Quyết định 12/2008/QĐ-BKHCN Của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 12/2008/QĐ-BKHCN
NGÀY 04 THÁNG 09 NĂM 2008 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ BẢNG PHÂN LOẠI THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 619/QĐ-BKHCN ngày 8 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc duy trì tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia;
Xét đề nghị của ông Giám đốc Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ sau:
- Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Bảng phân loại mục tiêu kinh tế - xã hội của hoạt động khoa học và công nghệ;
- Bảng phân loại dạng hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Các ông Giám đốc Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BẢNG PHÂN LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 09 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. LỚP 1. LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
II. LỚP 2. NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
1 |
KHOA HỌC TỰ NHIÊN |
|
|
2 |
KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ |
|
|
3 |
KHOA HỌC Y, DƯỢC |
|
|
4 |
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP |
|
|
5 |
KHOA HỌC XÃ HỘI |
|
|
6 |
KHOA HỌC NHÂN VĂN |
|
III. LỚP 3. CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
1 |
KHOA HỌC TỰ NHIÊN |
||
|
(Những vấn đề nghiên cứu thống kê ứng dụng trong từng lĩnh vực, từng ngành cụ thể được xếp vào lĩnh vực, ngành tương ứng) |
|||
|
(Các vấn đề phát triển phần cứng xếp vào mục 20206 (Phần cứng và kiến trúc máy tính); Các khía cạnh xã hội của khoa học tính toán và thông tin xếp vào mục 5 – Khoa học xã hội) |
|||
|
(các khía cạnh xã hội của khoa học môi trường xếp vào mục 507) |
|||
|
2 |
KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ |
||
|
(Vật lý hạt nhân xếp vào mục 10304) |
|||
|
(Vật liệu sinh học được xếp vào mục 209 – công nghệ sinh học công nghiệp) |
|||
|
(chế biến dầu khí xếp vào mục 20405) |
|||
|
(Kỹ thuật cơ khí tàu thủy xếp vào 20311) |
|||
|
(Vật liệu sinh học kích thước không phải nano được xếp vào 209) |
|||
|
3 |
KHOA HỌC Y, DƯỢC |
||
|
(Giải phẫu và hình thái thực vật xếp vào 106 – Sinh học) |
|||
|
4 |
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP |
||
|
(Cơ khí lâm nghiệp xếp vào 20305) |
|||
|
(Những vấn đề thủy lợi xếp vào mục tương ứng. Thủy văn và tài nguyên nước xếp vào 10513 (Thủy văn và tài nguyên nước); Xây dựng công trình thủy lợi xếp vào 20105 (Kỹ thuật thủy lợi); Cơ khí thủy lợi xếp vào 20306 (Kỹ thuật và công nghệ cơ khí thủy lợi); Kỹ thuật bờ biển xếp vào 20708 (Kỹ thuật bờ biển); |
|||
|
5 |
KHOA HỌC XÃ HỘI |
||
|
(những khía cạnh địa lý tự nhiên xếp vào mục 105 (Các khoa học trái đất và môi trường liên quan), khía cạnh công nghệ của địa lý xếp vào mục 207 (Kỹ thuật môi trường)) |
|||
|
(Vấn đề kỹ thuật và công nghệ giao thông vận tải sắp xếp vào mục 20104 (Kỹ thuật giao thông vận tải) |
|||
|
(Khía cạnh về tin học và công nghệ thông tin xếp vào mục 10202 (Khoa học thông tin)) |
|||
|
6 |
KHOA HỌC NHÂN VĂN |
||
|
(Lịch sử khoa học và công nghệ xếp vào 603 (Triết học, đạo đức học và tôn giáo); Lịch sử của các khoa học chuyên ngành được xếp vào chuyên ngành tương ứng) |
|||
|
(trừ các vấn đề đạo đức học liên quan đến từng ngành cụ thể) |
|||
BẢNG PHÂN LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 09 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. LỚP 1. MÃ VÀ TÊN GỌI
II. LỚP 2. MÃ VÀ TÊN GỌI
|
10 |
THĂM DÒ, NGHIÊN CỨU VÀ KHAI THÁC TRÁI ĐẤT, KHÍ QUYỂN |
|
|
11 |
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT |
|
|
12 |
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP |
|
|
13 |
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP |
|
|
14 |
PHÁT TRIỂN, PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ NĂNG LƯỢNG |
|
|
15 |
PHÁT TRIỂN Y TẾ VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE CON NGƯỜI |
|
|
16 |
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO |
|
|
17 |
PHÁT TRIỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG |
|
|
18 |
PHÁT TRIỂN XÃ HỘI |
|
|
19 |
THĂM DÒ, NGHIÊN CỨU VÀ KHAI THÁC VŨ TRỤ |
|
|
20 |
NGHIÊN CỨU DO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẤP KINH PHÍ |
|
|
21 |
NGHIÊN CỨU KHÔNG ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG |
|
|
22 |
NGHIÊN CỨU DÂN SỰ KHÁC |
|
|
23 |
ĐẢM BẢO AN NINH, QUỐC PHÒNG |
BẢNG PHÂN LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 09 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. LỚP 1. MÃ VÀ TÊN GỌI
II. LỚP 2. MÃ VÀ TÊN GỌI
|
10 |
THĂM DÒ, NGHIÊN CỨU VÀ KHAI THÁC TRÁI ĐẤT, KHÍ QUYỂN |
|
|
11 |
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT |
|
|
12 |
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP |
|
|
13 |
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP |
|
|
14 |
PHÁT TRIỂN, PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ NĂNG LƯỢNG |
|
|
15 |
PHÁT TRIỂN Y TẾ VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE CON NGƯỜI |
|
|
16 |
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO |
|
|
17 |
PHÁT TRIỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG |
|
|
18 |
PHÁT TRIỂN XÃ HỘI |
|
|
19 |
THĂM DÒ, NGHIÊN CỨU VÀ KHAI THÁC VŨ TRỤ |
|
|
20 |
NGHIÊN CỨU DO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẤP KINH PHÍ |
|
|
21 |
NGHIÊN CỨU KHÔNG ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG |
|
|
22 |
NGHIÊN CỨU DÂN SỰ KHÁC |
|
|
23 |
ĐẢM BẢO AN NINH, QUỐC PHÒNG |
