Quyết định 10/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 19/12/2020 của UBND tỉnh
Phụ lục I
DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ
THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Stt | Tên báo cáo | Nội dung yêu cầu báo cáo | Đối tượng thực hiện | Cơ quan nhận báo cáo | Phương thức gửi, nhận | Thời hạn gửi báo cáo | Tần suất thực hiện | Thời gian chốt số liệu | Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
I | Cơ quan, đơn vị chủ trì, tổng hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư | ||||||||
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội | Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, 01 năm, 05 năm. | - Các sở, ban, ngành. - UBND cấp huyện. - UBND cấp xã. - Các cơ quan đơn vị có liên quan. | - UBND tỉnh. - Sở Kế hoạch và Đầu tư. | Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này | - Báo cáo tháng: Trước ngày 15 hàng tháng. - Báo cáo quý: Trước ngày 15 của tháng cuối quý. - Báo cáo 06 tháng: Trước ngày 15 tháng 6. - Báo cáo năm: trước ngày 15 tháng 10. | 12 lần/năm (tháng, quý, 06 tháng, 01 năm, 05 năm) | Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 231/2003/QĐ-UBND | - Mẫu đề cương báo cáo số I.1.1 kèm theo tại Phụ lục 2. - Biểu mẫu số liệu báo cáo số I.1.2 kèm theo tại Phụ lục 2. | |
Báo cáo tình hình thực hiện quản lý đối với dự án đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi | Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao quản lý đối với dự án đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh | - Các sở, ban, ngành. - UBND cấp huyện. - Các cơ quan đơn vị có liên quan. | - UBND tỉnh. - Sở Kế hoạch và Đầu tư. | Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này | - Báo cáo quý: Trước ngày 29 của tháng cuối quý. - Báo cáo năm: Trước ngày 29 của năm. | 04 lần/năm (quý, 01 năm) | - Báo cáo quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý. - Báo cáo năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. | Mẫu đề cương báo cáo số I.2.1 kèm theo tại Phụ lục 2 | |
II | Cơ quan, đơn vị chủ trì, tổng hợp: Sở Tài chính | ||||||||
Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước | Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước. | - Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh. - Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh. - UBND cấp huyện. | - UBND tỉnh. - Sở Tài chính. | Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này | Trước ngày 15 hàng tháng | 12 lần/năm | Báo cáo tháng ước thực hiện từ ngày 01 của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo | Biểu mẫu số liệu báo cáo số II.1.1 kèm theo tại Phụ lục 2: - Biểu số 01: Ước thực hiện thu ngân sách nhà nước tháng. - Biểu số 02: Ước thực hiện chi ngân sách địa phương tháng. - Biểu số 03: Báo cáo tình hình sử dụng số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện tháng. | |
III | Cơ quan, đơn vị chủ trì, tổng hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | ||||||||
Báo cáo kết quả thực hiện phát triển cây dược liệu. | Kết quả thực hiện phát triển cây dược liệu (Diện tích, địa điểm, loại cây dược liệu). | UBND cấp huyện. | - UBND tỉnh. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này | - UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20/11 hằng năm. - Sở Nông nghiệp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/12 hằng năm. | 01 lần/01 năm | Tính từ ngày 15/11 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 16/11 của kỳ báo cáo. | Mẫu đề cương báo cáo số III.1.1 kèm theo tại Phụ lục 2. - Biểu mẫu số liệu báo cáo số III.1.2 kèm theo tại Phụ lục 2. | |
Báo cáo tổng kết công tác phòng, chống thiên tai trong năm, nhiệm vụ triển khai trong năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi | 1. Công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong năm. 2. Phương hướng, nhiệm vụ công tác năm tiếp theo. | - Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. - Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các sở, ban, ngành. - Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn UBND cấp huyện, cấp xã. | - HĐND tỉnh. - UBND tỉnh. - Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại vụ. - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh. - Cục Thống kê tỉnh. | Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này (kèm theo file điện tử về địa chỉ thư điện tử: phongchonglutbao@gmail.com | - Báo cáo 06 tháng: cấp xã chậm nhất 05/7, cấp huyện 10/7. - Báo cáo năm: cấp huyện và các sở, ban, ngành 25/01 năm sau kỳ báo cáo. | 02 lần/năm (06 tháng, năm) | - Báo cáo 06 tháng: Từ ngày 01/01 đến ngày 30/6. - Báo cáo năm: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. | - Mẫu đề cương báo cáo số III.2.1 kèm theo tại Phụ lục 2. - Biểu mẫu số liệu báo cáo số III.2.2 kèm theo tại Phụ lục 2. | |
IV | Cơ quan, đơn vị chủ trì, tổng hợp: Sở Giao thông vận tải | ||||||||
Báo cáo đánh giá tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh | Báo cáo đánh giá tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh | - UBND cấp huyện. - UBND cấp xã. | - UBND tỉnh. - Sở Giao thông vận tải. | Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này | - UBND cấp xã: Trước 30/6 và 31/12. - UBND cấp huyện: Trước 10/7 và 10/01. - Sở Giao thông vận tải: Trước 15/7 và 15/01. | 02 lần/năm: 06 tháng, năm | - 06 tháng: Từ ngày 01/01-15/6. - Năm: Từ ngày 01/01 - 15/12. | Mẫu đề cương báo cáo số IV.1.1 kèm theo tại Phụ lục 2 | |
Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác, bảo trì, tổ chức giao thông đường giao thông nông thôn | Kết quả quản lý, vận hành khai thác, bảo trì, tổ chức giao thông đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh | UBND cấp huyện | - UBND tỉnh. - Sở Giao thông vận tải. | Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này | - UBND cấp huyện: Trước 20/5 và 20/11. - Sở Giao thông vận tải: Trước 10/6 và 10/12. | 02 lần/năm (06 tháng, năm) | - 06 tháng: Từ ngày 01/01-10/5. - Năm: Từ ngày 01/01 - 10/11. | Mẫu đề cương báo cáo số IV.2.1 kèm theo tại Phụ lục 2 | |
Báo cáo tình hình quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ | Tình hình quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương | - Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi. - UBND cấp huyện. - UBND cấp xã. | - UBND tỉnh. - Sở Giao thông vận tải. | Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này | - UBND cấp xã: Trước 15/5 và 15/11. - UBND cấp huyện; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi: Trước 25/5 và 25/11. - Sở Giao thông vận tải: Trước 10/6 và 10/12. | 02 lần/năm (06 tháng, năm) | - 06 tháng: Từ ngày 01/01-10/5. - Năm: Từ ngày 01/01 - 10/11. | Mẫu đề cương báo cáo số IV.3.1 kèm theo tại Phụ lục 2 | |
V | Cơ quan, đơn vị chủ trì, tổng hợp: Sở Thông tin và Truyền thông | ||||||||
Báo cáo về tình hình bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng trong cơ quan nhà nước trong năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi | Báo cáo về về tình hình bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng trong cơ quan nhà nước | - Các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; - UBND cấp huyện. | - UBND tỉnh; - Sở Thông tin và Truyền thông. | Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này | - Báo cáo tháng: Trước ngày 10 của tháng sau kỳ báo cáo. - Báo cáo năm: Trước ngày 15/12 trong năm báo cáo. | 12 lần/năm (tháng, năm) | - Báo cáo tháng: Từ ngày 01 tháng đến ngày cuối tháng. - Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo | Mẫu đề cương số V.1.1 kèm theo tại Phụ lục 2 | |
