Phương án 06/PA-UBND Gia Lai 2026 sắp xếp tổ chức lại thôn tổ dân phố
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Số: 06/PA-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Gia Lai, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
PHƯƠNG ÁN Tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026
Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xây dựng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026 như sau:
Phần I
CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ
I. CĂN CỨ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ
1 Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố của tỉnh Gia Lai được xây dựng trên cơ sở các căn cứ chính trị, pháp lý sau:
1. Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách;
2. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
3. Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người
2 hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố ; 1 Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định: Thôn, làng, bản, buôn… (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố,... (gọi chung là tổ dân phố). 2
- Tại khoản 3 Điều 8 quy định: “Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố khi chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, phân bố dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư”;
- Tại khoản 1, Điều 12 quy định: “Căn cứ nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
2
4. Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt
3 động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố ;
5. Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026.
II. THỰC TRẠNG VÀ SỰ CẦN THIẾT SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
1. Về số lượng thôn, tổ dân phố Sau sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên 21.576,53 km², với 80,485 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với Vương quốc Campuchia, khoảng
4 134 km đường bờ biển, dân số 3.625.012 người , trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 23,98% dân số toàn tỉnh, tập trung chủ yếu là các dân tộc: Jrai, Bahnar, Chăm, H’rê. Toàn tỉnh có 135 xã, phường (gồm 110 xã và 25 phường), có 2.693 thôn, tổ dân phố (trong đó có 2.041 thôn và 652 tổ dân phố). Tổng số hộ gia đình là 881.520 hộ (bình quân có 327 hộ gia đình/thôn, tổ dân phố). Trong giai đoạn 2026 - 2030, trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 1.751 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 608 thôn đặc biệt khó khăn; 93 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi bao gồm: 07 xã khu vực I, 13 xã khu vực II, 5 73 xã khu vực III
Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP về tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố; hiện trạng các thôn, tổ dân phố đạt và chưa đạt chuẩn theo quy mô số hộ gia đình (đến tháng 5/2026) như sau:
- Số thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn theo quy định về quy mô số hộ gia đình là 995 thôn, tổ dân phố, chiếm khoảng 36,95% (trong đó có 728 thôn và 267 tổ dân phố);
- Số thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình là 1.698 thôn, tổ dân phố, chiếm khoảng 63,05% (trong đó có 1.313 thôn và 385 tổ dân phố). (Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo) Nhìn chung, số lượng đầu mối thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh khá lớn, phân bố trên địa bàn rộng, đa dạng về điều kiện tự nhiên, dân cư, văn hóa, đô thị, miền núi, biên giới và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Vi ệc duy trì số lượng lớn thôn, tổ dân phố trong bối cảnh chính quyền địa phương 02 cấp làm tăng áp lực quản lý đối với chính quyền cấp xã, làm phân tán nguồn lực cán bộ cơ sở, phát sinh chi phí phụ cấp, hỗ trợ hoạt động, quản lý hồ sơ, dữ liệu dân cư, an ninh trật tự và dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định”. 3 Điểm a, khoản 4, mục II yêu cầu: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương tổ chức rà soát toàn bộ thôn, tổ dân phố trên địa bàn; xây dựng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố (trong đó bao gồm phương án kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và chính sách hỗ trợ theo quy định; đồng thời giải quyết chế độ, chính sách cho người không tiếp tục tham gia hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố), báo cáo cấp ủy cùng cấp trước khi ban hành; hoàn thành trước ngày 10/6/2026. 4 Số liệu tính đến ngày 31/12/2025 (theo Văn bản số 283/CAT-PC06 - 14/01/2026 của Công an tỉnh). 5
Quyết định số 209/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
3
tổ chức sinh hoạt cộng đồng. Một số thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ thấp hơn tiêu chuẩn quy định; một số địa bàn có ranh giới xen kẽ, tên gọi trùng lặp, địa bàn quản lý không còn phù hợp sau sắp xếp đơn vị hành chính.
2. Về đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và những người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn
6 tỉnh được thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân 02 tỉnh trước sắp xếp , cụ thể như sau:
a) Về số lượng, chức danh
- Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được bố trí theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh là 8.079 người (gồm: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn/tổ dân phố; Trưởng ban Công tác mặt trận);
- Số lượng người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố là 14.342
7 người (gồm các chức danh: Phó Bí thư Chi bộ , Phó Trưởng thôn/Tổ phó tổ dân phố; Chi hội trưởng Nông dân, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).
b) Về mức phụ cấp, kinh phí
- Các đối tượng này đang được hưởng phụ cấp hằng tháng theo quy định tại
Nghị quyết số 41/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) và Nghị quyết số 73/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp).
- Tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước chi trả phụ cấp và thực hiện các chế độ, chính sách đối với đội ngũ người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh khoảng 735 tỷ đồng/năm (trong đó: chi cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố khoảng 435 tỷ đồng/năm; chi cho người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố khoảng 300 tỷ đồng/năm). Nhìn chung, việc bố trí, sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh được thực hiện đảm bảo theo các quy định hiện hành và điều kiện, khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, cơ bản đáp ứng yêu cầu cho hoạt động ở cơ sở. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy chế độ, chính sách đối với đội ngũ này chưa thực sự phù hợp với quy mô, tính chất địa bàn dân cư, thôn, tổ dân phố; ngân sách nhà nước để chi trả phụ cấp và chế độ chính sách cho người hoạt động không chuyên trách và những người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hàng năm rất lớn; đồng thời, trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, tính chất công việc ở cơ sở có nhiều thay đổi theo hướng tăng khối lượng, 6
Nghị quyết số 41/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) và Nghị quyết số 73/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) quy định chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, khu phố; mức hỗ trợ, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh. 7 Gồm 77 xã, phường thuộc tỉnh Gia Lai trước đây; 58 xã thuộc tỉnh Bình Định không bố trí chức danh này.
4
mở rộng phạm vi và yêu cầu cao hơn về chất lượng, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đặt ra yêu cầu cần phải rà soát, sắp xếp, cơ cấu lại đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gắn với quy định về số lượng chức danh, mức phụ cấp để bảo đảm phù hợp với quy mô, tính chất công việc và yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh mới; phù hợp với chủ trương của Trung ương và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
Từ những yêu cầu nêu trên, việc ban hành Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026 là cần thiết, cấp bách, nhằm cụ thể hóa chỉ đạo của Trung ương, đáp ứng yêu cầu tinh gọn tổ chức, giảm đầu mối, nâng cao hiệu quả quản trị cơ sở, đồng thời tạo cơ sở thống nhất để các xã, phường xây dựng đề án chi tiết và tổ chức thực hiện.
Phần II NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ TỈNH GIA LAI
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1. Mục tiêu
- Sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo hướng tinh gọn đầu mối, tăng quy mô hợp lý, giảm số lượng thôn, tổ dân phố và số người hoạt động không chuyên trách, góp phần giảm chi ngân sách nhà nước để tập trung nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; đồng thời bảo đảm thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của chính quyền cấp xã, nâng cao hiệu quả quản trị ở cơ sở và chất lượng hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư.
- Định hướng chung toàn tỉnh giảm khoảng 40% - 45% số thôn, tổ dân phố so với số lượng hiện nay; trong đó, đối với phường giảm khoảng 50% - 55%; đối với xã đồng bằng, nơi có mật độ dân cư cao, điều kiện kinh tế - xã hội và hạ tầng phát triển giảm khoảng 40% - 45%; đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo giảm khoảng 30% - 35%.
2. Quan điểm và nguyên tắc
- Vi ệc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố phải tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền, sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại các thôn, tổ dân phố chưa bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định.
- Khuyến khích các địa phương đẩy mạnh việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố cao hơn tỷ lệ giảm theo định hướng, nhằm tinh gọn đầu mối, tăng quy mô hợp lý, giảm mạnh số lượng thôn, tổ dân phố và số người hoạt động không chuyên trách, góp phần giảm chi ngân sách nhà nước để tập trung nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Đối với địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; các khu vực có địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn, dân cư phân tán hoặc có yêu cầu đặc biệt về quốc phòng, an ninh mà chưa thể sắp
5
xếp, tổ chức lại thì cần thể hiện rõ tại phương án sắp xếp của các địa phương.
