Quyết định 036/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 036/2025/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 04 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 quy định về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 62/TTr-SCT ngày 11/11/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định về quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
- Bãi bỏ Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||
QUY ĐỊNH
Về quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 036 /2025/QĐ-UBND ngày 04 /12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về công tác quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, bao gồm: Quản lý điểm kinh doanh tại chợ; phân cấp quản lý chợ; quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Các nội dung khác liên quan đến quản lý nhà nước về chợ không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
“Tổ chức quản lý chợ”: Chủ đầu tư xây dựng chợ; doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ; tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
“Tiểu thương”: Thương nhân kinh doanh tại chợ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ
Điều 4. Phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh
1. Đối với chợ được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
a) Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ, bao gồm: Quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý và phát triển chợ; hướng dẫn công tác quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện nhiệm vụ trong quản lý chợ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; đồng thời, thực hiện công tác quản lý nhà nước chung đối với các chợ trên địa bàn theo quy định hiện hành, bao gồm: Hoạt động đầu tư xây dựng; chấp hành pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; bảo đảm an ninh trật tự; tổ chức di dời, giải tỏa và các nhiệm vụ khác có liên quan.
Quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng các chợ trên địa bàn, bao gồm: Chợ hạng 1 (kể cả chợ đầu mối), chợ hạng 2 và chợ hạng 3.
Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý cho Tổ chức quản lý chợ để quản lý, khai thác theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ, được điều chỉnh, bổ sung tại Điều 17 Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
2. Đối với chợ đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
a) Việc quản lý các chợ đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước đối với chợ có quy mô hạng 1 (bao gồm chợ đầu mối), hạng 2 và hạng 3 trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
3. Đối với các hoạt động chợ đêm tổ chức tại khu vực, địa điểm được dành cho phát triển kinh tế đêm của địa phương, giao Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì xây dựng đề án tổ chức hoạt động chợ đêm trên địa bàn quản lý. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ đêm cho các cơ quan, đơn vị quản lý theo quy định.
Chương III
QUẢN LÝ CHỢ
Điều 5. Nội quy chợ
1. Nội quy chợ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Tổ chức quản lý chợ phải xây dựng, ban hành Nội quy chợ theo Nội quy mẫu ban hành tại Phụ lục kèm theo Quy định này; tổ chức điều hành chợ hoạt động theo Nội quy chợ và xử lý các vi phạm về Nội quy chợ theo thẩm quyền.
3. Đối với những chợ đang hoạt động chưa có nội quy chợ, sau 30 ngày kể từ ngày Quy định về quản lý và phát triển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có hiệu lực, Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm xây dựng nội quy chợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với những chợ đang thực hiện theo nội quy chợ trước đây, trong quá trình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, nếu xét thấy cần thiết phải thay đổi nội quy chợ cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và quy định pháp luật liên quan, Tổ chức quản lý chợ xây dựng lại nội quy chợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 6. Quản lý điểm kinh doanh tại chợ
1. Tổ chức quản lý chợ phải lập phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, sử dụng điểm kinh doanh và thông báo về Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi, quản lý.
Hàng năm, rà soát phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng, nội quy hoạt động cho phù hợp với tình hình tại chợ; đề xuất phân hạng, phân lại hạng chợ (nếu có) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh theo quy định; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình hoạt động kinh doanh của chợ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm về Ủy ban nhân dân cấp xã và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của tổ chức quản lý chợ, quyền và nghĩa vụ của tiểu thương trong quản lý, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ bao gồm các nội dung chủ yếu:
a) Giới thiệu tư cách pháp nhân; diện tích; quy mô chợ; vốn đầu tư xây dựng (nếu có) thời gian dự kiến đi vào hoạt động (nếu có); bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; các giấy tờ về dự án chợ.
b) Phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh.
Sơ đồ sắp xếp, bố trí các điểm kinh doanh theo ngành hàng phù hợp, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, văn minh thương mại theo quy định hiện hành và phải thể hiện được các nội dung như sau:
- Tổng số điểm kinh doanh;
- Cách bố trí sắp xếp các ngành hàng kinh doanh (kèm sơ đồ thiết kế, sơ đồ quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng của chợ), có số lượng cụ thể;
c) Quy định về thời hạn cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tương ứng với từng loại điểm kinh doanh tại chợ.
d) Các biện pháp tổ chức thực hiện phương án bố trí, sắp xếp, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; biện pháp xử lý khi sử dụng điểm kinh doanh sai mục đích, cơi nới sai thiết kế xây dựng được duyệt; công tác phòng cháy chữa cháy; vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn vệ sinh thực phẩm trong phạm vi chợ; điều khoản quy định trong trường hợp nhà nước thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bị mất, hủy hoại tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
đ) Quy định khác phù hợp với các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của chợ (nếu có).
