Quyết định 04/2014/QĐ-UBND Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2014/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 21 tháng 4 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình
Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Liên Bộ Nông ngiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07/8/2013 Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2324/TTr-SGTVT ngày 31/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2003/QĐ-UB ngày 05/11/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và phát triển đường giao thông nông thôn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
a) Việc giám sát thi công công trình do Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật phức tạp hoặc có giá trị trên 500 triệu đồng thì Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã được phép thuê đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định.
b) Ban giám sát cộng đồng xã tổ chức giám sát theo quy định.
c) Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc giám sát thực hiện xây dựng công trình.
2. Giám sát cộng đồng: Tất cả các công trình giao thông nông thôn phải thực hiện giám sát cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát cộng đồng và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính.
Điều 10. Nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì, quản lý, khai thác công trình
1. Nghiệm thu công trình:
a) Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã tổ chức nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng gồm: Nghiệm thu nguyên vật liệu, thiết bị; nghiệm thu từng công việc xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình; nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng theo quy định.
Thành phần tham gia nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng gồm: Đại diện Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã; Ban phát triển thôn; đại diện nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công xây dựng; đại diện giám sát của chủ đầu tư; Ban giám sát cộng đồng; tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng công trình. Tùy theo trường hợp cụ thể, chủ đầu tư có thể mời thêm thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu.
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cử cán bộ chuyên môn tham gia và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hoàn thành của cấp xã làm cơ sở để thực hiện thanh toán, quyết toán công trình và thanh toán, quyết toán phần vốn hỗ trợ của Nhà nước.
2. Bàn giao, bảo hành, quản lý, bảo trì công trình:
a) Bàn giao công trình: Sau khi nghiệm thu công trình hoàn thành, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã phải bàn giao công trình và toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho đơn vị có trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác, sử dụng.
b) Bảo hành công trình: Các tổ chức, cá nhân thi công xây dựng công trình có trách nhiệm về bảo hành công trình xây dựng theo quy định.
c) Quản lý, bảo trì công trình:
- Đối với công trình đường xã, cầu, ngầm tràn do Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo trì. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng các công trình do Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý, huy động công lao động nhân dân địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác để duy tu, bảo dưỡng công trình.
- Đối với công trình đường thôn bản, ngõ xóm phục vụ lợi ích các hộ dân và nhóm cộng đồng do các hộ và nhóm cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp tự tổ chức quản lý, vận hành và tự huy động vốn bảo trì.
Điều 11. Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
1. Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư:
a) Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. Riêng đối với dự án thực hiện theo cơ chế đặc thù quy định tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ thì hồ sơ, tài liệu cơ sở ban đầu của dự án là dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền.
b) Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã thực hiện theo Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
c) Việc quản lý kinh phí hoạt động của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát cộng đồng.
2. Quyết toán, thanh toán vốn hỗ trợ đầu tư: Hàng năm Sở Tài chính căn cứ kết quả nghiệm thu công trình hoàn thành của cấp xã thực hiện, quyết toán và thanh toán vốn hỗ trợ đối với các huyện, thành phố; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp
1. Sở Giao thông vận tải:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng hướng dẫn liên ngành thực hiện Quy chế này.
b) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trong toàn tỉnh.
c) Theo dõi, tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện và tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế này.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải xây dựng hướng dẫn liên ngành thực hiện Quy chế này.
b) Đề xuất cân đối vốn từ ngân sách để hỗ trợ xây dựng giao thông nông thôn theo quy định; đề xuất cơ chế huy động vốn hỗ trợ; theo dõi tình hình thực hiện cơ chế, chính sách báo cáo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.
c) Hướng dẫn thanh tra, kiểm tra, thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn theo quy định.
3. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện Quy chế này.
b) Cân đối ngân sách hàng năm để bố trí kinh phí hỗ trợ cho xây dựng công trình giao thông nông thôn; quản lý, cấp phát nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố; kiểm tra, đôn đốc giải ngân, thanh toán, quyết toán các nội dung hỗ trợ; thanh tra, kiểm tra việc sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định.
