Quy chuẩn Việt Nam QCVN 55:2011/BTTTT
| QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN CỰ LY NGẮN DẢI TẦN 9 KHZ - 25 MHZ National technical regulation on short range devices - radio equipment in the frequency range 9 kHz to 25 MHz 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này áp dụng cho các máy thu, phát vô tuyến cự ly ngắn (SRD): a) Máy phát hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz; và máy phát có vòng cảm ứng hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz. b) Máy thu hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz. Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng chung cho các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn sau: - Các hệ thống mạch vòng cảm ứng; - Các thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp; - Các hệ thống cảnh báo, nhận dạng, điều khiển xa, đo xa; - Các thiết bị thoại hoặc phi thoại. Các thiết vô tuyến cự ly ngắn được phân loại theo nhóm công suất dựa trên mức cường độ từ trường bức xạ hoặc công suất ra cực đại như trong Bảng 1. Bảng 1 - Mức công suất (e.i.r.p) hoặc cường độ từ trường H bức xạ cực đại
1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Cảnh báo (alarm) Việc sử dụng thông tin vô tuyến để chỉ thị một trạng thái báo động tại phía đầu xa. 1.3.2. Ăng ten giả (artificial antenna) Tải làm giảm bức xạ, có trở kháng tương đương với trở kháng danh định do bên có thiết bị cần đo kiểm quy định. 1.3.3. Dải tần số được ấn định (assigned frequency band) Dải tần trong đó thiết bị được phép hoạt động. 1.3.4. Các phép đo dẫn (conducted measurements) Các phép đo được thực hiện bằng cách nối trực tiếp đến thiết bị cần kiểm tra. 1.3.5. Ăng ten chế tạo theo yêu cầu của khách hàng (customized antenna) Ăng ten được chế tạo theo các nguyên tắc thiết kế ăng ten của các nhà xản suất nằm trong các giới hạn kiểm tra. 1.3.6. Ăng ten riêng (dedicated antenna) Ăng ten có thể tháo rời, được kiểm tra và cung cấp kèm theo thiết bị vô tuyến, được thiết kế là một phần không thể thiếu được của thiết bị. 1.3.7. Trạm cố định (fixed station) Thiết bị nhằm mục đích sử dụng tại một vị trí cố định. 1.3.8. Ăng ten kiểm tra trường H (H-field test antenna) Vòng chắn điện hoặc một ăng ten tương đương, dùng để đo cường độ từ trường. 1.3.9. Hệ thống nhận dạng (identification system) Thiết bị bao gồm máy phát, máy thu (hay tổ hợp cả hai) và ăng ten để nhận dạng các đối tượng bằng bộ phát đáp. 1.3.10. Ăng ten tích hợp (integral antenna) Ăng ten được gắn cố định, nó có thể được thiết kế nằm bên trong thiết bị và là một phần không thể thiếu của thiết bị. 1.3.11. Mô men lưỡng cực từ (chỉ các cuộn lõi không khí) (magnetic dipole moment) Tích của (số vòng cuộn) (tiết diện cuộn) (dòng qua cuộn). 1.3.12. Thiết bị di động (mobile station) Thiết bị thường được lắp trên xe có động cơ. 1.3.13. Thiết bị xách tay (portable station) Thiết bị mang theo nguời hoặc gắn trên xe. 1.3.14. Các phép đo bức xạ (radiated measurements) Các phép đo liên quan tới trường bức xạ. 1.3.15. Điều khiển từ xa (telecommand) Việc sử dụng thông tin vô tuyến để truyền dẫn các tín hiệu khởi tạo, thay đổi hay kết thúc các hoạt động của thiết bị ở cách xa. 1.3.16. Đo từ xa (telemetry) Việc sử dụng thông tin vô tuyến để chỉ thị hay ghi số liệu ở cách xa. 1.3.17. Bộ phát đáp (transponder) Thiết bị đáp ứng với tín hiệu dò tìm. 1.4. Ký hiệu E cường độ điện trường E0 cường độ điện trường chuẩn (xem phụ lục A) e.i.r.p công suất bức xạ đẳng hướng hiệu dụng f tần số H cường độ từ trường H0 cường độ từ trường chuẩn (xem phụ lục A) m mô men lưỡng cực từ P công suất PSTN mạng điện thoại chuyển mạch công cộng R khoảng cách R0 khoảng cách chuẩn (xem Phụ lục A) t thời gian 1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu kỹ thuật 2.1.1. Các yêu cầu chung 2.1.1.1. Phân loại máy thu Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn được chia thành ba loại như trong Bảng 2, với các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu. Việc phân loại này dựa trên tác động đối với con người trong trường hợp thiết bị không hoạt động đúng với chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu được quy định. Bảng 2 - Phân loại máy thu