4. Tổ chức quản lý chợ thực hiện cho thuê điểm kinh doanh tại chợ theo quy trình sau:
a) Lập, niêm yết công khai tại chợ và các phương tiện truyền thông về phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Tiếp nhận đơn đăng ký của tiểu thương. Trường hợp 01 điểm kinh doanh có từ 02 tiểu thương đăng ký trở lên thì tổ chức đấu giá (hoặc bốc thăm).
c) Ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện bố trí, sắp xếp tiểu thương sử dụng điểm kinh doanh.
5. Tổ chức quản lý chợ kiểm tra, giám sát việc sử dụng điểm kinh doanh sau khi ký hợp đồng; lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo thẩm quyền trong các trường hợp vi phạm.
6. Nghiêm cấm việc cơi nới sai thiết kế được duyệt, sử dụng sai mục đích, công năng theo thiết kế, mục đích, công năng đã được phê duyệt.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo Tổ chức quản lý chợ trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nội quy chợ đến tiểu thương; kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm tại chợ; đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong phạm vi chợ.
Điều 7. Nguyên tắc về sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ
1. Việc sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ được thực hiện theo hợp đồng giữa tiểu thương với Tổ chức quản lý chợ. Mức giá thuê điểm kinh doanh tại chợ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Quy định cụ thể việc sử dụng, cho thuê điểm kinh doanh.
a) Đối với các chợ đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo nâng cấp, sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của tiểu thương đang kinh doanh tại chợ (kể cả xây dựng mới do di dời địa điểm).
- Trên cơ sở phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ, Tổ chức quản lý chợ giao hoặc cho thuê điểm kinh doanh cho các tiểu thương kinh doanh ở chợ cũ, phương thức thực hiện do Tổ chức quản lý chợ quyết định, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với tình hình thực tế của chợ; mỗi tiểu thương chỉ được ưu tiên số điểm kinh doanh tương ứng với số điểm kinh doanh ở chợ cũ.
- Sau khi bố trí đủ cho các trường hợp nêu trên, số điểm kinh doanh còn lại tại chợ thực hiện giao hoặc cho thuê thông qua hợp đồng theo thỏa thuận giữa tiểu thương và Tổ chức quản lý chợ.
b) Đối với trường hợp xây dựng chợ mới (không có tiểu thương chợ cũ)
Trên cơ sở phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ, Tổ chức quản lý chợ quyết định chọn phương án giao hoặc cho thuê để thu hút tiểu thương vào kinh doanh; khuyến khích có chính sách ưu tiên với người đăng ký trước, người có hộ khẩu trên địa bàn có chợ, thương nhân kinh doanh các mặt hàng nông sản, thực phẩm an toàn theo chương trình hoặc dự án triển khai trên địa bàn và các địa phương khác.
Điều 8. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ
1. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ do các bên tự thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn thuê phải được ghi rõ trong hợp đồng ký giữa Tổ chức quản lý chợ và tiểu thương kinh doanh tại chợ, theo quy định sau:
a) Đối với chợ xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Thời hạn thuê điểm kinh doanh theo thoả thuận nhưng không vượt quá thời hạn được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư, kinh doanh khai thác chợ; đồng thời, Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm bảo đảm duy trì các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh của tiểu thương.
b) Đối với chợ đã chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác: Thời hạn thuê điểm kinh doanh của tiểu thương theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho đơn vị kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
c) Đối với chợ xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Thời hạn thuê điểm kinh doanh theo tình hình cụ thể của từng chợ nhưng mỗi hợp đồng thuê không quá 05 (năm) năm/lần.