- Không thực hiện việc chia tách 01 thôn, tổ dân phố thành nhiều cụm dân cư để sắp xếp, tổ chức lại thành thôn, tổ dân phố mới, trừ trường hợp cần thiết nhằm giải quyết bất hợp lý về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý thực tế và nguyện vọng chính đáng của Nhân dân tại địa phương.
- Vi ệc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố phải gắn với kiện toàn tổ chức trong hệ thống chính trị ở thôn, tổ dân phố; cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; đồng thời sử dụng hợp lý cơ sở vật chất, nhà sinh hoạt cộng đồng, thiết chế văn hóa ở cơ sở, bảo đảm điều kiện hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư sau sắp xếp, tránh lãng phí, hình thức.
- Về việc đặt tên thôn, tổ dân phố: Tùy theo tình hình cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định việc đặt tên thôn, tổ dân phố mới hình thành sau sắp xếp đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, đúng theo quy định tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, trên cơ sở một số nguyên tắc sau: (1) Tên mới phải phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán của địa phương; (2) Khuyến khích giữ gìn các địa danh truyền thống, các tên gọi đã gắn bó, quen thuộc và ổn định lâu dài với cộng đồng dân cư; (3) Trường hợp hợp nhất, tổ chức lại: Ưu tiên giữ lại tên gọi của thôn, tổ dân phố có quy mô dân số lớn hơn, có lịch sử hình thành lâu đời hoặc có giá trị văn hóa đặc biệt.
II. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ
1. Rà soát, xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố Trên cơ sở Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026; 135/135 Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh đã xây dựng phương án sắp xếp các thôn, tổ dân phố trên địa bàn quản lý.
2. Kết quả tổng hợp phương án sắp xếp thôn, tổ dân phố Kết quả tổng hợp từ các địa phương, toàn tỉnh thực hiện sắp xếp từ 2.693 thôn, tổ dân phố còn 1.400 thôn, tổ dân phố; giảm 1.293 thôn, tổ dân phố (trong đó giảm 907 thôn; giảm 386 tổ dân phố). Cụ thể như sau:
a) Về tỷ lệ giảm
- Sau sắp xếp, toàn tỉnh giảm 48,01% số thôn, tổ dân phố. Trong đó, tỷ lệ giảm đối với các phường là 55,34%; các xã đồng bằng, nơi có mật độ dân cư cao giảm 48,23%; các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi giảm 43,29%.
- 135/135 xã, phường đều thực hiện sắp xếp, giảm số thôn, tổ dân phố theo
kế hoạch của tỉnh; thấp nhất là giảm 01 đơn vị, nhiều nhất là 41 đơn vị. Xã, phường có quy mô số lượng thôn, tổ dân phố nhiều nhất là 29 thôn (xã Chư Sê), thấp nhất là 02 thôn (xã Nhơn Châu).
6
8
- Có 24 địa phương có tỷ lệ giảm từ 55% trở lên
, địa phương có số lượng thôn, tổ dân phố giảm nhiều nhất là Phường Quy Nhơn, giảm 41/63 tổ dân phố, đạt tỷ lệ 65,08%; phường Pleiku giảm 23/40 tổ dân phố, đạt 57,50%. 9
- Có 09 địa phương có tỷ lệ giảm dưới mức 30%
, thấp nhất là xã Ia Dom (giảm 1/7 thôn, tỷ lệ 14,29%).
b) Về tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình
- Có 1.262 thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, chiếm 90,14%.
- Có 138 thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, chiếm 9,86%. Trong đó: (1) Có 62 thôn thực hiện sắp xếp nhưng vẫn chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định. * Nguyên nhân: Qua báo cáo giải trình của các địa phương cho thấy, các thôn, làng này đều thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; sinh sống tại các khu vực miền núi, địa bàn rộng, địa hình chia cắt, đồi núi, dân cư phân tán; giao thông kết nối giữa các cụm dân cư hết sức khó khăn; khoảng cách với thôn liền kề từ 7 km trở lên; bên cạnh đó, một số thôn, làng giáp với biên giới Campuchia, có đặc điểm riêng, khác biệt về lịch sử hình thành… nên việc sắp xếp chưa đảm bảo quy mô hộ gia đình theo quy định. (2) Có 76 thôn chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định nhưng không thực hiện sắp xếp do có yếu tố đặc thù (chi tiết tại Phụ lục 4).
c) Về loại hình tổ chức Sau sắp xếp, toàn tỉnh có 266 tổ dân phố và 1.134 thôn (trong đó: có 744 thôn; 390 Làng, Bôn, Buôn, Plơi, Plei, Phăm).
d) Về quy mô:
- Thôn có quy mô 700 hộ gia đình trở lên là: 230 thôn. Thôn có quy mô số hộ gia đình lớn nhất là Thôn Vân Hội, xã Tuy Phước (có 2.125 hộ); thôn, làng có quy mô số hộ gia đình nhỏ nhất là Làng Tang, xã Ia Chia (có 42 hộ).
- Tổ dân phố có quy mô 1.000 hộ gia đình trở lên là: 134 tổ dân phố; trong
10 đó có 8 tổ dân phố có quy mô hơn 2.000 hộ gia đình . Tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình lớn nhất là Tổ dân phố 5, phường Quy Nhơn Bắc (có 2.787 hộ); tổ dân phố có quy mô hộ gia đình nhỏ nhất là Tổ dân phố 3, phường Ayun Pa (có 456 hộ).
- Có 33 thôn, làng có quy mô dưới 200 hộ gia đình; trong đó, có 07 thôn, làng 8 Xã Bình Dương (giảm 15/23 thôn, đạt tỷ lệ 65,22%), phường Quy Nhơn (giảm 41/63 tổ dân phố, đạt 65,08%), xã Ia Grai (giảm 18/28 thôn, làng, đạt tỷ lệ 64,29%), xã Đak Rong (giảm 9/14 thôn, làng, đạt tỷ lệ 64,29%), xã Ia Pia (giảm 15/24 thôn, làng, đạt tỷ lệ 62,5%), xã Xuân An (giảm 11/18 thôn, đạt tỷ lệ 61,11%),… 9 Gồm: Ia Dom (14,29%), Đak Sơmei (20%), Ia Nan (22,22%), Ia Dreh (23,08%), Ia Pnôn (25%), Ia Púch (25%), Mang Yang (26,92%), Ia Le (27,78%), Đức Cơ (28,57%). 10 Gồm: Phường Quy Nhơn (gồm TDP 18: 2157 hộ; TDP 19: 2237 hộ; TDP 20: 2042 hộ; TDP 21: 2271 hộ), Phường Quy Nhơn Đông (TDP 2: 2233 hộ); Phường Quy Nhơn Tây (TDP 1: 2233 hộ); Phường Quy Nhơn Bắc (TDP 5: 2787 hộ; TDP 6: 2076 hộ).
7 11
quy mô số hộ gia đình dưới 100 hộ gia đình
(Chi tiết theo phụ lục 2 và phụ lục 3 đính kèm)
III. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ VÀ GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH TẠI CÁC THÔN, TỔ DÂN PHỐ; NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG TẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ
1. Đối với người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố thực hiện việc sắp xếp
a) Thực trạng: Trên cơ sở tổng hợp của các địa phương, hiện nay tổng số người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố 6.364 người.
b) Dự kiến bố trí lại thôn, tổ dân phố sau sắp xếp là 3.604 người;
c) Số dôi dư dự kiến là 2.760 người.
d) Phương án giải quyết dôi dư: Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng các phương án sắp xếp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố hình thành sau sắp xếp, trong đó ưu tiên bố trí người có kinh nghiệm, đáp ứng các tiêu chuẩn theo định hướng để tiếp tục tham gia các chức danh không chuyên trách còn thiếu ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp không thể tiếp tục bố trí hoặc theo nguyện vọng cá nhân thì xem xét giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP đảm bảo theo quy định.