2.1.1.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật chung Để kiểm tra chất lượng máy thu, máy thu phải có được kết quả thích hợp trong điều kiện mô tả sau đây. Khi không đạt được chất lượng như chỉ thị hoặc được định nghĩa theo cách khác, nhà sản xuất phải công bố tiêu chuẩn được sử dụng để xác định chất lượng máy thu: - Tỉ số SND/ND là 20 dB, được đo tại đầu ra máy thu qua mạch lọc như mô tả trong Khuyến nghị ITU-T O.41 [6]; - Sau giải điều chế, tín hiệu số liệu với tỉ lệ lỗi bit 10-2; hoặc - Sau giải điều chế, tỉ lệ bản tin chấp nhận là 80%. 2.1.2. Mô tả thiết bị cần đo kiểm Khi yêu cầu đo kiểm chứng nhận thì thiết bị cần đo kiểm phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật này ở tất cả các tần số hoạt động của thiết bị. Bên có thiết bị cần đo kiểm phải công bố các dải tần, dải các điều kiện hoạt động và các yêu cầu về công suất với bên quản lý, nếu có thể, để thiết lập các điều kiện đo kiểm phù hợp. Ngoài ra, phải cung cấp kèm theo các tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn vận hành liên quan. Bên có thiết bị cần đo kiểm có thể cung cấp bộ ghép đo cho thiết bị có ăng ten tích hợp (xem 2.3.3). Với thiết bị không có ăng ten, nghĩa là nhóm sản phẩm loại 3, bên có thiết bị cần đo kiểm phải cung cấp tải làm giảm bức xạ (xem 2.3.2.1) hoặc ăng ten giả theo quy định trong Phụ lục G. Nếu thiết bị được thiết kế để hoạt động với các cường độ trường bức xạ hay mức công suất khác nhau, thì phải thực hiện phép đo với từng tham số máy phát, phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật này, trên các mẫu thiết bị quy định trong 2.1.2.1. Để đơn giản và hài hòa các thủ tục đo kiểm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau, phải thực hiện các phép đo phù hợp với tài liệu này cho các mẫu được quy định trong 2.1.2.1 và 2.1.2.4. 2.1.2.1. Lựa chọn mẫu thiết bị để đo kiểm Bên có thiết bị cần đo kiểm phải cung cấp một hay nhiều mẫu thích hợp cho việc đo kiểm. Bên có thiết bị cần đo kiểm cung cấp thiết bị hoàn chỉnh với thiết bị phụ trợ kèm theo cần cho quá trình đo kiểm Nếu thiết bị có một số chức năng tuỳ chọn, được coi là không ảnh hưởng tới các tham số RF thì chỉ thực hiện các phép đo kiểm đối với thiết bị được cấu hình với tổ hợp các chức năng phức tạp nhất, theo như đề nghị của bên có thiết bị cần đo kiểm và được phòng thí nghiệm chấp thuận. Thiết bị cần đo kiểm phải có đầu nối 50 W cho các phép đo mức công suất RF. Trong trường hợp thiết bị có ăng ten tích hợp, nếu thiết bị không có đầu nối 50 W cố định bên trong thì cho phép cung cấp một mẫu thứ hai với đầu nối ăng ten tạm thời phù hợp để dễ dàng đo kiểm, xem 2.1.2.3. 2.1.2.2. Kiểm tra thiết bị có mức công suất hay trường bức xạ thay đổi Nếu một họ thiết bị với mức công suất đầu ra hay cường độ trường có thể thay đổi bằng cách sử dụng các mô-đun công suất riêng biệt hay các tầng ghép thêm thì nhà cung cấp thiết bị phải công bố điều này. Phải kiểm tra từng mô-đun hay tầng ghép thêm kết hợp với thiết bị. Tối thiểu, các phép đo công suất bức xạ, e.i.r.p và phát xạ giả phải được thực hiện với từng tổ hợp và phải ghi lại trong báo cáo đo kiểm. 2.1.2.3. Kiểm tra thiết bị không có đầu nối RF 50 W bên ngoài (thiết bị với ăng ten tích hợp) 2.1.2.3.1. Thiết bị đầu nối ăng ten tạm thời hay cố định bên trong Bên có thiết bị cần đo phải nêu rõ biện pháp thực hiện kết nối ăng ten tạm thời hay cố định bên trong thiết bị kèm theo sơ đồ. Phải ghi lại việc sử dụng đầu nối ăng ten bên trong hay đầu nối tạm thời này trong báo cáo đo kiểm. 2.1.2.3.2. Thiết bị đầu nối ăng ten tạm thời Bên có thiết bị cần kiểm tra có thể cung cấp thiết bị kết nối ăng ten thông thường để có thể thực hiện các phép đo bức xạ. Khi kết thúc các phép đo bức xạ, bên cung cấp thiết bị phải có mặt tại phòng thí nghiệm để tháo ăng ten và lắp kết nối tạm thời. Nhân viên phòng thí nghiệm không được nối hay tháo bất kỳ kết nối ăng ten tạm thời nào. Cách khác, bên có thiết bị cần đo kiểm cung cấp hai mẫu thiết bị cho phòng thí nghiệm. Một mẫu được nối với kết nối ăng ten tạm thời mà ăng ten của thiết bị đã được tháo ra và một mẫu thiết bị nối với ăng ten thông thường. Mỗi thiết bị phải được sử dụng cho các phép đo kiểm thích hợp. Bên có thiết bị cần đo kiểm công bố hai mẫu thiết bị này là giống nhau trong tất cả các mục, ngoại trừ đầu nối ăng ten. 2.1.2.4. Đo kiểm tại nơi lắp đặt Trong các trường hợp không thể cung cấp các mẫu ăng ten và/hoặc thiết bị do giới hạn vật lý, phải thực hiện các phép đo tương đương với các phép đo mô tả trong tài liệu tại nơi lắp đặt thiết bị. 2.1.3. Thiết kế điện và cơ khí 2.1.3.1. Yêu cầu chung Thiết bị cần đo kiểm phải được thiết kế và chế tạo phù hợp với thực tế kỹ thuật nhằm giảm tối đa mức can nhiễu đối với các thiết bị và các dịch vụ khác. Các máy phát và các máy thu có thể là các khối riêng lẻ hay kết hợp. 2.1.3.2. Các chức năng điều khiển Người sử dụng không thể dễ dàng truy cập tới các chức năng điều khiển mà nếu điều khiển sai có thể tăng khả năng gây nhiễu của thiết bị. 2.1.3.3. Phương tiện tắt máy phát Nếu máy phát được trang bị với phương tiện tự động tắt máy phát thì nó phải có khả năng ngừng hoạt động trong thời gian đo kiểm. 2.1.3.4. Ngắt tiếng máy thu Nếu máy thu được trang bị với mạch ngắt tiếng thì mạch này phải có khả năng ngừng hoạt động trong thời gian đo kiểm. 2.1.4. Các công bố của bên