Quyết định 136/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Nghề cá tỉnh Bắc Ninh
ĐIỀU LỆ
HỘI NGHỀ CÁ TỈNH BẮC NINH (sửa đổi)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 136 /2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006
của UBND tỉnh Bắc Ninh)
CHƯƠNG I
TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1. Tên gọi: Hội Nghề cá tỉnh Bắc Ninh (tên tiếng Anh: Bacninh Fisheries Society, viết tắt là BaNiFis).
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích:
1. Hội nghề cá tỉnh Bắc Ninh là một tổ chức quần chúng có tính chất nghề nghiệp, gồm các công dân và tổ chức pháp nhân của Việt Nam làm nghề nuôi trồng, khai thác, chế biến và hậu cần dịch vụ nghề cá.
2. Hội tập hợp những cá nhân và tổ chức thuộc các thành phần kinh tế, hoạt động trong các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và hậu cần dịch vụ nghề cá; để hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ nhau về kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nâng cao giá trị sản phẩm phòng tránh thiên tai, ngăn ngừa dịch bệnh; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ môi trường; đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Hội viên, góp phần phát triển nghề cá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và trong cả nước, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người làm nghề cá.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động: Hội nghề cá tỉnh Bắc Ninh hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, hiệp thương, đồng thuận, tự quản, tự trang trải về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Phạm vi hoạt động Hội: Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Hội Nghề cá tỉnh Bắc Ninh là thành viên chính thức của Hội Nghề cá Việt Nam.
Điều 4. Hội chịu sự quản lý Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; đồng thời chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, bảo trợ của các cơ quan chức năng thuộc tỉnh và Trung ương.
Điều 5. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo qui định hiện hành của Nhà nước.
Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (do Hội tự bố trí).
CHƯƠNG II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Tuyên truyền giáo dục hội viên về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; về xây dựng và phát triển nghề cá trong các thành phần kinh tế, bảo vệ và phát triển nguồn lực thuỷ sản, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo hộ an toàn lao động.
2. Hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ nhau về kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nghề cá, trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm, phổ biến và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mới, đoàn kết giúp đỡ nhau phòng chống thiên tai, dịch bệnh, khó khăn trong đời sống.
3. Hội được phép tổ chức các cơ sở dịch vụ, hậu cần, tư vấn về nghề cá phục vụ cho hội viên và người làm nghề cá, liên doanh, liên kết để sản xuất, kinh doanh theo đúng các quy định của Nhà nước, nhằm phát triển nghề cá, tạo kinh phí cho hoạt động của Hội.
4. Hội tổ chức khuyến ngư tự nguyện, phối hợp với tổ chức khuyến ngư của ngành phổ biến những tiến bộ kỹ thuật, những công nghệ mới, những điển hình sản xuất giỏi, nâng cao tay nghề, bồi dưỡng và phát triển kỹ năng quản lý kinh tế cho hội viên, cung cấp thông tin thị trường, giá cả để hội viên bố trí sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. Từ đó củng cố và phát triển hội.
Hội tự tổ chức hoặc tham gia tính cực vào các dự án đào tạo, huấn luyện ngu dân, dự án tạo việc làm, chương trình xoá đói giảm nghèo, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho hội viên.
5. Hợp tác chặt chẽ với các cơ quan, đoàn thể trong việc tổ chức giáo dục Hội viên đẩy mạnh phát triển kinh tế. Kiến nghị góp ý với các tổ chức Đảng và Nhà nước về những chủ trương, chính sách biện pháp khuyến khích, giúp đỡ phát triển nghề cá, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
6. Xây dựng và phát triển các mối quan hệ Quốc tế với Hội nghề cá, Hội nuôi thuỷ sản thế giới, khu vực Đông Nam á và các nước, các cá nhân, tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật.
8. Quản lý tài sản, tài chính và các nguồn lực khác của Hội theo qui định của pháp luật.
9. Thực thiện các nhiệm vụ khác do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao.
CHƯƠNG III
HỘI VIÊN
Điều 7. Tiêu chuẩn của Hội viên:
1. Hội viên chính thức: Các các nhân và tổ chức trực tiếp làm nghề nuôi trồng, khai thác, chế biến, hậu cần dịch vụ nghề cá, những người làm công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo và quản lý nghề cá hoặc công tác có liên quan đến nghề cá… tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội, chấp hành các qui định do Hội đề ra đều được công nhận là hội viên chính thức của Hội.
