Quyết định 119/2004/QĐ-UB Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ
QUY ĐỊNH
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 119/2004/QĐ-UB
ngày 20/7/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ (bao gồm thu tiền sử dụng chỗ ngồi kinh doanh và vé vào chợ) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2: Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với tất cả các chợ trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định tại khoản 2 - Điều 1 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm Thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hoá (bao gồm cả siêu thị, trung tâm Thương mại có vốn đầu tư nước ngoài).
Điều 3: Đối tượng nộp phí.
1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng chỗ ngồi kinh doanh tại chợ.
2. Người sản xuất, kinh doanh có hàng hoá trao đổi, mua bán tại chợ.
Điều 4: Đơn vị thu phí chợ.
1. Ban quản lý (Tổ quản lý) chợ.
2. Các doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ.
3. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư xây dựng chợ theo quy định của pháp luật.
Điều 5: Quy định này không điều chỉnh đối với các loại phí khác phát sinh tại chợ: Phí trông giữ xe, phí vệ sinh…
Điều 6: Nghiêm cấm các đơn vị thu phí chợ tự đặt ra phí chợ; sửa đổi mức thu phí chợ đã được cơ quan có thẩm quyền quy định; thu phí chợ trái với quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7: Mức thu phí sử dụng chỗ ngồi kinh doanh và vé vào chợ quy định cụ thể cho từng loại chợ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ.
Mức thu phí chợ áp dụng chung cho các loại chợ như sau:
1. Phí sử dụng chỗ ngồi kinh doanh.
ĐVT: đ/m2/tháng
1 | Đối với các chợ họp hàng ngày trong 1 tháng: | Số tiền |
1.1 | Chợ xếp loại 2 (có từ 200 hộ kinh doanh trở lên). | |
- Hộ buôn bán thường xuyên thuê ki ốt hoặc nhà bán hàng kiên cố. | 15.000- 150.000 | |
- Hộ buôn bán thường xuyên thuê lán bán hàng. | 5.000-15.000 | |
1.2 | Chợ xếp loại 3 (dưới 200 hộ kinh doanh) | |
- Hộ buôn bán thường xuyên thường đặt cửa hàng trong nhà cầu chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. | 10.000-80.000 | |
- Hộ buôn bán thường xuyên thuê lán bán hàng | 5.000-10.000 | |
2 | Đối với các chợ họp theo phiên: | |
2.1 | Chợ xếp loại 2 (có từ 200 hộ kinh doanh trở lên). | |
- Hộ đặt cửa hàng trong nhà cầu chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. | 10.000-100.000 | |
- Hộ đặt cửa hàng trong lán chợ | 5.000-10.000 | |
2.2 | Chợ xếp loại 3 (dưới 200 hộ kinh doanh) | |
- Hộ đặt cửa hàng trong nhà cầu chợ xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. | 10.000-70.000 | |
- Hộ buôn đặt cửa hàng trong lán chợ | 3.000-10.000 | |
2.3 | Đối với chợ tạm | |
Hộ đặt cửa hàng kinh doanh trong chợ | 3.000-30.000 |
2. Vé vào chợ: 500đ/lượt người đến 2.000đ/ lượt người.
Mức thu trên không bao gồm các khoản tiền trả trước cho xây dựng quầy hàng hoặc đấu thầu quầy hàng trong chợ.
Điều 8: Sử dụng phí chợ.
1. Phí thuộc Ngân sách Nhà nước:
Đối với các chợ được Nhà nước đầu tư xây dựng: Ban quản lý chợ được cấp có thẩm quyền quyết định là đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện chế độ tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ, được trích lại một phần số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí. Tỷ lệ % giữ lại được tính toán như sau:
Dự toán cả năm về chi phí cần thiết
cho việc thu phí
chợ theo chế độ,tiêu chuẩn,
định mức quy định
Tỷ lệ (%) phí để lại = x 100
Dự toán cả năm
về phí chợ thu được
Số tiền phí thu được còn lại Ban quản lý chợ phải nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Phí không thuộc ngân sách Nhà nước:
Đối với các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng đã được chuyển đổi thành doanh nghiệp kinh doanh khai thác quản lý chợ hoặc chuyển giao cho các doanh nghiệp quản lý để hoạt động kinh doanh khai thác chợ; các chợ do các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh khai thác chợ thì phí chợ không thuộc Ngân sách Nhà nước, là doanh thu của đơn vị. Đơn vị nộp thuế theo quy định của pháp luật. Doanh thu sau khi nộp thuế đơn vị có toàn quyền quản lý và sử dụng.
Điều 9: UBND tỉnh quy định mức thu, tỷ lệ phí được để lại chi cụ thể đối với từng chợ loại 1 trên địa bàn tỉnh.
UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND các huyện, thị xã quy định cụ thể mức thu phí và tỷ lệ phí được để lại chi đối với chợ loại 2, loại 3 trên địa bàn quản lý căn cứ vào mức thu và tỷ lệ chi được để lại quy định tại Điều 7 và Điều 8 của quy định này.
Điều 10: Chứng từ thu phí chợ: Đăng ký, kê khai, thu, nộp, hạch toán và quyết toán phí chợ thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11: UBND tỉnh quyết định thành lập và quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban quản lý chợ đối với chợ loại 1 trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban quản lý chợ đối với các chợ loại 2, loại 3 trên địa bàn quản lý; đồng thời thực hiện phân cấp quản lý chợ cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
Điều 12: Quy định này có hiệu lực từ 01/8/2004. Mọi quy định về việc thu phí chợ trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Sở Thương mại-Du lịch Bắc Ninh có trách nhiệm phối hợp với các ngành: Thuế, Tài chính, UBND huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Thương mại-Du lịch tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
T/M. UBND TỈNH BẮC NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
VŨ ĐỨC ĐAM