có thiết bị cần đo kiểm Khi đưa thiết bị đến đo kiểm, bên có thiết bị cần đo kiểm cần cung cấp các thông tin cần thiết phù hợp với mẫu đơn có sẵn. Chất lượng thiết bị đưa đi đo kiểm phải thể hiện chất lượng của chủng loại sản phẩm tương ứng. 2.1.5. Thiết bị kiểm tra phụ trợ Khi kiểm tra mẫu, bên có thiết bị cần kiểm tra phải cung cấp kèm thiết bị cần kiểm tra tất cả các thông tin về nguồn tín hiệu thử cần thiết và thông tin cài đặt thiết bị. 2.1.6. Diễn giải các kết quả đo Việc giải thích các kết quả ghi trong báo cáo đo kiểm cho các phép đo trình bày trong Quy chuẩn kỹ thuật này như sau: - So sánh các giá trị đo được với giới hạn tương ứng để quyết định thiết bị có đáp ứng các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật này không. - Độ không đảm bảo đo đối với phép đo của từng tham số phải có trong báo cáo đo kiểm. - Độ không đảm bảo đo thu được đối với từng phép đo phải bằng hoặc thấp hơn các giá trị trong bảng độ không đảm bảo đo (mục 2.6). 2.2. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường 2.2.1. Điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn Thông thường, phép đo được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường. Khi có yêu cầu, các phép đo phải được thực hiện cả trong điều kiện tới hạn. Các điều kiện và thủ tục đo kiểm được quy định từ 2.2.2 đến 2.2.4. 2.2.2. Nguồn điện đo kiểm Thiết bị cần đo kiểm phải sử dụng nguồn điện như quy định trong 2.2.1 hay 2.2.2. Thiết bị có thể được cấp nguồn bằng các nguồn ngoài hoặc trong. Nếu được cấp nguồn ngoài thì phải tuân theo quy định trong 2.2.1, sau đó lặp lại với nguồn trong như quy định trong 2.2.2. Nguồn điện sử dụng trong quá trình đo kiểm phải được chỉ ra trong báo cáo đo kiểm. 2.2.2.1. Nguồn điện đo kiểm bên ngoài Trong khi đo kiểm, nguồn của thiết bị phải được thay bằng nguồn điện ngoài có khả năng tạo ra các điện áp thông thường và tới hạn như quy định trong 2.2.3.2 và 2.2.4.2. Trở kháng trong của nguồn này phải đủ nhỏ để tác động không đáng kể đối với các kết quả đo kiểm. Khi đo kiểm, điện áp của nguồn phải được đo tại các đầu vào của thiết bị cần kiểm tra. Trong các phép đo bức xạ, phải bố trí các dây dẫn nguồn sao cho không ảnh hưởng đến các phép đo. Trong quá trình kiểm tra, điện áp nguồn phải duy trì với dung sai nhỏ hơn ±1% so với điện áp tại thời điểm bắt đầu mỗi phép đo kiểm. 2.2.2.2. Nguồn điện đo kiểm bên trong Trong các phép đo bức xạ đối với thiết bị xách tay có ăng ten tích hợp, phải sử dụng các ắc quy đã nạp đầy. Bên có thiết bị cần kiểm tra phải cung cấp hay khuyến nghị các ắc quy được sử dụng. Nếu sử dụng các ắc quy này, điện áp nguồn tại thời điểm kết thúc mỗi phép đo kiểm phải trong dung sai nhỏ hơn ±5% so với điện áp tại thời điểm bắt đầu mỗi phép đo kiểm. Nếu thích hợp, đối với các phép đo dẫn hoặc sử dụng bộ ghép đo, có thể thay nguồn ắc quy bằng nguồn ngoài với điện áp theo yêu cầu. Điều này phải được chỉ ra trong báo cáo đo kiểm. 2.2.3. Điều kiện đo kiểm bình thường 2.2.3.1. Nhiệt độ và độ ẩm bình thường Các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm bình thường cho các phép đo kiểm phải là tổ hợp nhiệt độ và độ ẩm thích hợp trong các dải sau: - Nhiệt độ từ +15° đến 35° C; - Độ ẩm tương đối từ 20% đến 75%. Khi không thể thực hiện các phép đo kiểm trong các điều kiện như vậy, phải ghi lại nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường trong quá trình đo kiểm vào báo cáo đo kiểm. 2.2.3.2. Nguồn điện đo kiểm bình thường 2.2.3.2.1. Nguồn điện lưới Điện áp đo kiểm bình thường đối với thiết bị được nối vào nguồn điện lưới phải bằng điện áp lưới danh định. Trong Quy chuẩn này, điện áp lưới danh định là điện áp được công bố hoặc điện áp mà thiết bị được thiết kế để hoạt động. Tần số của nguồn điện đo kiểm tương ứng với tần số nguồn điện lưới nằm trong dải từ 49 tới 51 Hz. 2.2.3.2.2. Nguồn ắc quy chì-axit Khi thiết bị vô tuyến hoạt động với các loại nguồn ắc quy chì-axit thì điện áp đo kiểm bình thường phải bằng 1,1 nhân với điện áp danh định của ắc quy (ví dụ: 6 V hay 12 V). 2.2.3.2.3. Các nguồn khác Khi hoạt động với các loại nguồn khác hay các loại ắc quy khác (sơ cấp hay thứ cấp), điện áp nguồn đo kiểm phải là điện áp mà bên có thiết bị cần đo kiểm công bố và được phòng thí nghiệm chấp thuận. Các giá trị này phải được ghi trong báo cáo đo kiểm. 2.2.4. Điều kiện đo kiểm tới hạn 2.2.4.1. Nhiệt độ tới hạn 2.2.4.1.1. Thủ tục đo kiểm tại các nhiệt độ tới hạn Trước khi thực hiện các phép đo, thiết bị cần đo phải đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt trong phòng đo. Thiết bị phải được tắt nguồn trong thời gian ổn định nhiệt độ. Trong trường hợp thiết bị có thiết kế mạch ổn định nhiệt độ để hoạt động liên tục, mạch ổn định nhiệt độ phải được bật khoảng 15 phút sau khi đạt