Quyết định 104/2006/QĐ-UBND Đồng Tháp mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 104/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thưởng và chi tiền thưởng cho huấn luyện viên,
vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia
và các giải thi đấu thể thao các cấp tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP,
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định mức thưởng và chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao các cấp tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thưởng và chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và các giải thi đấu thể thao các cấp tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thi đấu đạt thành tích tại Đại hội thể dục thể thao và các giải thể thao các cấp, gồm: Đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh; đội tuyển thể thao xã, phường.
2. Cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực, quốc gia
1. Mức thưởng đối với các môn thể thao thi đấu cá nhân: Vận động viên được thưởng theo số lượng huy chương đạt được.
2. Mức thưởng đối với vận động viên đạt thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức thưởng đối với các môn, nội dung thi đấu đồng đội
Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng vận động viên được hưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) quy định tại khoản 1 Điều này.
(Các mức thưởng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 4. Mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực, quốc gia
1. Mức thưởng đối với nội dung thi đấu cá nhân
Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đạt thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
2. Mức thưởng đối với nội dung thi đấu tập thể
a) Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu đạt thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định tại điểm b khoản này nhân với mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) đối với vận động viên đạt giải quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.
b) Số lượng huấn luyện viên được quy định như sau:
Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 vận động viên đến 12 vận động viên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên đến 15 vận động viên: Mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên.
Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên: Mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.
3. Mức thưởng đối với các môn, nội dung thi đấu đồng đội
Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được xác định theo quy định nhân với 50% mức thưởng tương ứng (giải thi đấu, loại huy chương đạt được) quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh và mức thưởng giải toàn đoàn
1. Mức chi giải thưởng các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh: Mức chi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã: Áp dụng bằng 70% mức thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
Điều 6. Kinh phí thực hiện
Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; Nguồn vận động, tài trợ, xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 09 năm 2026.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