2. Hội viên danh dự: Những công dân và tổ chức có những đóng góp lớn cho Hội có thể được Hội xét là Hội viên danh dự hoặc Hội viên tán trợ của Hội.
Điều 8. Nhiệm vụ của Hội viên:
1. Nghiêm chỉnh chấp hành các Nghị quyết, Điều lệ Hội; thực hiện mọi đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về nghề cá, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ môi trường.
2. Tuyên truyền phát triển Hội viên mới, xây dựng, củng cố Hội, vận động quần chúng hưởng ứng hoạt động của Hội.
3. Tích cực tham gia lao động sản xuất và công tác, nâng cao trình độ hiểu biết và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nghề cá đạt hiệu quả kinh tế cao.
4. Tham gia đều đặn các hoạt động và sinh hoạt của Chi hội, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ của Hội viên, xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh.
5. Đóng góp Hội phí đầy đủ.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội qui định.
Điều 9. Quyền lợi của hội viên:
1. Được Hội phổ biến kinh nghiệm sản xuất, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ khoa học, kỹ thuật bằng các hình thức: Cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước.
2. Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, được giúp đỡ, đỡ đầu trong các công trình nghiên cứu, thử nghiệm, sáng kiến phát minh trong nghề cá theo đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Được Hội giúp đỡ, giới thiệu với các cơ sở trong và ngoài nước để hợp đồng sản xuất, cung cấp con giống, thức an, thuốc phòng trị bệnh, trang thiết bị, dụng cụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc làm chuyên gia tư vấn kỹ thuật. Được hội dứng ra giúp đỡ khi gia đình gặp khó khăn trong sản xuất và đời sống.
4. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình đối với mọi công việc của Hội: Được ứng cử, đề cử vào Ban chấp hành của Hội.
5. Được quyền ra khỏi Hội theo nguyện vọng của cá nhân.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC HỘI
Điều 10. Hội nghề cá tỉnh Bắc Ninh có các tổ chức cấp dưới là các Chi hội cơ sở; Chi hội cơ sở được tổ chức theo địa bàn hoặc theo chuyên ngành (nuôi trồng, khai thác, chế biến, hậu cần dịch vụ nghề cá…).
Điều 11. Cơ quan lãnh đạo Hội:
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội toàn thể hoặc Đại hội Đại biểu. Đại hội được tổ chức 5 năm 1 lần.
2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:
- Thông qua báo cáo tình hình phong trào, tình hình công tác Hội và báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban chấp hành tỉnh Hội.
- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, biện pháp công tác của Hội nhằm phục vụ phát triển phong trào.
- Phê duyệt quyết toán tài chính và thông qua kế hoạch tài chính mới.
- Kiến nghị sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc các quy định của Hội.
- Bầu Ban Chấp hành tỉnh Hội.
- Thông qua Nghị quyết của Đại hội.
3. Ban chấp hành tỉnh Hội có thể triệu tập Đại hội bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội theo đề nghị 2/3 Uỷ viên Ban chấp hành, hoặc có trên 50% số hội viên yêu cầu.
Điều 12. Nhiệm vụ của Ban chấp hành Hội:
1. Ban Chấp hành tỉnh Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ đại hội. Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
2. Bầu ra Ban Thường vụ trong số uỷ viên Ban chấp hành bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và một số uỷ viên nhưng không quá 1/3 số lượng uỷ viên Ban chấp hành.
3. Ban chấp hành họp định kỳ 3 tháng 1 lần. Trường hợp họp bất thường, khi có 2/3 số Uỷ viên BCH yêu cầu triệu tập.
4. Lãnh đạo công tác xây dựng Hội.
5. Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại Hội.
6. Xây dựng chương trình phát triển nghề cá dài hạn, hàng năm và tổ chức thực hiện khi đã được thông qua.
7. Thực hiện một số nhiệm vụ khác.
Điều 13. Ban Thường vụ, Ban Thường trực:
1- Nhiệm vụ của Ban Thường vụ:
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội và BCH Hội giữa hai kỳ Đại hội.
- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của BCH Hội và Đại hội.
- Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động và sinh hoạt của Hội.
- Tăng cường phát triển mối quan hệ với các cơ quan, đoàn thể trong tỉnh, Hội nghề cá các tỉnh, thành trong cả nước.
- Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng 1 lần. Khi cần thiết, Thường trực Hội có thể triệu tập kỳ họp bất thường.
2- Ban Thường trực Hội: Gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và một Uỷ viên thường vụ của Hội, được Ban chấp hành bầu ra.