được sự cân bằng nhiệt, và thiết bị phải thoả mãn các yêu cầu quy định. Khi không thể kiểm tra sự cân bằng nhiệt bằng phép đo, phải tuân thủ khoảng thời gian cân bằng nhiệt tối thiểu là 1 giờ hoặc một khoảng thời gian do nhân viên phòng thí nghiệm quyết định. Lựa chọn thứ tự các phép đo và giám sát độ ẩm trong phòng đo sao cho không xuất hiện quá trình ngưng tụ nước. 2.2.4.1.2. Thủ tục đo kiểm đối với thiết bị được thiết kế hoạt động liên tục Nếu bên có thiết bị cần đo kiểm công bố thiết bị được thiết kế để hoạt động liên tục thì thủ tục đo kiểm như sau: - Trước khi đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn trên, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt sự cân bằng nhiệt. Sau khi đạt cân bằng nhiệt, thiết bị được bật nguồn và ở trạng thái phát trong khoảng thời gian 30 phút. Sau đó tiến hành các phép đo kiểm. - Đối với các phép đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn dưới, thiết bị phải được đặt trong phòng đo cho đến khi đạt được sự cân bằng nhiệt. Sau khi đạt cân bằng nhiệt, thiết bị được bật nguồn trong khoảng thời gian 1 phút, sau đó thiết bị phải thỏa mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn. 2.2.4.1.3. Thủ tục đo kiểm đối với thiết bị được thiết kế hoạt động không liên tục Nếu bên có thiết bị cần đo kiểm công bố là thiết bị được thiết kế để hoạt động không liên tục thì thủ tục đo kiểm như sau: - Trước khi đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn trên, thiết bị phải được đặt trong phòng đo để đạt được sự cân bằng nhiệt, sau đó: + Bật và ngắt máy phát theo chu kỳ hoạt động mà bên có thiết bị cần đo kiểm công bố trong khoảng thời gian 5 phút; hoặc + Nếu bên có thiết bị cần đo kiểm công bố chu kỳ hoạt động lớn hơn 1 phút thì phát trong khoảng thời gian không quá 1 phút, sau đó để máy ở chế độ tắt hoặc chờ (standby) trong khoảng 4 phút; sau đó thiết bị phải thỏa mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn. - Đối với các phép đo kiểm ở nhiệt độ tới hạn dưới, đặt thiết bị trong phòng đo cho đến khi đạt sự cân bằng nhiệt. Khi đạt được sự cân bằng nhiệt, đặt thiết bị ở chế độ chờ hoặc thu trong vòng 1 phút, sau đó thiết bị phải thỏa mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn. 2.2.4.1.4. Dải nhiệt độ tới hạn Đối với các phép đo kiểm tại các nhiệt độ tới hạn, các phép đo phải được thực hiện theo các thủ tục quy định trong 2.2.4.1.1 tại các nhiệt độ thấp và cao hơn của một trong các dải sau: - Loại I (chung) từ -20°C đến +55°C; - Loại II (xách tay) từ -10°C đến +55 °C; - Loại III (thiết bị sử dụng trong nhà) từ 0°C đến +55°C. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “thiết bị sử dụng trong nhà” có nghĩa nhiệt độ trong nhà tối thiểu bằng hoặc lớn hơn 5°C. Trong các ứng dụng đặc biệt, nhà xản suất phải xác định dải nhiệt độ rộng hơn so với các dải quy định tối thiểu trên. Ghi lại dải nhiệt độ sử dụng trong báo cáo đo kiểm. 2.2.4.2. Điện áp nguồn tới hạn 2.2.4.2.1. Nguồn điện lưới Điện áp nguồn đo kiểm tới hạn đối với thiết bị được nối tới nguồn điện lưới phải là điện áp nguồn điện lưới danh định ±10%. Đối với thiết bị hoạt động quá dải các điện áp nguồn điện lưới, áp dụng 2.2.4.2.4. 2.2.4.2.2 .Nguồn ắc quy chì-axit Khi thiết bị vô tuyến hoạt động với các loại nguồn ắc quy chì-axit thì điện áp đo kiểm tới hạn phải bằng 1,3 và 0,9 nhân với điện áp danh định của ắc quy (ví dụ: 6 V hay 12 V). Khi nạp đệm sử dụng các ắc quy loại “gel-cell”, điện áp giới hạn bằng 1,15 và 0,85 nhân với điện áp danh định của ắc quy. 2.2.4.2.3. Nguồn ắc quy khác Điện áp đo kiểm tới hạn dưới đối với thiết bị sử dụng nguồn ắc quy như sau: - Đối với thiết bị có chỉ thị nguồn ắc quy, là điện áp điểm cuối được chỉ thị. - Đối với thiết bị không có chỉ thị ắc quy, phải áp dụng các điện áp điểm cuối sau: + Đối với loại ắc quy leclanché hay lithium: 0,85 nhân với điện áp danh định của ắc quy; + Đối với loại nickel-cadmium: 0,9 nhân với điện áp danh định của ắc quy. - Đối với loại thiết bị hoặc ắc quy khác, điện áp đo kiểm tới hạn dưới trong điều kiện phóng điện phải do bên có thiết bị cần đo kiểm công bố. Điện áp đo kiểm tới hạn trên, trong trường hợp này phải là điện áp danh định. 2.2.4.2.4 Các nguồn khác Đối với thiết bị sử dụng các nguồn khác, hay có khả năng hoạt động với nhiều loại nguồn khác nhau, điện áp đo kiểm tới hạn là giá trị điện áp được thoả thuận giữa bên có thiết bị cần đo kiểm và phòng thí nghiệm. Giá trị này phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm. 2.3. Điều kiện chung 2.3.1. Tín hiệu và quá trình điều chế đo kiểm bình thường Tín hiệu điều chế đo kiểm là tín hiệu điều chế sóng mang, nó phụ thuộc vào loại thiết bị cần đo kiểm và loại phép đo được thực hiện. Tín hiệu điều chế đo kiểm chỉ áp dụng đối với các sản phẩm có điều chế bên ngoài. Đối với các thiết bị không sử dụng điều chế bên ngoài, phải sử dụng quá trình điều chế trong hoạt động bình thường. 