2. Gia hạn hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ:
a) Khi hết hạn hợp đồng, nếu tiểu thương có nhu cầu tiếp tục thuê và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng, Tổ chức quản lý chợ xem xét, quyết định việc gia hạn hoặc ký hợp đồng mới, nhưng thời hạn gia hạn cho mỗi lần không vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Việc gia hạn được thực hiện bằng phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng mới, bảo đảm công khai, minh bạch; không làm phát sinh quyền ưu tiên tuyệt đối cho tiểu thương trong trường hợp chợ phải sắp xếp lại điểm kinh doanh.
c) Trường hợp chợ có kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác hoặc cải tạo, xây dựng lại: Chỉ được ký hợp đồng gia hạn hoặc hợp đồng mới ngắn hạn (dưới 12 tháng) để thuận lợi cho việc triển khai kế hoạch. Đối với hợp đồng thuê điểm kinh doanh còn hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp xã và Tổ chức quản lý chợ xây dựng phương án xử lý (có thể thanh lý trước hạn, hoàn trả phần tiền thuê chưa sử dụng nếu có). Việc xử lý hợp đồng thuê trong trường hợp này phải bảo đảm công khai, minh bạch, không làm ảnh hưởng đến an sinh xã hội và an ninh trật tự tại địa phương.
3. Đối với các chợ đã ký hợp đồng trước khi Quy định này có hiệu lực:
Các hợp đồng đã ký tiếp tục thực hiện theo thời hạn ghi trong hợp đồng. Sau khi hết thời hạn, việc ký lại hoặc gia hạn hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 9. Xoá bỏ điểm kinh doanh tự phát
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
1. Tuỳ theo điều kiện thực tế, chủ động ban hành kế hoạch xoá bỏ điểm kinh doanh tự phát đảm bảo thực hiện đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn quản lý;
2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, lực lượng công an địa phương, Ban an toàn giao thông xã phối hợp với lực lượng quản lý thị trường và các lực lượng chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động kinh doanh tại các điểm kinh doanh tự phát;
3. Xây dựng kế hoạch xoá bỏ các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn, tổ chức thực hiện việc xoá bỏ điểm kinh doanh tự phát, báo cáo tình hình triển khai về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Thực hiện việc quản lý các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15.
Chương IV
CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH KHAI THÁC CHỢ
Điều 10. Nguyên tắc chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ
Các chợ thực hiện chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác, quản lý là chợ đang hoạt động do Ban quản lý hoặc Tổ quản lý chợ điều hành, phù hợp với quy hoạch và thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Quá trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ thực hiện công khai minh bạch nhằm bảo đảm các chế độ, quyền lợi của người lao động thuộc Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ và tiểu thương đang kinh doanh tại chợ, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước và hiệu quả kinh tế - xã hội của chợ sau khi chuyển đổi mô hình quản lý.
2. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ phải được thông tin rộng rãi đến các hộ kinh doanh buôn bán tại chợ. Ban quản lý, Tổ quản lý chợ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội tại địa phương lấy ý kiến về sự đồng thuận của tiểu thương đang kinh doanh cố định tại chợ để hoàn chỉnh phương án chuyển đổi trước khi thực hiện các bước tiếp theo theo quy định.
3. Việc chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ phải hạn chế tối đa những tác động làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các thương nhân tại chợ.
Điều 11. Quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ
1. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ (sau đây gọi tắt là Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ).
a) Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ được thành lập ở cấp xã hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm, gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã là Trưởng ban, Lãnh đạo phòng kinh tế hoặc phòng kinh tế hạ tầng và đô thị là Phó ban thường trực, các Thành viên gồm Lãnh đạo các phòng, đơn vị, cá nhân có liên quan (Công an xã, đại diện Mặt trận Tổ quốc, kế toán, cán bộ tư pháp…) do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b) Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ:
- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ; công bố công khai Kế hoạch chuyển đổi, đồng thời gửi kết quả phê duyệt về Sở Công Thương để theo dõi.
- Tổ chức khảo sát, rà soát hiện trạng từng chợ (về hạ tầng, hoạt động kinh doanh, hợp đồng thuê, lao động, công nợ...) làm cơ sở xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý từng chợ trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo phương án được phê duyệt.
- Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Kế hoạch và Phương án chuyển đổi đã được phê duyệt.
- Tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp giải quyết (nếu có).
2. Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ
a) Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, điều kiện cụ thể của từng chợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn theo giai đoạn (5 năm) và các giai đoạn tiếp theo. Nội dung của Kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ gồm:
- Hiện trạng các chợ;
- Thời gian chuyển đổi;
- Mô hình hoạt động sau chuyển đổi (Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý kinh doanh khai thác chợ);
- Phương thức chuyển đổi mô hình quản lý kinh doanh chợ (Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ);
- Phân công trách nhiệm, thời hạn triển khai, tổ chức thực hiện của các đơn vị có liên quan.
b) Sau khi Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, thực hiện công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử, phương tiện truyền thanh của địa phương, trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các chợ thực hiện chuyển đổi để mọi tổ chức, cá nhân liên quan biết.
c) Sở Công Thương hướng dẫn, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch đề ra; tổng hợp kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị (nếu có), định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
3. Xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ
a) Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh chợ phải bảo đảm các nguyên tắc: công khai, minh bạch, có sự tham gia đồng thuận của các bên liên quan đặc biệt là các tiểu thương kinh doanh tại chợ, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, không làm thất thoát tài sản nhà nước.
b) Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, Ban chuyển đổi chợ xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý từng chợ.
c) Nội dung của Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ
- Đánh giá hiện trạng chợ (đất đai, tài sản gắn liền với đất; số hộ kinh doanh, hợp đồng thuê điểm kinh doanh; doanh thu, công nợ; danh sách lao động đang làm việc tại Tổ chức quản lý chợ và các nội dung khác có liên quan).
- Mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ sau chuyển đổi (Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã).
- Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ).
- Phương án xử lý hợp đồng thuê còn hiệu lực (thanh lý, hoàn trả tiền thuê còn lại hoặc bố trí tạm thời địa điểm kinh doanh).
- Thời hạn cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền khai thác chợ:
+ Trường hợp cho thuê quyền khai thác không gắn với đầu tư, nâng cấp chợ: thời hạn cho thuê từ 5-10 năm.
+ Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác có gắn với đầu tư, nâng cấp chợ: thời hạn cho thuê tối đa không quá 50 năm (tuỳ theo quy mô đầu tư, nâng cấp chợ để xác định cụ thể).
- Phương án đầu tư, nâng cấp chợ (nếu có).
- Phương án bố trí, sắp xếp chợ tạm (nếu xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp chợ) để duy trì hoạt động của chợ.
- Phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh (nhằm quản lý, phân bổ ngành hàng sau chuyển đổi).
- Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên liên quan khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ; chế tài xử lý vi phạm, thu hồi chợ đối với những đơn vị không thực hiện đúng Phương án được duyệt.
d) Đối với các chợ đã chuyển đổi mô hình quản lý, khi hết thời hạn hợp đồng với doanh nghiệp/hợp tác xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập Phương án chuyển đổi và tổ chức đấu giá lại để lựa chọn đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ theo quy định.
đ) Trường hợp hợp đồng chuyển đổi quản lý, kinh doanh, khai thác chợ với doanh nghiệp/hợp tác xã đã hết hạn hoặc sắp hết hạn mà chưa hoàn tất thủ tục đấu giá lựa chọn đơn vị mới, Ủy ban nhân dân cấp xã được ký một lần gia hạn ngắn hạn (không quá 12 tháng) với doanh nghiệp/hợp tác xã đang quản lý chợ để bảo đảm duy trì hoạt động bình thường của chợ và có thời gian chuẩn bị phương án tổ chức đấu giá lựa chọn đơn vị quản lý chợ theo quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP và pháp luật về đấu giá.
4. Lấy ý kiến về Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ
Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ sau khi xây dựng xong dự thảo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ, tổ chức công khai phương án, lấy ý kiến (thông qua hội nghị hoặc phiếu khảo sát) của các hộ kinh doanh cố định tại chợ trong vòng 15 ngày làm việc. Kết thúc việc lấy ý kiến, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ tổng hợp (nêu rõ tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của hộ kinh doanh).
Trường hợp cần thiết, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ tổ chức họp với các thương nhân chưa đồng thuận để tuyên truyền, giải thích và xem xét các ý kiến chưa đồng thuận và quyết định, chịu trách nhiệm đối với các nội dung quyết định về việc tiếp tục thực hiện hoặc dừng thực hiện chuyển đổi.
5. Công khai Phương án chuyển đổi mô hình chợ
Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chợ chuyển đổi, trên trang thông tin điện tử theo quy định và trụ sở Ban quản lý chợ để tổ chức, cá nhân liên quan được biết.
6. Tổ chức lựa chọn doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ: Thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 60/2024/NĐ- CP của Chính phủ.