2. Đối với người trực tiếp tham gia hoạt động tại các thôn, tổ dân phố thực hiện việc sắp xếp
a) Tổng số lượng người trực tiếp tham gia hoạt động tại các thôn, tổ dân phố thực hiện việc sắp xếp ước tính là 14.342 người;
b) Dự kiến bố trí lại thôn, tổ dân phố sau sắp xếp là 8.380 người;
c) Số lượng dôi dư dự kiến là 5.962 người;
d) Phương án giải quyết dôi dư: Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng các phương án sắp xếp đối với số lượng người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố để đảm bảo số lượng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp không thể tiếp tục bố trí được thì Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện cho thôi đảm nhiệm nhiệm vụ và giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.
3. Định hướng bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
- Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người; gồm: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ;
12 Trưởng ban Công tác Mặt trận . Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định 11 Gồm: Xã Ia Chia (Làng Tang); Xã Vĩnh Sơn (Thôn O2), xã Vân Canh (làng Canh Giao), xã Cửu An (làng Pốt), xã Đak Rong (Làng Kon Von 2), Xã An Toàn (Thôn Hòn Chiêng, Thôn 3). 12 Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
8
tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ tiêu chuẩn theo quy định, kết quả sắp xếp thôn, tổ dân phố để xây dựng Phương án nhân sự cụ thể đối với từng thôn, tổ dân phố mới. Phương án phải thể hiện rõ: danh sách người dự kiến tiếp tục bố trí; danh sách người dự kiến thôi đảm nhiệm chức danh; chức danh kiêm nhiệm nếu có; thời điểm bàn giao nhiệm vụ; trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài sản, sổ sách, quỹ, hương ước, quy ước và các công việc đang triển khai tại thôn, tổ dân phố cũ.
- Vi ệc lựa chọn, giới thiệu, chỉ định, bầu, miễn nhiệm, công nhận các chức danh ở thôn, tổ dân phố sau sắp xếp phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định, ưu tiên lựa chọn người có trình độ, năng lực, uy tín, sức khỏe, tâm huyết, trách nhiệm, có khả năng vận động quần chúng nhân dân, ứng dụng công nghệ thông tin, lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo,…; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, có sự lãnh đạo của cấp ủy, sự quản lý của chính quyền cấp xã và sự phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Đối với chức danh Bí thư Chi bộ thực hiện theo hướng dẫn của cấp ủy có thẩm quyền; đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và Trưởng ban Công tác Mặt trận thực hiện theo quy định của cơ quan Mặt trận có thẩm quyền.
- Trong thời gian chuyển tiếp, các xã, phường phải phân công người phụ trách tạm thời để duy trì hoạt động thường xuyên tại địa bàn, không để khoảng trống trong công tác lãnh đạo, quản lý, tiếp nhận phản ánh của Nhân dân, giữ gìn an ninh, trật tự và tổ chức sinh hoạt cộng đồng. Việc bàn giao giữa thôn, tổ dân phố cũ và thôn, tổ dân phố mới phải lập biên bản, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện các tổ chức liên quan.
IV. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG, SẮP XẾP NHÀ SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG, NHÀ VĂN HÓA
1. Về hiện trạng
- Tổng số khoảng 2.812 nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng.
- Trên cơ sở phương án sắp xếp thôn, tổ dân phố của từng xã, phường, dự kiến số lượng Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa sau sắp xếp được phân loại như sau:
+ Số cơ sở tiếp tục sử dụng làm điểm sinh hoạt chính của thôn, tổ dân phố mới là 1.400 cơ sở;
+ Số cơ sở dự kiến duy trì làm điểm sinh hoạt cụm dân cư hoặc phục vụ nhiệm vụ công cộng khác là 1.412 cơ sở; Đối với các công trình xuống cấp, không bảo đảm an toàn hoặc không còn nhu cầu sử dụng, UBND cấp xã phải đánh giá hiện trạng, đề xuất phương án sửa chữa, cải tạo, chuyển mục đích sử dụng, điều chuyển, tháo dỡ hoặc xử lý tài sản theo đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, đầu tư công, xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan; không tự ý cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng, giao khoán hoặc sử dụng sai mục đích.
9
2. Phương án quản lý, khai thác sử dụng Đối với Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa được lựa chọn làm điểm sinh hoạt chính của thôn, tổ dân phố mới, UBND cấp xã thực hiện bàn giao cho thôn, tổ dân phố mới quản lý, khai thác, sử dụng theo quy chế do cấp xã ban hành hoặc phê duyệt; bảo đảm phục vụ hoạt động chung của cộng đồng dân cư, sinh hoạt chính trị, văn hóa, thể thao, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, tiếp xúc cử tri, hòa giải ở cơ sở, phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ công cộng khác. Đối với Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa không được chọn làm điểm sinh hoạt chính nhưng còn khả năng sử dụng, ưu tiên bố trí làm điểm sinh hoạt cụm dân cư, điểm học tập cộng đồng, nơi tổ chức hoạt động văn hóa - thể thao, điểm tuyên truyền pháp luật, điểm sơ tán dân khi có thiên tai, kho lưu giữ trang thiết bị phòng chống thiên tai, địa điểm hoạt động của tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, tổ hòa giải hoặc công năng công cộng khác phù hợp với nhu cầu của địa phương và quy định pháp luật. Đối với tài sản, trang thiết bị, hồ sơ, sổ sách, nguồn quỹ, công nợ và các vật dụng gắn với Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa của thôn, tổ dân phố cũ, UBND cấp xã chỉ đạo kiểm kê, lập biên bản bàn giao đầy đủ cho thôn, tổ dân phố mới hoặc cơ quan, tổ chức được giao quản lý; xác định rõ hiện trạng, giá trị, trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và thời điểm bàn giao. Trường hợp có tranh chấp, thiếu hồ sơ hoặc phát sinh vướng mắc về tài sản, tài chính, UBND cấp xã kịp thời báo cáo Sở Tài chính và cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn xử lý. Vi ệc sử dụng các công trình sau sắp xếp phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; gắn trách nhiệm của UBND cấp xã, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ban Công tác Mặt trận và cộng đồng dân cư trong quản lý, bảo vệ, khai thác tài sản. Hằng năm, UBND cấp xã rà soát hiệu quả sử dụng, nhu cầu sửa chữa, nâng cấp, điều chỉnh công năng và tổng hợp vào kế hoạch đầu tư, bảo trì, quản lý tài sản công của địa phương. UBND các xã, phường chịu trách nhiệm trực tiếp rà soát, lập danh mục, xác định phương án sử dụng, sắp xếp Nhà sinh hoạt cộng đồng, Nhà văn hóa trên địa bàn; đưa nội dung này vào Đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; thực hiện công khai phương án xử lý tài sản và hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận, quản lý, sử dụng ngay sau khi thôn, tổ dân phố mới được thành lập.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Phương án này, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiến hành xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án theo Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo hoàn thành trước ngày 30/6/2026.
- Đối với các địa phương có thôn, tổ dân phố sau sắp xếp nhưng chưa đạt chuẩn về quy mô số hộ gia đình, hoặc có yếu tố đặc thù cần tiếp tục rà soát, có kế hoạch, giải pháp để thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại trong giai đoạn 2027 - 2030,
10
đảm bảo đạt chuẩn theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nội vụ
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác triển khai sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn các xã, phường, đảm bảo theo kế hoạch và phương án tổng thể của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đánh giá tiến độ, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ để theo dõi, chỉ đạo.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn đối với thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP để các địa phương tiếp tục rà soát, thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố đảm bảo theo quy định.
3. Sở Tài chính Hướng dẫn xử lý tài sản, cơ sở vật chất, nhà văn hóa, thiết chế cộng đồng sau sắp xếp thôn, tổ dân phố đảm bảo theo quy định.