2.3.1.1. Tín hiệu đo kiểm đối với thoại tương tự Tín hiệu đo kiểm đối với thoại tương tự được quy định như sau: - A-M1: tần số 1000 Hz - A-M2: tần số 1250 Hz. Đối với điều chế pha, mức danh định của các tín hiệu đo kiểm A-M1 và A-M2 phải được điều chỉnh để tạo ra độ di tần bằng 12% khoảng cách kênh hay một giá trị thấp hơn mà bên có thiết bị cần kiểm tra đưa ra làm mức hoạt động thông thường. Trong trường hợp điều chế biên độ, độ sâu điều chế danh định là 60% hoặc giá trị thấp hơn do bên có thiết bị cần kiểm tra đưa ra. Giá trị này phải được sử dụng làm mức hoạt động bình thường và được ghi lại trong báo cáo đo kiểm. 2.3.1.2. Tín hiệu đo kiểm đối với truyền số liệu Tín hiệu đo kiểm đối với truyền số liệu được quy định như sau: D-M2: Tín hiệu thử biểu thị chuỗi bit giả ngẫu nhiên, tối thiểu 511 bit phù hợp với Khuyến nghị ITU-T O.153 [4]. Chuỗi được lặp lại liên tục. Nếu chuỗi không được lặp lại liên tục, phải ghi lại trong báo cáo phương pháp thực tế được sử dụng. D-M3: Trong trường hợp bản tin sử dụng được tạo ra hay giải mã trong thiết bị cần đo kiểm, bên có thiết bị cần đo kiểm thoả thuận với phòng thí nghiệm về tín hiệu thử. Tín hiệu thử này có thể được định dạng và chứa các quá trình phát hiện và sửa lỗi. Đối với quá trình điều chế pha, mức thử danh định của tín hiệu D-M3 phải tạo ra độ di tần bằng 20% khoảng cách kênh hoặc giá trị do bên có thiết bị cần đo kiểm đưa ra làm mức hoạt động bình thường. Trong trường hợp điều chế biên độ, tỉ số điều chế là 60% hoặc giá trị do bên có thiết bị cần đo kiểm đưa ra làm mức hoạt động bình thường. 2.3.2. Ăng ten giả Nếu thích hợp, nên thực hiện các phép đo sử dụng ăng ten giả mô phỏng cấu hình ăng ten thực theo quy định của bên có thiết bị cần đo kiểm. 2.3.2.1. Ăng ten giả cho các máy phát có ăng ten cuộn cảm (khác 50 W) Đối với các phép đo máy phát có ăng ten cuộn cảm trở kháng khác 50 W, sử dụng tải làm giảm bức xạ nối vào đầu ra ăng ten theo thoả thuận với phòng thí nghiệm. Trở kháng ăng ten giả phải bằng trở kháng danh định của thiết bị do bên có thiết bị cần đo kiểm quy định. Phương pháp này được dùng cho các phép đo dẫn sau: - Dòng mạch vòng sóng mang máy phát tần số đến 30 MHz; - Dòng mạch vòng phát xạ giả của máy phát dải tần số đến 30 MHz; - Phép đo phát xạ giả dẫn trong dải 30 MHz đến 1 GHz. Việc sử dụng tải khác 50 W trong quá trình đo kiểm phải được ghi vào báo cáo đo kiểm. 2.3.2.2. Ăng ten giả cho các máy phát có đầu nối trở kháng 50 W Đối với các phép đo máy phát có trở kháng danh định ăng ten là 50 W, phải sử dụng ăng ten giả là một tải 50 W, không bức xạ, không có thành phần kháng nối vào cổng ăng ten. Tỉ số sóng đứng điện áp (VSWR) không lớn hơn 1,2:1 trong dải tần của phép đo. Phương pháp này được dùng cho các phép đo dẫn sau: - Dòng mạch vòng sóng mang máy phát tần số đến 30 MHz; - Dòng mạch vòng phát xạ giả của máy phát tần số đến 30 MHz; - Phép đo phát xạ giả dẫn trong dải 30 MHz đến 1 GHz. Việc sử dụng tải 50 W trong quá trình kiểm tra phải được ghi vào báo cáo đo kiểm. 2.3.3. Bộ ghép đo Sử dụng bộ ghép đo đối với thiết bị có ăng ten tích hợp không có đầu nối cao tần ra 50 W theo thỏa thuận với phòng thí nghiệm. Bộ ghép đo là thiết bị ghép nối tần số vô tuyến để ghép ăng ten tích hợp với kết cuối 50 W trong dải tần số hoạt động của thiết bị cần đo kiểm. Điều này cho phép thực hiện các phép đo theo phương pháp đo dẫn. Bên có thiết bị cần đo kiểm có nhiệm vụ mô tả đầy đủ bộ ghép đo. Phòng thí nghiệm phải hiệu chuẩn thiết bị này bằng cách thực hiện các phép đo trường yêu cầu tại nhiệt độ bình thường và tại vị trí đo kiểm được quy định. Sau đó, thực hiện các phép đo tương tự đối với thiết bị cần đo kiểm sử dụng bộ ghép đo đối với tất cả các thành phần tần số. Ngoài ra, bộ ghép đo có thể cung cấp: - Kết nối tới nguồn điện ngoài; - Giao diện âm tần được kết nối trực tiếp hoặc qua bộ phối âm; - Kết nối tới giao diện số liệu. - Các chỉ tiêu chất lượng của bộ ghép đo phải tuân thủ các tham số cơ bản sau: - Mạch ghép RF không chứa các linh kiện phi tuyến hoặc tích cực; - Suy hao ghép nối không ảnh hưởng tới các kết quả đo; - Suy hao ghép nối không phụ thuộc vào vị trí của bộ ghép đo và không bị ảnh hưởng bởi các đối tượng hoặc người gần đó; - Suy hao ghép nối không thay đổi khi tháo hoặc nối lại với thiết bị cần đo kiểm; - Suy hao ghép nối không thay đổi khi các điều kiện môi trường thay đổi. 2.3.4. Vị trí đo kiểm và sơ đồ đo chung đối với các phép đo bức xạ Các hướng dẫn về vị trí đo bức xạ được mô tả trong Phụ lục A. Mô tả chi tiết về cách bố trí thiết bị cho các phép đo bức xạ được đưa ra trong phụ lục này. 2.3.5. Chế độ hoạt động của