4. Sở Xây dựng: Hướng dẫn quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh: Phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
6. Các sở, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện các nội dung tại Quy chế này; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các xã thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Huy động các nguồn lực hỗ trợ xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn.
b) Chỉ đạo việc cấp, quản ký nguồn vốn bổ sung hỗ trợ cho ngân sách cấp xã; chỉ đạo tổ chức thực hiện xây dựng công trình giao thông nông thôn.
c) Tổng hợp, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục xây dựng đường giao thông nông thôn hàng năm, mức vốn hỗ trợ do cấp xã đề nghị và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện; cân đối, bố trí các nguồn vốn theo cơ cấu để xây dựng công trình; tổng hợp và lập báo cáo theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã xây dựng kế hoạch trung hạn, kế hoạch hằng năm xây dựng công trình giao thông nông thôn; phối hợp nguồn lực hỗ trợ của tỉnh, của huyện và huy động nguồn lực của địa phương, của nhân dân để tổ chức triển khai thực hiện xây dựng công trình giao thông nông thôn từ bước chuẩn bị đầu tư cho đến khi bàn giao đưa vào quản lý và sử dụng theo quy định; quản lý mọi nguồn lực xây dựng công trình giao thông nông thôn theo quy định.
9. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động nhân dân, các tổ chức, cá nhân thực hiện cơ chế chính sách xây dựng nông thôn mới; thực hiện giám sát cộng đồng trong xây dựng công trình giao thông nông thôn.
Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào phát triển giao thông nông thôn được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Hàng năm Sở Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét đánh giá việc thực hiện Quy chế này làm cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện phong trào phát triển giao thông nông thôn.
2. Xử lý vi phạm: Cơ quan, tổ chức, cá nhân do thiếu trách nhiệm hoặc thực hiện trái quy định, làm thất thoát, lãng phí nguồn lực đầu tư, gây tổn hại đến công trình, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Những nội dung không có trong Quy định này vẫn thực hiện theo các quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố gửi văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh bổ sung./.
PHỤ LỤC I
DỰ TOÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2014/QĐ-UBND ngày /4 /2014
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
UBND XÃ…………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BAN PHÁT TRIỂN THÔN… | Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
________ | ___________________ ………, ngày ……. tháng……năm 20… |
DỰ TOÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH ……………….
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân xã…………..
- Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã………..
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày …/…/ của Ủy ban nhân dân huyện ……………… phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã………………;
Căn cứ Quyết định số …QĐ/-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành hướng dẫn thiết kế mẫu công trình……………;
Căn cứ………………
- Thôn lập dự toán đầu tư công trình như sau:
- Tên công trình:
- Chủ đầu tư:
- Quy mô công trình:
- Địa điểm xây dựng:
- Mục tiêu và nội dung đầu tư xây dựng (chỉ số kỹ thuật….., theo tiêu chuẩn…..,….):
- Thời gian dự kiến khởi công – hoàn thành:
- Hình thức thi công (tự thực hiện hoặc thuê nhân công……….):
- Quy định về thanh quyết toán:
- Tổng hợp chi phí xây dựng (có thể lập thành biểu riêng, kèm theo):
TT | Tên hạng mục | Đơn vị | Định mức (cho 1 ĐVT) | Số lượng | Khối lượng | Đơn giá (1.000 đồng) | Thành tiền (1.000 đồng) | Ghi chú |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
A | CHI PHÍ VẬT LIỆU (VL) | |||||||
1 | Xi măng | Tấn | ||||||
2 | Đá dăm | M | ||||||
3 | Cát | m3 | ||||||
4 | Thép | kg | ||||||
5 | Gạch | viên | ||||||
6 | Gỗ, ván khuôn | m3 | ||||||
………….. | ||||||||
B | CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (MTC) | |||||||
1 | Máy trộn bê tông | ca | ||||||
2 | Máy cắt uốn thép | ca | ||||||
3 | Máy dầm bàn | ca | ||||||
…………... | ||||||||
C | CHI PHÍ NHÂN CÔNG (NC) | |||||||
1 | Nhân công đào | công | ||||||
2 | Nhân công đắp | công | ||||||
3 | Nhân công đổ bê tông | công | ||||||
……………. | ||||||||
D | NỘI DUNG KHÁC (NẾU CÓ) | |||||||
TỔNG CỘNG | ||||||||
- Ban Phát triển thôn …………..đề nghị như sau:
- Nhà nước hỗ trợ:
+ Khối lượng vật liệu……………..; tiền……………triệu đồng;
+ Chi phí quản lý:………………triệu đồng;
…………………
- Dự kiến mức đóng góp của nhân dân: ………..triệu đồng (nếu đóng góp nhân công, vật liệu………..thì ghi rõ và quy ra tiền), gồm: Nhân công, vật liệu thi công, máy thi công, tiền mặt…………….