4. Các sở, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tiếp tục thực hiện các nội dung công việc theo phân công tại Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo yêu cầu đề ra. Trên đây là Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026; đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy; - Các sở, ban, ngành; - Các tổ chức CT-XH tỉnh; - Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường; - CVP UBND tỉnh; - Trung tâm PVHCC tỉnh; - Lưu: VT, C7. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Tuấn Thanh |
| Phụ lục 1 | |||||||||
| THỰC TRẠNG THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI | |||||||||
| (Kèm theo Phương án số: /PA-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh) | |||||||||
| Đạt chuẩn quy mô hộ gia đình | Không đạt chuẩn quy mô hộ gia đình | ||||||||
| Stt | Xã, phường | Số lượng hộ gia đình | Tổng số lượng thôn, làng, tổ dân phố | Số thôn, tổ dân phố | Số thôn, tổ dân phố | ||||
| 881.520 Toàn tỉnh 2.693 995 36.95 1.698 63.05 | |||||||||
| Phường An Bình 7.782 1 4 22 96 23 | |||||||||
| Phường An Khê 11.989 3 9 31 91 34 | |||||||||
| Phường An Nhơn 12.239 12 48 13 52 25 | |||||||||
| Phường An Nhơn Bắc 9.502 7 26 20 74 27 | |||||||||
| Phường An Nhơn Đông 6.582 10 83 2 17 12 | |||||||||
| Phường An Nhơn Nam 8.144 10 77 3 23 13 | |||||||||
| Phường An Phú 10.086 12 43 16 57 28 | |||||||||
| Phường Ayun Pa 6.352 0 0 27 100 27 | |||||||||
| Phường Bình Định 11.003 12 60 8 40 20 | |||||||||
| Phường Bồng Sơn 10.037 12 57 9 43 21 | |||||||||
| Phường Diên Hồng 13.068 11 34 21 66 32 | |||||||||
| Phường Hoài Nhơn 9.976 5 19 22 81 27 | |||||||||
| Phường Hoài Nhơn Bắc 11.129 8 25 24 75 32 | |||||||||
| Phường Hoài Nhơn Đông 10.732 8 30 19 70 27 | |||||||||
| Phường Hoài Nhơn Nam 7.891 7 47 8 53 15 | |||||||||
| Phường Hoài Nhơn Tây 6.342 5 33 10 67 15 | |||||||||
| Phường Hội Phú 10.344 11 42 15 58 26 | |||||||||
| Phường Pleiku 15.761 13 33 27 68 40 | |||||||||
| Phường Quy Nhơn 36.043 37 59 26 41 63 | |||||||||
| Phường Quy Nhơn Bắc 12.986 14 88 2 13 16 | |||||||||
| Phường Quy Nhơn Đông 13.180 15 79 4 21 19 | |||||||||
| Phường Quy Nhơn Nam 21.377 25 76 8 24 33 | |||||||||
| Phường Quy Nhơn Tây 6.754 7 64 4 36 11 | |||||||||
| Phường Tam Quan 6.471 4 22 14 78 18 | |||||||||
| Phường Thống Nhất 12.207 16 70 7 30 23 | |||||||||
| Xã Al Bá 3.949 3 16 16 84 19 | |||||||||
| Xã Ân Hảo 5.540 12 71 5 29 17 | |||||||||
| Xã An Hòa 4.289 6 43 8 57 14 | |||||||||
| Xã An Lão 3.199 5 29 12 71 17 | |||||||||
| Xã An Lương 8.467 10 34 19 66 29 | |||||||||
| Xã An Nhơn Tây 4.874 9 82 2 18 11 | |||||||||
| Đạt chuẩn quy mô hộ gia đình | Không đạt chuẩn quy mô hộ gia đình | ||||||
| Stt | Xã, phường | Số lượng hộ gia đình | Tổng số lượng thôn, làng, tổ dân phố | Số thôn, tổ dân phố | Số thôn, tổ dân phố | ||
| Xã An Toàn 548 0 0 8 100 8 | |||||||
| Xã Ân Tường 4.713 7 44 9 56 16 | |||||||
| Xã An Vinh 1.977 0 0 18 100 18 | |||||||
| Xã Ayun 2.875 3 25 9 75 12 | |||||||
| Xã Bàu Cạn 5.575 10 53 9 47 19 | |||||||
| Xã Biển Hồ 9.431 11 28 29 73 40 | |||||||
| Xã Bình An 9.227 14 82 3 18 17 | |||||||
| Xã Bình Dương 6.320 7 30 16 70 23 | |||||||
| Xã Bình Hiệp 6.293 10 63 6 38 16 | |||||||
| Xã Bình Khê 5.617 9 90 1 10 10 | |||||||
| Xã Bình Phú 6.448 7 54 6 46 13 | |||||||
| Xã Bờ Ngoong 7.460 6 18 28 82 34 | |||||||
| Xã Canh Liên 711 0 0 7 100 7 | |||||||
| Xã Canh Vinh 4.798 8 44 10 56 18 | |||||||
| Xã Cát Tiến 8.711 14 82 3 18 17 | |||||||
| Xã Chơ Long 1.664 1 10 9 90 10 | |||||||
| Xã Chư A Thai 5.314 5 22 18 78 23 | |||||||
| Xã Chư Krey 2.229 0 0 15 100 15 | |||||||
| Xã Chư Păh 4.694 4 24 13 76 17 | |||||||
| Xã Chư Prông 8.361 13 41 19 59 32 | |||||||
| Xã Chư Pưh 6.960 10 38 16 62 26 | |||||||
| Xã Chư Sê 16.852 28 55 23 45 51 | |||||||
| Xã Cửu An 4.936 9 47 10 53 19 | |||||||
| Xã Đak Đoa 8.178 14 56 11 44 25 | |||||||
| Xã Đak Pơ 4.802 5 21 19 79 24 | |||||||
| Xã Đak Rong 1.686 0 0 14 100 14 | |||||||
| Xã Đak Sơmei 2.921 5 50 5 50 10 | |||||||
| Xã Đăk Song 1.120 0 0 7 100 7 | |||||||
| Xã Đề Gi 11.247 17 74 6 26 23 | |||||||
| Xã Đức Cơ 5.427 7 50 7 50 14 | |||||||
| Xã Gào 3.827 0 0 21 100 21 | |||||||
| Xã Hòa Hội 7.023 9 64 5 36 14 | |||||||
| Xã Hoài Ân 8.992 17 71 7 29 24 | |||||||
| Xã Hội Sơn 3.734 6 75 2 25 8 | |||||||
| Xã Hra 3.343 6 43 8 57 14 | |||||||
| Xã Ia Băng 6.834 11 46 13 54 24 | |||||||
| Xã Ia Boòng 4.197 2 9 20 91 22 | |||||||
| Stt | Xã, phường | Số lượng hộ gia đình | Tổng số lượng thôn, làng, tổ dân phố | Số thôn, tổ dân phố | Số thôn, tổ dân phố | ||
| Xã Ia Chia 2.105 3 30 7 70 10 | |||||||
| Xã Ia Dơk 4.234 6 38 10 63 16 | |||||||
| Xã Ia Dom 2.342 5 71 2 29 7 | |||||||
| Xã Ia Dreh 3.402 3 23 10 77 13 | |||||||
| Xã Ia Grai 6.298 2 7 26 93 28 | |||||||
| Xã Ia Hiao 4.847 3 14 18 86 21 | |||||||
| Xã Ia Hrú 7.983 12 41 17 59 29 | |||||||
| Xã Ia Hrung 8.859 7 17 34 83 41 | |||||||
| Xã Ia Khươl 3.724 0 0 26 100 26 | |||||||
| Xã Ia Ko 5.677 9 39 14 61 23 | |||||||