máy phát Đối với các phép đo trong Quy chuẩn này, tốt nhất là để máy phát hoạt động ở trạng thái không điều chế. Bên có thiết bị cần đo kiểm và phòng thí nghiệm thoả thuận về phương pháp để đạt được tần số sóng mang không điều chế hay các mẫu điều chế đặc biệt. Điều này có thể bao gồm việc thay đổi tạm thời bên trong thiết bị cần kiểm tra. Nếu không thể tạo ra sóng mang không điều chế thì điều này phải được ghi lại trong báo cáo kết quả đo kiểm. Đối với các máy phát sử dụng sóng mang quét băng rộng liên tục, phải thực hiện phép đo với chế độ quét được bật. Đối với phép đo kiểm mẫu này, tín hiệu đo kiểm bình thường, xem 2.3.1.1 và 2.3.1.2 được đưa tới đầu vào của máy phát cần đo với điều kiện ngắt thiết bị đầu vào thông thường (ví dụ microphone). 2.3.6. Máy thu đo Thuật ngữ máy thu đo nói đến vôn kế chọn lọc hay máy phân tích phổ. Băng thông và loại (kiểu) tách sóng được quy định trong Bảng 3. Bảng 3 - Băng thông và loại tách sóng
Trường hợp ngoại lệ, có thể sử dụng băng thông khác nếu được sự đồng ý của phòng thí nghiệm. Điều này phải được ghi trong báo cáo đo kiểm. 2.4. Các yêu cầu máy phát Để đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn này, máy phát phải được đo theo trường H bức xạ, mức dòng dẫn hay công suất do bên có thiết bị cần đo kiểm công bố. Nếu máy phát được thiết kế với dòng RF hay trường H sóng mang điều chỉnh được thì tất cả các tham số phải được đo ở mức công suất ra cao nhất mà bên có thiết bị cần đo kiểm công bố. Sau đó, điều chỉnh thiết bị tới mức công suất nhỏ nhất và lặp lại các phép đo phát xạ giả (xem 2.4.4). Khi thực hiện các phép đo kiểm với máy phát được thiết kế để hoạt động không liên tục, chu kỳ hoạt động của máy phát, mà bên có thiết bị cần kiểm tra công bố không bị vượt quá. Chu kỳ hoạt động thực được sử dụng phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm. Nếu thiết bị được cấp kèm theo cả đầu nối ăng ten 50 W cố định và ăng ten riêng, thực hiện tất cả các phép đo kiểm sử dụng đầu nối ngoài và các phép kiểm tra sau được thực hiện với ăng ten riêng: - Trường H bức xạ (xem 2.4.2.1); - Phát xạ giả (xem 2.4.4 và Phụ lục A). 2.4.1. Phân loại máy phát Các máy phát được phân theo các nhóm công suất dựa trên trường bức xạ và nhóm sản phẩm dựa trên loại ăng ten sử dụng. Đối với các máy phát nhóm sản phẩm loại 2 và loại 3, có thể sử dụng ăng ten vòng riêng dựa trên các hướng dẫn thiết kế của các nhà sản xuất. Các hướng dẫn này được đánh giá bởi phòng thí nghiệm như một phần của quá trình đo kiểm thiết bị và so sánh với các phép đo bức xạ thực tế. 2.4.1.1. Máy phát ăng ten cuộn cảm Máy phát này được đặc trưng bởi: a) Tiết diện cuộn cảm ăng ten A < 30 m2; b) Độ dài của một phần tử ăng ten vòng bất kỳ <
Biểu đồ tương đương của Bảng 4 được cho trong Phụ lục B. 2.4.2.2. Dòng sóng mang RF 2.4.2.2.1. Định nghĩa Định nghĩa này chỉ áp dụng cho sản phẩm loại 3. Dòng sóng mang RF được quy định là dòng đưa tới tải giả trong các điều kiện đo xác định. Nhà sản xuất phải công bố kích thước vòng ăng ten cực đại. 2.4.2.2.2. Phương pháp đo Máy phát được nối tới ăng ten giả, xem 2.3.2.1 và Phụ lục G. Dòng RF tới ăng ten giả trong chu kỳ hoạt động được đo tới tần số 30 MHz bằng cách sử dụng: - Đầu dò dòng đã hiệu chuẩn nối tới máy thu đo; hoặc - Đầu ra từ ăng ten giả đã hiệu chuẩn nối tới máy thu đo, xem Phụ lục G. Dải tần đo và loại bộ tách sóng tuân theo 2.3.6. Đối với các máy phát sử dụng sóng mang quét băng rộng liên tục, thực hiện phép đo khi tắt chế độ quét. Nếu không tắt được chế độ quét, thực hiện các phép đo với chế độ quét. Điều này phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm. Phương pháp đo dòng sóng mang máy phát này được sử dụng đối với thiết bị sản phẩm loại 3 hoạt động với tần số đến 135 kHz. Các phép đo được thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn, xem 2.2.4. Mối liên hệ giữa dòng sóng mang RF, hệ số ăng ten (N´A) và trường H được quy định trong Phụ lục F. 2.4.2.2.3. Các giới hạn Bảng 5 quy định giới hạn dòng sóng mang RF nhân với tiết diện ăng ten đối với các máy phát vòng ăng ten kích thước lớn sản phẩm loại 3. Bảng 5 - Dòng sóng mang RF ´ tiết diện ăng ten
Biểu đồ tương đương với Bảng 5 được cho trong Phụ lục C. 2.4.2.3. Trường E bức xạ (sản phẩm loại 4) 2.4.2.3.1. Định nghĩa Trường E bức xạ được quy định là trường E ở hướng cường độ trường cực đại dưới các điều kiện đo xác định. Đây là định nghĩa cho máy phát với ăng ten tích hợp. 2.4.2.3.2. Phương pháp đo Phép đo trường E được dựa trên trường H tương đương, tại khoảng cách 10 m. Trường H được đo bằng ăng ten vòng có màn chắn nối với máy thu đo. Băng thông và loại tách sóng của máy thu đo tuân theo 2.3.6. Mô tả chi tiết mối liên hệ giữa trường E và trường H được cho trong Phụ lục H. 2.4.2.3.3. Các giới hạn Trong dải tần từ 9 kHz đến 4,78 MHz, các giới hạn đối với