Ban Phát triển thôn…………….đề nghị Ủy ban nhân dân xã, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã, thẩm định và phê duyệt./.
Ghi chú về thông tin bảng tổng hợp chi phí xây dựng:
- Cột 4 là định mức được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền (hoặc tương đương giá thị trường) về lượng vật liệu, máy thi công, nhân công cho 1 đơn vị tính – ĐVT (1km kênh mương, 1km đường giao thông; 1 công trình nhà văn hóa…);
- Cột 5 là số lượng thực tế của công trình (ví dụ: 3km đường, 2km kênh, 5 cống…);
- Cột 6 là khối lượng vật liệu, máy thi công, nhân công = (4)*(5);
- Cột 7 là đơn giá vật liệu, máy thi công, nhân công được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền;
- Cột 8 là chi phí thành tiền = (6)*(7).
PHỤ LỤC II
BAO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐẦU TƯ
CÔNG TRÌNH……
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2014/QĐ-UBND ngày /4 /2014
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
UBND XÃ…………. TỔ THẨM ĐỊNH…… ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ………, ngày ……. tháng……năm 20….. |
BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
DỰ TOÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH…………
________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã………………
- Căn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 về bổ sung cơ chế đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 của Thủ tướng Chính phủ;
- Căn cứ Thông tư số 03/TT-BKHĐT ngày 07/8/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Căn cứ Quyết định số………….phê duyệt danh mục các dự án, công trình được thực hiện theo cơ chế đầu tư đặc thù của Ủy ban nhân dân……….;
- Căn cứ vào biên bản họp thẩm định………..;
- Căn cứ…………………;
Sau khi thẩm định, Tổ thẩm định báo cáo kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự toán đầu tư công trình………….., tại thôn……………với các nội dung như sau (gửi kèm theo dự toán đầu tư công trình):
- Nội dung:
- Tên công trình:
- Chủ đầu tư:
- Quy mô công trình:
- Địa điểm:
- Mục tiêu và nội dung đầu tư xây dựng (chỉ số kỹ thuật………, theo tiêu chuẩn ………..):
- Tổng vốn đầu tư:
- Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ: …………..
- Nguồn vốn do dân góp:……………..
……………….
- Thời gian thực hiện:
- Hình thức thi công (tự thực hiện hoặc thuê nhân công………):
- Các nội dung khác:
Tính khả thi về kỹ thuật; mặt bằng thi công; sự phù hợp của công trình với quy hoạch của địa phương; tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương, với các công trình tương tự đã và đang thực hiện; khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công công trình...
- Kiến nghị:
- Nội dung thống nhất:
- Nội dung chưa thống nhất (nếu có):
- Nội dung khác:
…………………
Tổ thẩm định, kính trình Ủy ban nhân dân xã xem xét, phê duyệt./.