| Xã Ia Krái 7.115 6 17 30 83 36 | |||||||
| Xã Ia Krêl 5.416 5 22 18 78 23 | |||||||
| Xã Ia Lâu 4.790 3 15 17 85 20 | |||||||
| Xã Ia Le 5.454 11 61 7 39 18 | |||||||
| Xã Ia Ly 3.781 1 6 15 94 16 | |||||||
| Xã Ia Mơ 849 0 0 6 100 6 | |||||||
| Xã Ia Nan 2.176 1 11 8 89 9 | |||||||
| Xã Ia O 2.734 5 56 4 44 9 | |||||||
| Xã Ia Pa 7.517 16 70 7 30 23 | |||||||
| Xã Ia Phí 5.776 1 3 29 97 30 | |||||||
| Xã Ia Pia 4.717 1 4 23 96 24 | |||||||
| Xã Ia Pnôn 1.352 2 50 2 50 4 | |||||||
| Xã Ia Púch 937 1 25 3 75 4 | |||||||
| Xã Ia Rbol 2.378 1 8 11 92 12 | |||||||
| Xã Ia Rsai 4.982 6 33 12 67 18 | |||||||
| Xã Ia Sao 2.005 1 10 9 90 10 | |||||||
| Xã Ia Tôr 4.178 2 10 18 90 20 | |||||||
| Xã Ia Tul 4.515 6 38 10 63 16 | |||||||
| Xã Kbang 6.322 9 29 22 71 31 | |||||||
| Xã KDang 5.433 7 35 13 65 20 | |||||||
| Xã Kim Sơn 3.549 4 33 8 67 12 | |||||||
| Xã Kon Chiêng 2.287 1 9 10 91 11 | |||||||
| Xã Kon Gang 5.681 6 29 15 71 21 | |||||||
| Xã Kông Bơ La 4.460 3 15 17 85 20 | |||||||
| Xã Kông Chro 5.070 7 41 10 59 17 | |||||||
| Xã Krong 1.475 0 0 10 100 10 | |||||||
| Xã Lơ Pang 4.216 3 15 17 85 20 | |||||||
| Stt | Xã, phường | Số lượng hộ gia đình | Tổng số lượng thôn, làng, tổ dân phố | Số thôn, tổ dân phố | Số thôn, tổ dân phố | ||
| Xã Mang Yang 7.863 8 31 18 69 26 | |||||||
| Xã Ngô Mây 6.281 10 63 6 38 16 | |||||||
| Xã Nhơn Châu 601 0 0 3 100 3 | |||||||
| Xã Phù Cát 12.509 18 86 3 14 21 | |||||||
| Xã Phù Mỹ 6.805 10 50 10 50 20 | |||||||
| Xã Phù Mỹ Bắc 6.863 11 44 14 56 25 | |||||||
| Xã Phù Mỹ Đông 9.773 16 59 11 41 27 | |||||||
| Xã Phù Mỹ Nam 7.453 7 24 22 76 29 | |||||||
| Xã Phù Mỹ Tây 4.111 7 47 8 53 15 | |||||||
| Xã Phú Thiện 10.915 7 19 30 81 37 | |||||||
| Xã Phú Túc 8.680 5 17 25 83 30 | |||||||
| Xã Pờ Tó 3.372 3 25 9 75 12 | |||||||
| Xã Sơn Lang 3.007 1 6 15 94 16 | |||||||
| Xã SRó 1.696 0 0 12 100 12 | |||||||
| Xã Tây Sơn 13.005 18 90 2 10 20 | |||||||
| Xã Tơ Tung 2.712 0 0 19 100 19 | |||||||
| Xã Tuy Phước 19.680 29 91 3 9 32 | |||||||
| Xã Tuy Phước Bắc 13.530 22 85 4 15 26 | |||||||
| Xã Tuy Phước Đông 14.956 21 72 8 28 29 | |||||||
| Xã Tuy Phước Tây 9.663 14 100 0 - 14 | |||||||
| Xã Uar 4.730 6 38 10 63 16 | |||||||
| Xã Vân Canh 3.766 2 9 21 91 23 | |||||||
| Xã Vạn Đức 5.607 11 85 2 15 13 | |||||||
| Xã Vĩnh Quang 2.770 4 20 16 80 20 | |||||||
| Xã Vĩnh Sơn 1.682 0 0 12 100 12 | |||||||
| Xã Vĩnh Thạnh 2.987 5 45 6 55 11 | |||||||
| Xã Vĩnh Thịnh 3.007 2 13 14 88 16 | |||||||
| Xã Xuân An 7.356 10 56 8 44 18 | |||||||
| Xã Ya Hội 2.208 2 22 7 78 9 | |||||||
| Xã Ya Ma 1.956 2 15 11 85 13 | |||||||
| Phụ lục 2 | |||||||||
| PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG | |||||||||
| (Kèm theo Phương án số: /PA-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh) | |||||||||
| Stt | Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Dự kiến Tên gọi mới sau sắp xếp | Số lượng thôn, T dân phố giảm | Số lượng hộ gia đình sau sắp xếp | Ghi chú | |||
| A B 1 2 3 4 5 | |||||||||
| Tng số 881.520 1.400 1.293 881.520 | |||||||||
| 1 Phường An Bình 7782 11 12 7782 | |||||||||
| Tổ dân phố 1 372 | |||||||||
| 1 | Tổ dân phố 1 | 1 | 795 | ||||||
| Tổ dân phố 5 342 | |||||||||
| 2 | Tổ dân phố 2 | 2 | 955 | ||||||
| 3 | Tổ dân phố 3 | 1 | 752 | ||||||
| Tổ dân phố An Sơn 311 | |||||||||
| 5 | Tổ dân phố 5 | 1 | 617 | ||||||
| 6 | Tổ dân phố 6 | 1 | 777 | ||||||
| 7 | Tổ dân phố 7 | 1 | 588 | ||||||
| 8 | Tổ dân phố 8 | 1 | 580 | ||||||
| 9 | Tổ dân phố 9 | 1 | 668 | ||||||
| 10 | Tổ dân phố 10 | 1 | 674 | ||||||
| 11 | Tổ dân phố 11 | 1 | 855 | ||||||
| 406 | |||||||||
| 1 | Tổ dân phố Tây Sơn | 1 | 768 | ||||||
| 2 | Tổ dân phố Tây Sơn 1 | 1 | 829 | ||||||
| 3 | Tổ dân phố Tây Sơn 2 | 1 | 872 | ||||||
| Tổ 6 An Phú 338 | |||||||||
| 5 | Tổ dân phố An Phú | 1 | 650 | ||||||
| Tổ 1 An Phú 331 | |||||||||
| 6 | Tổ dân phố An Phú 1 | 1 | 777 | ||||||
| Tổ 3 An Phú (trừ 72 hộ chuyển qua TDP An Tân mới) | |||||||||
| 7 | Tổ dân phố An Phú 2 | 1 | 737 | ||||||
| Tổ 13 An Phú 318 | |||||||||
| 9 | Tổ dân phố An Phú 4 | 1 | 676 | ||||||
| Stt | Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Dự kiến Tên gọi mới sau sắp xếp | Số lượng thôn, T dân phố giảm | Số lượng hộ gia đình sau sắp xếp | Ghi chú |
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 233 | ||||||
| Tổ 3 An Phú (72 hộ) 72 | ||||||
| Tổ 2 An Tân (96 hộ) 96 | ||||||
| 10 | Tổ dân phố An Tân | 1 | 787 | |||
| Tổ 2 An Tân (tách 96 hộ chuyển qua TDP An Tân mới) | ||||||
| Tổ 2 Ngô Mây 352 | ||||||
| 12 | Tổ dân phố Ngô Mây | 1 | 841 | |||
| 148 | ||||||
| Tổ 2 An Phước 305 | ||||||
| 14 | Tổ dân phố An Phước | 2 | 813 | |||
| 15 | Tổ dân phố Thành An | 2 | 815 | |||
| 16 | Tổ dân phố Thành An 1 | 2 | 677 | |||
| 1 | Tổ dân phố Bằng Châu | 1 | 1.281 | |||
| Tổ dân phố Nam Phương Danh 830 | ||||||
| 3 | Tổ dân phố Đập Đá | 1 | 1.440 | |||
| 4 | Tổ dân phố Phương Danh | 1 | 1.273 | |||
| 5 | Tổ dân phố Nhạn Tháp | 1 | 1.003 | |||