2.4.4.3. Cường độ trường bức xạ Mục này liên quan tới mục 2.4.4.1 phần 1 b) và 2) . 2.4.4.3.1 Phương pháp đo (< 30 MHz) Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm Cường độ trường phải được đo đối với các tần số dưới 30 MHz. Thiết bị cần đo kiểm phải được đo tại khoảng cách 10 m ở vị trí đo kiểm ngoài trời. Ăng ten đo phải là ăng ten trường từ có màn chắn được hiệu chuẩn. Bố trí thiết bị cần đo kiểm và ăng ten đo như trong mục A.1 của Phụ lục A. Đối với các sản phẩm loại 3, nối ăng ten giả với cổng ăng ten phát của thiết bị cần đo kiểm (xem 2.3.2) và đầu ra của ăng ten giả phải được kết cuối. Thiết bị cần đo kiểm hoạt động với quá trình điều chế bình thường. Các đặc tính của tín hiệu điều chế được sử dụng phải được nêu ra trong báo cáo đo kiểm. Máy thu đo được điều chỉnh trong dải từ 9 kHz tới 30 MHz, ngoại trừ dải tần số máy phát hoạt động. Tại mỗi tần số mà ở đó tín hiệu phát xạ giả được phát hiện, thiết bị cần đo kiểm và ăng ten được xoay cho đến khi thu được mức cường độ trường cực đại trên máy thu đo. Mức này phải được ghi lại. Nếu máy phát có thể hoạt động trong chế độ chờ, thì phép đo này phải được lặp lại trong cả chế độ chờ. Đối với các thiết bị đo hiệu chuẩn theo dBmV, phải trừ giá trị đo được đi 51,5 dB để có giá trị đo tính bằng dBmA/m. 2.4.4.3.2. Giới hạn Các bức xạ dưới 30 MHz không được vượt quá giá trị cường độ trường H (dBmA/m) tại khoảng cách 10 m, quy định trong Bảng 7. Bảng 7 - Cường độ trường bức xạ
Biểu thị dưới dạng đồ thị bảng trên cho trong Phụ lục E. 2.4.4.4. Công suất bức xạ hiệu dụng Mục này liên quan tới các yêu cầu của 2.4.4.1 phần 1)b) và 2). 2.4.4.4.1. Phương pháp đo ( ³ 30 MHz) Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm. Tại vị trí kiểm tra được lựa chọn theo Phụ lục A, đặt thiết bị cần kiểm tra trên giá đỡ không dẫn điện tại độ cao xác định và tại vị trí gần với vị trí hoạt động thông thường mà bên có thiết bị cần đo kiểm công bố. Đối với sản phẩm loại 3, nối ăng ten giả tới cổng ăng ten máy phát (xem 2.3.2). Ăng ten đo được định hướng để có phân cực đứng. Đầu ra của ăng ten đo được nối với máy thu đo. Máy phát hoạt động ở chế độ điều chế bình thường và máy thu đo được điều chỉnh trong dải tần từ 30 MHz đến 1000 MHz. Tại mỗi tần số ở đó tín hiệu phát xạ giả được phát hiện, ăng ten đo được nâng lên và hạ xuống trong phạm vi độ cao quy định cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại trên máy thu đo. Sau đó, máy phát được xoay 360° theo mặt phẳng nằm ngang, cho đến khi đạt được mức tín hiệu cực đại trên máy thu đo. Ghi lại mức tín hiệu cực đại máy thu đo nhận được. Ăng ten thay thế phải được định hướng cho phân cực đứng và hiệu chuẩn tới tần số của thành phần phát xạ giả được phát hiện. Điều chỉnh tần số tín hiệu của máy phát tín hiệu chuẩn tới tần số của thành phần phát xạ giả được phát hiện. Nếu cần, điều chỉnh suy hao đầu vào của máy thu đo để tăng độ nhạy máy thu đo. Ăng ten đo được nâng lên và hạ xuống trong một khoảng xác định để đảm bảo thu được tín hiệu lớn nhất. Khi sử dụng vị trí đo kiểm tuân theo mục A.3, không cần thay đổi độ cao ăng ten. Điều chỉnh tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế cho đến khi máy thu đo đạt được mức tương đương hoặc mức tương ứng đã biết tách từ máy phát. Ghi lại mức công suất tín hiệu lối vào ăng ten thay thế. Số đo công suất bức xạ hiệu dụng của các thành phần phát xạ giả là số lớn hơn trong hai mức công suất được ghi lại đối với mỗi thành phần phát xạ giả tại đầu vào ăng ten thay thế. Nếu không có được sóng mang không điều chế, thì thực hiện các phép đo với tín hiệu đo kiểm bình thường (xem 2.3.1.2). Trường hợp này, phải ghi lại trong báo cáo đo kiểm. Nếu máy phát có chế độ chờ, thực hiện các phép đo ở cả chế độ chờ. 2.4.4.4.2. Giới hạn Công suất của bất kỳ phát xạ giả nào không lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 8. Bảng 8 - Công suất bức xạ hiệu dụng
2.4.5. Chu kỳ hoạt động 2.4.5.1. Định nghĩa Chu kỳ hoạt động là tỉ số giữa tổng thời gian của bản tin trên tổng thời gian dừng trong một giờ. 2.4.5.2. Khai báo Đối với các thiết bị được lập trình trước hay điều khiển bằng phần mềm, bên có thiết bị cần đo kiểm phải khai báo các loại chu kỳ hoạt động đối với thiết bị cần đo kiểm, xem Bảng 9. 2.4.5.3. Các loại chu kỳ hoạt động Trong khoảng thời gian 1 giờ, chu kỳ hoạt động không lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 9. Bảng 9 - Giới hạn chu kỳ hoạt động