- Thường trực Hội có trách nhiệm giải quyết các công việc hàng ngày có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn dốc việc thực hiện các Nghị quyết của BCH và Ban Thường vụ Hội.
Điều 14. Ban Kiểm tra.
- Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành tỉnh Hội bầu ra; số lượng uỷ viên Ban Kiểm tra do BCH quyết định (Ban Kiểm tra gồm một số uỷ viên BCH và một số Hội viên), nhiệm kỳ của Ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
- Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:
1. Giám sát việc thi hành Điều lệ của Hội, Nghị quyết của Đại hội và Nghị quyết của Ban chấp hành.
2. Theo dõi việc thu chi tài chính và sử dụng tài sản của Hội.
3. Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại và tố cáo của Hội viên, đảm bảo quyền làm chủ của Hội viên.
4. Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức cấp dưới.
5. Trường hợp kiểm tra 1 Uỷ viên Ban chấp hành phải được sự uỷ nhiệm của Ban chấp hành cấp đó.
6. Ban Kiểm tra làm việc theo chế độ tập thể.
Điều 15: Văn phòng tỉnh Hội, các ban và các tổ chức trực thuộc tỉnh Hội:
- Văn phòng tỉnh Hội, các Ban và các tổ chức trực thuộc tỉnh Hội do Ban Thường vụ Hội quyết định.
- Các tổ chức của Hội hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu đào tạo, dịch vụ khoa học kỹ thuật và kinh doanh… được thành lập và tổ chức, hoạt động theo pháp luật hiện hành, tuân thủ các quy chế của Hội ban hành theo từng lĩnh vực, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và nghĩa vụ đóng góp cho quỹ của tỉnh Hội.
- Văn phòng tỉnh Hội có nhiệm vụ điều phối các hoạt động của Hội, của các Ban và các tổ chức khác của Hội dưới sự chỉ đạo của Thường trực tỉnh hội.
Điều 16: Tổ chức Hội cơ sở:
Đối với những người làm nghề nuôi trồng thuỷ sản, nếu có từ 5 hội viên trở lên được thành lập Chi hội.
Chi hội tổ chức Đại hội toàn thể hội viên 5 năm 2 lần.
Đại hội có nhiệm vụ sau:
- Thông qua báo cáo công tác Hội, tình hình phong trào và tài chính của Hội.
- Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành.
- Căn cứ tình hình của Hội, Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên, đề ra phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, biện pháp thực hiện trong thời gian tới.
- Bầu Ban chấp hành. Số lượng ban chấp hành do Đại hội cùng cấp quyết định.
- Bầu cử đại biểu di dự Đại hội cấp trên.
- Tổ chức các cơ sở dịch vụ, hậu cần… để phục vụ cho hội viên và tạo kinh phí cho Hội.
CHƯƠNG V
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI
Điều 17. Nguồn tài chính:
- Hội phí do Hội viên đóng góp.
- Các khoản thu từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ, tư vấn, hội chợ, triển lãm, quảng cáo của Hội…
- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn huy động khác.
Điều 18. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản:
1. Ban chấp hành tỉnh Hội quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hội đảm bảo đúng quy định của Pháp luật.
2. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai trong các kỳ Đại hội hoặc Hội nghị Ban chấp hành.
CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 19. Khen thưởng:
Các Hội viên và tổ chức Hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo qui định của pháp luật.
Điều 20. Kỷ luật:
Các Hội viên và tổ chức Hội viên vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Hội, vi phạm pháp luật, làm tổn hại đến uy tín, danh dự của Hội sẽ bị kỷ luật. tuỳ theo mức độ có thể bị phê bình, khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội hoặc đề nghị truy tố trước pháp luật.
CHƯƠNG VII
SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ:
Điều lệ của Hội nghề cá tỉnh Bắc Ninh được xây dựng trên cơ sở của Điều lệ Hội nghề cá Việt Nam và tình hình đặc thù của tỉnh Bắc Ninh. Chỉ có Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu Hội nghề cá tỉnh Bắc Ninh mới có quyền sửa đổi, bổ sung bản Điều lệ này.
Điều 22. Điều khoản thi hành.
Bản Điều lệ Hội nghề cá tỉnh Bắc Ninh có 7 Chương, 22 Điều đã được Đại hội Hội nghề cá tỉnh Bắc Ninh, khoá II, nhiệm kỳ 2006-2011 sửa đổi, bổ sung và thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2006 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt./.
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
NGUYỄN CÔNG NGỌ