| 6 | Tổ dân phố Thạnh Danh | 1 | 792 | |||
| 7 | Tổ dân phố Vân Sơn | 1 | 1.049 | |||
| Tổ dân phố Nam Tân 529 | ||||||
| 8 | Tổ dân phố Tân Thuận Hòa | 2 | 1.025 | |||
| Tổ dân phố Hòa Phong 440 | ||||||
| 10 | Tổ dân phố Hòa Tân | 1 | 881 | |||
| 11 | Tổ dân phố An Bình | 1 | 588 | |||
| Tổ dân phố Tân Đức 566 | ||||||
| 12 | Tổ dân phố Tân Nghĩa | 2 | 1.129 | |||
| 1 | Tổ dân phố Tiên Hội | 1 | 1.336 | |||
| 2 | Tổ dân phố Châu Thành | 1 | 931 | |||
| 3 | Tổ dân phố Phú Thành | 1 | 1.091 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Tổ dân phố Nhơn Thuận 414 | ||||||
| 4 | Tổ dân phố Nhơn Thuận | 1 | 681 | |||
| 5 | Tổ dân phố Trung Lý | 1 | 884 | |||
| Tổ dân phố Kim Tài 245 | ||||||
| 6 | Tổ dân phố Kim Tài | 2 | 743 | |||
| Tổ dân phố Xuân Mai 156 | ||||||
| Tổ dân phố Thanh Mai 371 | ||||||
| 8 | Tổ dân phố Thanh Mai | 2 | 745 | |||
| 9 | Tổ dân phố Lộc Thuận | 2 | 853 | |||
| 10 | Tổ dân phố Nhơn Thiện | 2 | 848 | |||
| 11 | Tổ dân phố Dương Xuân | 2 | 546 | |||
| 1 | Tổ dân phố Cm Văn | 1 | 1.320 | |||
| 2 | Tổ dân phố Nhơn Hưng | 1 | 1.110 | |||
| 3 | Tổ dân phố An Ngãi | 1 | 1.258 | |||
| 4 | Tổ dân phố Thanh Thuận | 1 | 841 | |||
| 5 | Tổ dân phố Háo Đức | 1 | 764 | |||
| 6 | Tổ dân phố Nhơn An | 1 | 1.289 | |||
| Tổ dân phố Hòa Nghi 520 | ||||||
| Tổ dân phố An Lộc 769 | ||||||
| 1 | Tổ dân phố Nhơn Hòa | 2 | 1581 | |||
| Tổ dân phố Phụ Quang 322 | ||||||
| 3 | Tổ dân phố Long Quang | 1 | 788 | |||
| 4 | Tổ dân phố Nhơn Thọ | 1 | 1240 | |||
| 5 | Tổ dân phố Thọ Lộc | 1 | 1445 | |||
| 7 Tổ dân phố Huỳnh Kim 993 Tổ Dân phố Huỳnh Kim 0 993 | ||||||
| 7 Phường An Phú 10086 14 14 10086 | ||||||
| Tổ dân phố 1 579 | ||||||
| 1 | Tổ dân phố 1 | 1 | 1000 | |||
| 2 | Tổ dân phố 2 | 1 | 1299 | |||
| Tổ dân phố 7 513 | ||||||
| 4 | Tổ dân phố 4 | 1 | 931 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Tổ dân phố 9 275 | ||||||
| Tổ dân phố 12 508 | ||||||
| 5 | Tổ dân phố 5 | 2 | 1136 | |||
| Tổ dân phố 14 520 | ||||||
| 7 | Tổ dân phố 7 | 1 | 926 | |||
| Tổ dân phố 6 189 | ||||||
| 9 | Làng Do Guăh | 1 | 586 | |||
| 10 | Làng Mơ Nú | 1 | 592 | |||
| 11 | Làng Bông Phun | 1 | 542 | |||
| 12 | Làng Wâu - Ktu | 1 | 476 | |||
| 13 | Làng Chuêt | 1 | 686 | |||
| Làng Nha Hyơn 132 | ||||||
| 14 | Làng Nha Prông | 2 | 478 | |||
| 1 | Tổ dân phố 1 | 1 | 519 | |||
| Tổ dân phố 3 278 | ||||||
| Tổ dân phố 5 (một phần) qua tổ 2 46 | ||||||
| 2 | Tổ dân phố 2 | 1 | 495 | |||
| 4 | Tổ dân phố 4 | 1 | 541 | |||
| Tổ dân phố 9 160 | ||||||
| Tổ dân phố 10 189 | ||||||
| 5 | Tổ dân phố 5 | 2 | 599 | |||
| 7 | Tổ dân phố 7 | 1 | 482 | |||
| Tổ dân phố 16 162 | ||||||
| 8 | Tổ dân phố 8 | 2 | 515 | |||
| Tổ dân phố 11 160 | ||||||
| Tổ dân phố 20 216 | ||||||
| 10 | Tổ dân phố 10 | 2 | 509 | |||
| Tổ dân phố 23 (một phần) 20 | ||||||
| 11 | Tổ dân phố 11 | 1 | 520 | |||
| Tổ dân phố An Thái 811 | ||||||
| 1 | Tổ dân phố An Thái | 1 | 1097 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Tổ dân phố Mỹ Thạnh 303 | ||||||
| Tổ dân phố Phụ Ngọc 279 | ||||||
| 2 | Tổ dân phố Phụ Ngọc | 2 | 835 | |||
| 3 | Tổ dân phố Nhơn Nghĩa | 2 | 1093 | |||
| Tổ dân phố Khánh Hòa 486 | ||||||
| 5 | Tổ dân phố An Hòa | 1 | 1256 | |||
| 6 | Tổ dân phố Liêm Trực | 1 | 1302 | |||
| Tổ dân phố Ngô Gia Tự 327 | ||||||
| 7 | Tổ dân phố Quang Trung | 2 | 1192 | |||
| 9 Tổ dân phố Kim Châu 1529 Tổ dân phố Kim Châu 0 1529 | ||||||
| 10 Phường Bồng Sơn 10037 9 12 10037 | ||||||
| 1 Khu phố 1 576 | ||||||
| 2 Khu phố 2 415 | ||||||
| 3 Khu phố 3 410 | ||||||
| 4 Khu phố 4 331 | ||||||
| 6 Khu phố 6 320 | ||||||
| 5 Khu phố 5 702 | ||||||
| 7 Khu phố Liêm Bình 503 | ||||||
| 8 Khu phố Phụ Đức 465 | ||||||
| 9 Khu phố Trung Lương 541 | ||||||
| 10 Khu phố Thiết Đính Nam 581 | ||||||
| 11 Khu phố Thiết Đính Bắc 593 | ||||||
| 12 Khu phố Định Bình 344 | ||||||
| 13 Khu phố Định Bình Nam 364 | ||||||
| 14 Khu phố Bình Chương 620 | ||||||
| 15 Khu phố Bình Chương Nam 525 | ||||||
| 16 Khu phố Văn Cang 449 | ||||||
| 17 Khu phố Diễn Khánh 484 | ||||||
| 18 Khu phố Lại Đức 418 | ||||||
| 19 Khu phố Lại Khánh Nam 484 | ||||||
| 20 Khu phố Lại Khánh 404 | ||||||
| 21 Khu phố Lại Khánh Tây 508 | ||||||
| 11 Phường Diên Hồng 13068 14 18 13068 | ||||||
| 1 | Tổ dân phố 1 | 1 | 569 | |||
TDP 11 Yên Đỗ 285 TDP 12 Yên Đỗ 284 TDP 1 Diên Hồng 375 TDP 4 Diên Hồng 304 TDP 5 Diên Hồng 436 TDP 2 Diên Hồng 476 TDP 3 Diên Hồng 498
| TDP 8 Yên Đỗ 377 | |||||
| TDP 9 Yên Đỗ 291 | |||||
| TDP 13 Yên Đỗ 318 | |||||
| 2 | Tổ dân phố 2 | 3 | 1281 | ||
| TDP 5 Yên Đỗ 270 | |||||
| 3 | Tổ dân phố 3 | 4 | 1772 | ||
| Stt | Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Dự kiến Tên gọi mới sau sắp xếp | Số lượng thôn, T dân phố giảm | Số lượng hộ gia đình sau sắp xếp | Ghi chú |
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 6 | Tổ dân phố 6 | 1 | 927 | |||