2.5. Yêu cầu đối với máy thu 2.5.1. Độ chọn lọc kênh lân cận-trong dải Phép đo này chỉ yêu cầu khi sử dụng quy hoạch tần số với khoảng cách kênh tiêu chuẩn, ví dụ tại 27 MHz. Không thực hiện phép đo này nếu: a) Không thể tắt máy phát và khoảng cách giữa tần số máy phát và máy thu nhỏ hơn 10 lần băng thông 3 dB được công bố; hoặc b) Máy phát và máy thu hoạt động cùng tần số và không thể tắt máy phát vì sóng mang được sử dụng làm tín hiệu đưa vào máy thu (ví dụ đối với các hệ thống homodyne). Trong trường hợp áp dụng mục a) và/hoặc b) ở trên, ghi lại điều này trong báo cáo đo kiểm. 2.5.1.1. Định nghĩa Độ chọn lọc kênh lân cận là số đo khả năng máy thu hoạt động được khi có tín hiệu không mong muốn có tần số chênh lệch so với tần số của tín hiệu mong muốn một lượng bằng độ phân cách kênh lân cận. 2.5.1.2. Phương pháp đo Phép đo được thực hiện trong các điều kiện bình thường. Hai máy phát tín hiệu A và B được nối tới máy thu qua mạng kết hợp hoặc: a) Qua bộ ghép đo hoặc ăng ten thử tới máy thu có ăng ten tích hợp, ăng ten riêng hoặc ăng ten đo kiểm; hoặc b) Trực tiếp tới cổng ăng ten tạm thời hay cố định của máy thu. Phương pháp ghép tới máy thu được ghi lại trong báo cáo đo kiểm. Máy phát tín hiệu A được đặt tại tần số danh định của máy thu, với quá trình điều chế bình thường tín hiệu mong muốn. Máy phát tín hiệu B không điều chế và phải được điều chỉnh tới tần số kênh lân cận ngay trên kênh tần số tín hiệu mong muốn. Ban đầu máy phát tín hiệu B được tắt và sử dụng máy phát tín hiệu A với mức tín hiệu tạo ra đáp ứng đủ. Sau đó tăng mức phát tín hiệu thêm 3 dB. Bật máy phát tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu cho đến khi đạt tới chỉ tiêu mong muốn. Ghi lại mức này. Phép đo được lặp lại với tín hiệu máy phát B được điều chỉnh tới tần số kênh lân cận ngay dưới tín hiệu mong muốn. Độ chọn lọc kênh lân cận đối với các kênh trên và dưới là tỉ số tính theo dB của mức tín hiệu không mong muốn và mức tín hiệu mong muốn. Đối với các hệ thống dò tìm (ví dụ hệ thống nhận dạng RF, chống trộm, điều khiển truy nhập, xác định vị trí hay tương tự), máy phát A được thay bằng đối tượng vật lý đặt cách 70% cự ly mà hệ thống có thể đo được (tính theo mét). Trong trường hợp này, độ chọn lọc kênh lân cận được ghi lại là tỉ số tính theo dB giữa mức thấp nhất của tín hiệu không mong muốn (máy phát B) với độ nhạy được công bố của máy thu cộng với 3 dB. 2.5.1.3. Giới hạn Độ chọn lọc kênh lân cận của thiết bị trong các điều kiện xác định không nhỏ hơn giá trị quy định trong Bảng 10. Bảng 10 - Độ chọn lọc kênh lân cận
2.5.2. Giảm độ nhạy thu đối với tín hiệu không mong muốn 2.5.2.1. Định nghĩa Khả năng chặn (giảm độ nhạy thu đối với tín hiệu không mong muốn) là khả năng máy thu thu được tín hiệu điều chế mong muốn mà không gây ra sự suy giảm chất lượng vượt quá mức quy định do sự xuất hiện của tín hiệu đầu vào không mong muốn tại bất kỳ tần số nào không tính đến các đáp ứng giả hoặc độ chọn lọc kênh lân cận, xem 2.5.1. 2.5.2.2. Phương pháp đo Phép đo được thực hiện trong các điều kiện bình thường. Hai máy phát tín hiệu A và B được nối máy thu qua mạng kết hợp hoặc: a) Qua bộ ghép đo hoặc ăng ten thử tới máy thu có ăng ten tích hợp hoặc ăng ten riêng; hoặc b) Trực tiếp tới cổng ăng ten tạm thời hay cố định của máy thu. Phương pháp ghép tới máy thu được ghi lại trong báo cáo kiểm tra. Máy phát tín hiệu A được đặt tại tần số danh định của máy thu, với quá trình điều chế bình thường. Máy phát B phát không điều chế và được điều chỉnh đến tần số đo kiểm quy định khoản a) hoặc b), chọn giá trị lớn hơn. Ban đầu máy phát tín hiệu B được tắt và sử dụng máy phát tín hiệu A với mức tín hiệu tối thiểu tạo ra đáp ứng đủ. Sau đó tăng mức phát tín hiệu thêm 3 dB. Bật máy phát tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu cho đến khi đạt tới chỉ tiêu mong muốn. Ghi lại mức này. Tần số của máy phát tín hiệu B được xác định bằng a) hoặc b), chọn giá trị lớn hơn như sau: a) Đối với dải tần từ 9 kHz đến < 500 kHz, các phép đo thực hiện tại tần số lân cận +50 kHz, +100 kHz, +200 kHz, + 300 kHz và +500 kHz từ tần số hoạt động cao nhất của máy thu cộng với băng thông 3 dB của máy thu. Lặp lại các phép đo tại tần số lân cận -50 kHz, -100 kHz, -200 kHz, -300 kHz và -500 kHz từ tần số hoạt động thấp nhất của máy thu trừ đi băng thông 3 dB của máy thu. Đối với dải tần ³ 500 kHz đến 30 MHz, các phép đo thực hiện tại tần số lân cận +500 kHz, +1 MHz, +2 MHz và +5 MHz từ tần số hoạt động cao nhất của máy thu cộng với băng thông 3 dB của máy thu. Lặp lại các phép đo tại tần số lân cận lân cận -500 kHz, -1 MHz, -2 MHz và -5 MHz từ tần số hoạt động thấp nhất của máy thu trừ đi băng thông 3 dB của máy thu. Nhà sản xuất phải công bố các tần số hoạt động và băng thông 3 dB của máy thu. hoặc: b) Các tần số đo kiểm trên và dưới đối với máy phát B được quy định như sau: Các tần số đo kiểm trên: tần số hoạt động cao nhất cộng với (băng thông 3 dB của máy thu ) ´
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