7. Công nhận doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, kinh doanh: Thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 60/2024/NĐ- CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nội dung liên quan đến quy hoạch, kế hoạch phát triển chợ; cơ chế, chính sách quản lý và phát triển chợ; phổ biến, hướng dẫn triển khai quy định về quản lý chợ; chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu, đề xuất xây dựng chính sách phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch phát triển chợ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Rà soát, nghiên cứu, xây dựng chính sách phát triển chợ đêm trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách phát triển, quản lý chợ trên địa bàn tỉnh.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển và quản lý chợ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Hướng dẫn phương thức lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng chợ phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả.
2. Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng chợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định (đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh).
3. Phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị có liên quan hướng dẫn địa phương trong công tác đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
4. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan cập nhật, bổ sung thông tin các dự án đầu tư phát triển chợ vào danh mục dự án kêu gọi đầu tư để xúc tiến, mời gọi các doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia thực hiện các dự án đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.
5. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan cập nhật dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
6. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan trong công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án phát triển chợ đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
7. Phối hợp với Sở Công Thương bố trí kinh phí Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về phát triển và quản lý chợ (nếu có).
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng chợ, thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng chợ theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức xây dựng, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng chợ khi Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với đất chợ dân sinh, chợ đầu mối theo quy định của Luật đất đai.
2. Hướng dẫn các tổ chức về thủ tục đề nghị thuê đất để sử dụng vào mục đích đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất chợ dân sinh, chợ đầu mối theo quy định của Luật đất đai.
3. Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với đất chợ dân sinh, chợ đầu mối trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã và công tác đảm bảo vệ sinh môi trường tại chợ dân sinh, chợ đầu mối.
4. Thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản (bao gồm các cơ sở kinh doanh ăn uống trong chợ).
5. Phối hợp Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai xây dựng mới, xây dựng lại các chợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo Chương trình Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân phường, xã trong việc xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch nhằm lồng ghép hoạt động du lịch với việc khai thác, quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc tại các chợ truyền thống; đồng thời phát triển hoạt động tại khu phố đi bộ, chợ đêm trở thành các sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.
2. Thực hiện công tác quản lý, bảo tồn, tu bổ, phục hồi (nếu cần) theo đúng quy định pháp luật đối với các chợ đã được xếp hạng di tích; đồng thời kết nối với các tour, tuyến du lịch, gắn với hoạt động trưng bày, trình diễn, giới thiệu sản phẩm văn hóa – du lịch đặc trưng, góp phần phát huy giá trị di sản gắn với phát triển du lịch bền vững.
Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy trong đầu tư xây dựng chợ (thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy).
2. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại các chợ theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
3. Phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quy hoạch, phát triển và quản lý hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, quản lý hoạt động kinh doanh của người nước ngoài. Chủ động nắm tình hình để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định pháp luật trong công tác chỉ đạo hoạt động quản lý, phát triển chợ và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về an ninh trật tự, đặc biệt là kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hàng giả, hàng cấm, không để phát sinh tiêu cực, bức xúc và khiếu kiện phức tạp ảnh hưởng đến trật tự xã hội.
Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị có liên quan
Thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động phát triển và quản lý chợ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chợ, về tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý theo phân cấp quản lý tại Điều 4 của Quy định này.
2. Phối hợp Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh. Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn theo quy hoạch; Rà soát, đề xuất điều chỉnh Phương án phát triển chợ theo kỳ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn và sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
3. Chủ trì thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý; triển khai rà soát tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn xã; Cập nhật cơ sở dữ liệu về chợ trên địa bàn lên hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực thương mại theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thực hiện nhiệm vụ xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
5. Lập kế hoạch xây dựng, cải tạo chợ, nâng cấp chợ; chuyển đổi mô hình quản lý và kêu gọi thu hút đầu tư các chợ trên địa bàn. Tổ chức đấu giá để lựa chọn đơn vị khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; đấu thầu để lựa chọn đơn vị bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành.
6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nội quy chợ; phối hợp với các cơ quan chức năng, Tổ chức quản lý chợ để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường; đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy chợ.
7. Thực hiện các biện pháp quản lý, phát triển chợ trên địa bàn theo phân cấp đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
8. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, giải quyết các vướng mắc, khiếu nại theo thẩm quyền liên quan đến hoạt động của chợ trên địa bàn quản lý.
9. Cập nhật đầy đủ nhu cầu sử dụng đất chợ dân sinh, chợ đầu mối trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch tỉnh.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp
2. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Quy định này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