TDP 6 Diên Hồng 365 TDP 7 Diên Hồng 562 TDP 1 Ia Kring 319 TDP 2 Ia Kring 369 TDP 3 Ia Kring 346 TDP 4 Ia Kring 530 TDP 5 Ia Kring 532 TDP 8 Ia Kring 370 TDP 9 Ia Kring 507 TDP 10 Ia Kring 631 TDP 2 Diên Phú 341 TDP 1 Diên Phú 378 TDP 3 Diên Phú 254 Thôn Pleikuroh 439 Thôn Pleikuroh 0 439 14
| 7 | Tổ dân phố 7 | 2 | 1034 | ||
| 8 | Tổ dân phố 8 | 1 | 1062 | ||
| 9 | Tổ dân phố 9 | 1 | 877 | ||
| TDP 6 Ia Kring 658 Tổ dân phố 10 0 658 10 | |||||
| TDP 7 Ia Kring 756 Tổ dân phố 11 0 756 11 | |||||
| 12 | Tổ dân phố 12 | 1 | 972 | ||
| 13 | Tổ dân phố 13 | 1 | 632 | ||
| 12 Phường Hoài Nhơn 9976 11 16 9976 | |||||
| Khu phố An Dinh 1 245 | |||||
| Khu phố An Dinh 2 252 | |||||
| Khu phố An Lộc 1 271 | |||||
| 1 | Tổ dân phố An Lộc | 3 | 1090 | ||
| 3 | Tổ dân phố Trường An | 1 | 748 | ||
| 4 | Tổ dân phố Lâm Trúc | 1 | 808 | ||
| Khu phố Tài Lương 2 299 | |||||
| Khu phố Tài Lương 3 287 | |||||
| 5 | Tổ dân phố Tài Lương | 3 | 1243 | ||
| 6 | Tổ dân phố Ngọc An | 3 | 1177 | ||
| Khu phố Tăng Long 1 456 | |||||
| 9 | Tổ dân phố Tăng Long | 1 | 1123 | ||
| 10 | Tổ dân phố Cửu Lợi Đông | 1 | 1083 | ||
| 11 | Tổ dân phố Cửu Lợi | 1 | 737 | ||
| Khu phố An Đổ 347 | |||||
| Khu phố La Vuông 47 | |||||
| 1 | Tổ dân phố Hoài Sơn Bắc | 2 | 609 | ||
| Khu phố Tuý Thạnh 315 | |||||
| 3 | Tổ dân phố Hoài Sơn | 1 | 611 | ||
| Khu phố Hy Tường 192 | |||||
| 4 | Tổ dân phố Hoài Sơn Đông | 2 | 690 | ||
| Stt | Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Dự kiến Tên gọi mới sau sắp xếp | Số lượng thôn, T dân phố giảm | Số lượng hộ gia đình sau sắp xếp | Ghi chú |
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Khu phố Tường Sơn 328 | ||||||
| Khu phố Tường Sơn Nam 223 | ||||||
| 5 | Tổ dân phố Hoài Sơn Nam | 2 | 680 | |||
| Khu phố Bình Đê 399 | ||||||
| Khu phố Hy Thế 173 | ||||||
| 7 | Tổ dân phố Hoài Châu Bắc | 2 | 929 | |||
| Khu phố Gia An Đông 476 | ||||||
| 9 | Tổ dân phố Chương Hòa | 1 | 628 | |||
| 10 | Tổ dân phố Trường Xuân | 1 | 916 | |||
| Khu phố Dĩnh Thạnh 317 | ||||||
| 12 | Tổ dân phố Tam Quan Bắc | 1 | 879 | |||
| 13 | Tổ dân phố Tân Thành | 1 | 873 | |||
| 14 | Tổ dân phố Thiện Chánh | 1 | 914 | |||
| 14 Phường Hoài Nhơn Đông 10732 11 16 10732 | ||||||
| Tổ dân phố Định Công 519 | ||||||
| 1 | Tổ dân phố Định Công | 1 | 849 | |||
| Tổ dân phố Xuân Khánh 382 | ||||||
| 2 | Tổ dân phố Mỹ Thọ | 2 | 977 | |||
| 3 | Tổ dân phố Công Lương | 2 | 920 | |||
| 5 | Tổ dân phố Phú Xuân | 1 | 640 | |||
| Tổ dân phố Kim Giao Trung 313 | ||||||
| 6 | Tổ dân phố Kim Giao | 2 | 1.089 | |||
| Tổ dân phố Phú An 393 | ||||||
| Tổ dân phố Nhuận An 400 | ||||||
| 8 | Tổ dân phố Phú Nhuận | 2 | 1.263 | |||
| 9 | Tổ dân phố Thạnh Xuân | 2 | 1.363 | |||
| Tổ dân phố Thiện Đức Bắc 347 | ||||||
| Tổ dân phố Ca Công Nam 419 | ||||||
| 11 | Tổ dân phố Ca Công | 2 | 1.314 | |||
| 1 | Khu phố An Dưỡng | 1 | 1.440 | |||
| 2 | Khu phố Đệ Đức | 1 | 1.438 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 3 Khu phố Đệ Đức 3 1027 Khu phố Hoài Tân 0 1.027 | ||||||
| Khu phố Giao Hội 1 529 | ||||||
| 4 | Khu phố Giao Hội | 1 | 1.351 | |||
| Khu phố Thuận Thượng 2 275 | ||||||
| 5 | Khu phố Vạn Thắng | 2 | 1.014 | |||
| Khu phố Vĩnh Phụng 1 318 | ||||||
| Khu phố Vĩnh Phụng 2 261 | ||||||
| 7 | Khu phố Hoài Xuân | 2 | 824 | |||
| Tổ dân phố Cự Lễ 1 444 | ||||||
| 2 | Tổ dân phố Cự Lễ | 1 | 759 | |||
| Tổ dân phố Cự Tài 2 216 | ||||||
| 3 | Tổ dân phố Cự Tài | 2 | 840 | |||
| 4 | Tổ dân phố Lương Thọ | 2 | 813 | |||
| Tổ dân phố Phụng Du 1 540 | ||||||
| 6 | Tổ dân phố Phụng Du | 1 | 1.212 | |||
| 7 | Tổ dân phố Tấn Thạnh | 1 | 1.471 | |||
| Tổ dân phố 1 331 | ||||||
| Tổ dân phố 2 535 | ||||||
| 1 | Tổ dân phố 1 | 2 | 1.547 | |||
| Tổ dân phố 4 Trà Bá 327 | ||||||
| Tổ dân phố 5 Trà Bá 349 | ||||||
| 3 | Tổ dân phố 3 | 2 | 1.136 | |||
| Tổ dân phố 1 Trà Bá 368 | ||||||
| Tổ dân phố 3 Trà Bá 321 | ||||||
| 5 | Tổ dân phố 5 | 2 | 1.040 | |||
| Tổ dân phố 1 Chi Lăng 381 | ||||||
| 7 | Tổ dân phố 6 | 1 | 825 | |||
| 8 | Tổ dân phố 7 | 1 | 916 | |||
| 9 | Tổ dân phố Hàm Rồng | 1 | 471 | |||
| 10 | Làng Châm Anẻh | 1 | 213 | |||
| 12 Làng Khưn 368 Làng Khưn 0 368 | ||||||
| 13 Làng Ia Lang 415 Làng Ia Lang 0 415 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 17 15.761 23 15.761 18 Phường Pleiku | ||||||
| Tổ dân phố 1 Tây Sơn 417 | ||||||
| Tổ dân phố 5 Tây Sơn 506 | ||||||
| 1 | Tổ dân phố 1 | 2 | 1124 | |||
| 2 | Tổ dân phố 2 | 2 | 1284 | |||
| Tổ dân phố 2 Hoa Lư (Phần lớn cụm dân cư phía Bắc) | ||||||
| 3 | Tổ dân phố 3 | 1 | 1050 | |||
| Tổ dân phố 2 Hoa Lư (phần còn lại cụm dân cư phía Nam) | ||||||
| 4 | Tổ dân phố 4 | 1 | 751 | |||
| 5 | Tổ dân phố 5 | 1 | 759 | |||
| Tổ dân phố 12 Hoa Lư (Phía nam) 213 | ||||||
| 7 | Tổ dân phố 7 | 1 | 623 | |||
| Tổ dân phố 2 Hội Thương 466 | ||||||
| Tổ dân phố 3 Hội Thương 408 | ||||||
| 8 | Tổ dân phố 8 | 3 | 1385 | |||
| 9 | Tổ dân phố 9 | 2 | 1336 | |||
| Tổ dân phố 3 Phù Đổng 566 | ||||||
| 11 | Tổ dân phố 11 | 2 | 1268 | |||
| Tổ dân phố 6 Phù Đổng 445 | ||||||
| 13 | Tổ dân phố 13 | 1 | 1213 | |||
| Tổ dân phố 1 Trà Đa 212 | ||||||
| Tổ dân phố 5 Trà Đa 206 | ||||||
