thống Hệ trên chính
trung). tập thống
Hệ được hiện thực chưa hợp
hiện, thực khai triển trình quá trong ngành
ban, Sở,
các với hợp phối trì, Chủ
chủ hành bạn mới luật pháp phạm quy
bản văn các
và tế thực hình tình vào cứ căn
điều sung, bổ nhật cập tỉnh dân nhân
ban Ủy tịch
Chủ trình thời kịp soát, rà động
định. quy
theo quyết giải trình quy chỉnh
truyền tuyên khai, công để tư đầu dẫn
hướng tay Sổ
thành tập biên hiện Thực tỉnh. tư đầu hút thu
vào gia tham có phường xã, các dân
nhân ban Ủy
và ngành ban, Sở, Các 2.
chính:
hành tục thủ quyết giải trình quy
hiện thực để độ trình lực, năng đủ chức
viên chức,
công bộ, cán công Phân
đúng xác, chính chóng, nhanh bảo đảm
trình quy đến
quan liên chính hành tục thủ các
trạng tình ra xảy để nếu tỉnh dân nhân ban
Ủy tịch Chủ
trước nhiệm trách chịu định; quy
hạn. quá trễ,
chậm chính hành tục thủ quyết giải
tỉnh: dân
nhân ban Ủy phòng Văn 3.
Sở, các trợ hỗ dẫn, hướng tỉnh công
chính hành vụ
Phục tâm Trung đạo Chỉ
quyết giải tử điện trình quy lập thiết
phường xã, các
dân nhân ban Ủy và ngành ban, chính. hành tục thủ
giải
quyết chinh điều sung, bổ cập nhật
quan liên ngành
ban, các Sở, với hợp Phối
luật. pháp của định quy và tế thực hình
tình với hợp
phù bảo đảm chính hành tục thủ
hành. ban ký ngày từ kể hành
thi lực hiệu
có này định Quyết 3. Điều
trưởng Thủ Sở; đốc Giám tỉnh; dân
nhân ban Ủy
phòng Văn Chánh 4. Điều
nhân cá chức, tổ các và phường xã, các
dân nhân
ban Ủy tịch Chủ ngành; Ban, các
này./. định
Quyết hành
thi nhiệm trách chịu quan liên có Nơi nhận:
TỊCH CHỦ H 4: Điều Như TUYEN TÌNH Chủ tịch UBND tỉnh; DAN AN Các Phó Chủ tịch UBND tinh; Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; Viễn thông Tuyên Quang; Trung tâm PVHCC tỉnh; Luu: VT, TCD, ĐM. Phan Huy Ngọc
TỈNH
TU NBAN Y BAN NHAM DÂN
CỘNG HÒA UANGY
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM TÍNH TUYÊN QUANG
Độc
lập
Tự
do
Hạnh
phúc
TRÌNH QUY
Về
trình
tự,
thủ
tục
triển khai dự
án
đầu
tư xây
dựng
khu công nghiệp
trên địa bàn
tỉnh
Tuyên
Quang (kèm theo Quyết định
số:1404/QĐ-UBND
ngày
28
tháng
5 năm
2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh
Tuyên
Quang)
Phần I
CHUNG
ĐỊNH QUY
Điều
1. Mục
đích
ban
hành 1. Thiết lập cơ chế phối
hợp liên thông
điện
tử giữa
các
cơ
quan
nhà
nước trong quá trình giải quyết nhóm
thủ tục hành
chính
triển
khai
dự
án đầu
tư xây
dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp
trên
địa
bàn
tỉnh;
bảo
đảm
việc
tiếp nhận, xử lý, luân chuyển, theo dõi,
giám sát và
trả kết
quả
được
thực
hiện
thống
nhất, công khai, minh bạch trên môi
trường điện tử.
2. Tạo
cơ
sở pháp
lý và
cơ
chế phối
hợp
đồng
bộ
giữa
Ban
Quản
lý các
khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh;
các sở, ban,
ngành;
UBND
cấp
xã;
các
cơ
quan quản lý chuyên ngành; đơn vị thực
hiện nhiệm
vụ
bồi
thường,
giải
phóng
mặt
bằng; đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật;
nhà đầu tư
và các
tổ chức,
cá nhân
có liên
quan. 3. Nâng cao hiệu quả giải
quyết thủ tục
hành
chính
thông
qua
việc
liên
thông, chia. sẻ dữ liệu điện tử; sử dụng
thống nhất hồ
sơ điện
tử xuyên
suốt
quá
trình
thực hiện dự án; giảm thiểu việc yêu
cầu nhà đầu
tư cung
cấp
lại
các
tài liệu
đã
có trên
hệ thống, từ đó tiết kiệm thời gian,
chi phí thực
hiện
và n
ng cao
hiệu
quả
quản
lý nhà nước. 4. Rút ngắn thời gian triển
khai dự án
thông
qua
việc
tổ chức
thực
hiện
đồng thời, liên thông điện tử các nhóm
thủ tục về
quy
hoạch,
đầu
tư,
đất
đai,
môi
trường, xây dựng, giao thông và phòng
cháy chữa cháy.
5.. Tăng
cường
trách
nhiệm
của cơ quan
nhà
nước
trong
việc
phối
hợp
xử
lý hồ sơ; bảo đảm thời gian giải quyết
theo quy
định;
kịp
thời
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình triển
khai dự án.
6. Đẩy
mạnh
chuyển
đổi
số, nâng cao
hiệu
quả
quản
lý nhà
nước,
cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh và
nâng cao Chỉ
số năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh
(PCI). 7. Làm cơ sở để theo dõi
tiến độ, đánh
giá
trách
nhiệm
giải
quyết
hồ
sơ
của các cơ quan, đơn vị; kiểm soát
việc giải quyết
thủ
tục
hành
chính
trên
môi
trường điện tử; phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành
của
UBND
tỉnh. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