| 15 | Tổ dân phố 15 | 2 | 753 | |||
| 16 | Tổ dân phố 16 | 2 | 693 | |||
| 1 Khu phố 9 565 Tổ dân phố 1 0 565 | ||||||
| Khu phố 6 375 | ||||||
| Khu phố 7 391 | ||||||
| Khu phố 8 342 | ||||||
| 2 | Tổ dân phố 2 | 3 | 1492 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Khu phố 1 179 | ||||||
| Khu phố 2 605 | ||||||
| Khu phố 3 493 | ||||||
| 4 | Tổ dân phố 4 | 3 | 1712 | |||
| Khu phố 15 376 | ||||||
| 5 | Tổ dân phố 5 | 4 | 1686 | |||
| Khu phố 21 172 | ||||||
| Khu phố 22 342 | ||||||
| 7 | Tổ dân phố 7 | 2 | 1148 | |||
| Khu phố 26 311 | ||||||
| 8 | Tổ dân phố 8 | 3 | 1384 | |||
| Khu phố 31 485 | ||||||
| Khu phố 32 462 | ||||||
| 10 | Tổ dân phố 10 | 2 | 1764 | |||
| 11 | Tổ dân phố 11 | 2 | 1862 | |||
| 12 | Tổ dân phố 12 | 2 | 1602 | |||
| Khu phố 42 276 | ||||||
| Khu phố 43 579 | ||||||
| 14 | Tổ dân phố 14 | 2 | 1430 | |||
| 15 | Tổ dân phố 15 | 2 | 1529 | |||
| 16 | Tổ dân phố 16 | 2 | 1713 | |||
| Khu phố 52 1367 | ||||||
| 18 | Tổ dân phố 18 | 1 | 2157 | |||
| 19 | Tổ dân phố 19 | 1 | 2237 | |||
| 20 | Tổ dân phố 20 | 1 | 2042 | |||
| Khu phố 61 657 | ||||||
| 21 | Tổ dân phố 21 | 2 | 2271 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 20 Phường Quy Nhơn Bắc 12986 8 8 12986 | ||||||
| Khu phố 1 392 | ||||||
| 1 | Khu phố 1 | 1 | 1241 | |||
| 2 | Khu phố 2 | 1 | 935 | |||
| 3 | Khu phố 5 | 1 | 2.787 | |||
| 4 | Khu phố 6 | 1 | 2.076 | |||
| 5 | Khu phố 3 | 1 | 1651 | |||
| 6 | Khu phố 7 | 1 | 1834 | |||
| 7 | Khu phố 4 | 1 | 1174 | |||
| 8 | Khu phố 8 | 1 | 1288 | |||
| 1 Khu phố 1 1836 Tổ dân phố Bình Thạnh 0 1836 | ||||||
| Khu phố 2 1214 | ||||||
| 2 | Tổ dân phố Nhơn Bình | 1 | 2233 | |||
| 3 | Tổ dân phố Đông Định | 1 | 1167 | |||
| 4 | Tổ dân phố Tây Định | 1 | 1324 | |||
| 5 | Tổ dân phố Thuận Lạc | 1 | 1159 | |||
| Khu phố Hải Đông 585 | ||||||
| 6 | Tổ dân phố Nhơn Hải | 2 | 1530 | |||
| Khu phố Lý Chánh 765 | ||||||
| 8 | Tổ dân phố Xương Lý | 1 | 1540 | |||
| Khu phố Nhơn Phước 739 | ||||||
| 9 | Tổ dân phố Nhơn Hội | 2 | 1331 | |||
| Khu phố 2 719 | ||||||
| Khu phố 3 (một phần) 229 | ||||||
| 1 | Khu phố 1 | 2 | 1779 | |||
| Khu phố 6 340 | ||||||
| Khu phố 9 456 | ||||||
| Khu phố 3 (một phần) 225 | ||||||
| 3 | Khu phố 3 | 3 | 1774 | |||
| Khu phố 20 381 | ||||||
| 5 | Khu phố 5 | 3 | 1551 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| Khu phố 16 909 | ||||||
| Khu phố 17 593 | ||||||
| 7 | Khu phố 7 | 1 | 1671 | |||
| Khu phố 13 675 | ||||||
| Khu phố 14 388 | ||||||
| Khu phố 15 487 | ||||||
| 9 | Khu phố 9 | 2 | 1630 | |||
| Khu phố 30 (một phần) 422 | ||||||
| 11 | Khu phố 11 | 0 | 1150 | |||
| Khu phố 28 (một phần) 106 | ||||||
| 13 | Khu phố 13 | 1 | 1003 | |||
| 14 | Khu phố 14 | 0 | 1313 | |||
| 15 | Khu phố 15 | 0 | 990 | |||
| 16 | Khu phố 16 | 1 | 1055 | |||
| Khu phố 1 567 | ||||||
| Khu phố 2 689 | ||||||
| khu phố 3 447 | ||||||
| 1 | Khu phố 1 | 3 | 2.233 | |||
| 3 | Khu phố 3 | 1 | 1.638 | |||
| Khu phố Thanh Long 929 | ||||||
| 5 | Khu phố Long Mỹ | 1 | 1.115 | |||
| Khu phố 1 466 | ||||||
| Khu phố 2 354 | ||||||
| 1 | Khu phố An Mỹ | 2 | 1113 | |||
| 2 | Khu phố An Thái | 2 | 1145 | |||
| 3 | Khu phố Mỹ Lộc | 2 | 1198 | |||
| Khu phố Tân Trung 271 | ||||||
| 5 | Khu phố Hội An | 1 | 489 | |||
| 6 | Khu phố Hoài Châu | 1 | 1100 | |||
| Khu phố Tân An 269 | ||||||
| 7 | Khu phố Tân An | 2 | 777 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| 25 Phường Thống Nhất 12207 11 12 12207 | ||||||
| Tổ dân phố 1 Thống Nhất 299 | ||||||
| 1 | Tổ dân phố 1 | 1 | 762 | |||
| 2 | Tổ dân phố 2 | 1 | 827 | |||
| Tổ dân phố 6 Thống Nhất 449 | ||||||
| 3 | Tổ dân phố 3 | 2 | 1669 | |||
| 4 | Tổ dân phố 4 | 2 | 1723 | |||
| 6 | Tổ dân phố 6 | 1 | 1242 | |||
| 7 | Tổ dân phố 7 | 1 | 1404 | |||
| 8 | Tổ dân phố 8 | 1 | 728 | |||
| 9 | Tổ dân phố 9 | 1 | 1183 | |||
| 10 | Tổ dân phố Bruk Ngol | 1 | 803 | |||
| 11 | Tổ dân phố Plei Kép | 1 | 1139 | |||
| 1 Làng Ia H'Boòng 302 Làng Ia H'Boòng 0 302 | ||||||
| Làng Blút Griêng 231 | ||||||
| 2 | Làng Blút Griêng | 1 | 385 | |||
| 3 | Thôn Tứ Kỳ | 1 | 550 | |||
| 4 | Làng Doa Choan Luh | 1 | 360 | |||
| Làng U Diếp 227 | ||||||
| 5 | Làng Róh Diếp | 2 | 500 | |||
| Làng Ser Dơ Mó (239 hộ) 239 | ||||||
| 7 | Làng Ser Dơ Mó | 0 | 320 | |||
| 9 Làng Amil 244 Làng Amil 0 244 | ||||||
| Làng Hvăk 100 | ||||||
| Làng Tung Ke 159 | ||||||
| 10 | Làng Tung Ke | 2 | 364 | |||
| 27 Xã Ân Hảo 5540 9 8 5540 | ||||||
| Thôn Tân Xuân 429 | ||||||
| 1 | Thôn Tân Xuân | 1 | 613 | |||
| Vạn Trung 447 | ||||||
| 2 | Thôn Vạn Trung | 2 | 736 | |||
| Vạn Hòa 348 | ||||||
| 4 | Thôn Vạn Hòa | 1 | 524 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 5 Hội Long 449 Thôn Hội Long 0 449 | ||||||
| Hội Trung 236 | ||||||
| 6 | Thôn Phước Bình | 1 | 542 | |||
| 7 | Thôn Mỹ Thành | 1 | 824 | |||
| 8 | Thôn Long Mỹ | 1 | 820 | |||
| 28 Xã An Hòa 4289 9 5 4289 | ||||||
| Thôn Xuân Phong Tây 156 | ||||||
| 1 | Thôn Vạn Xuân | 1 | 432 | |||
| Thôn 3 110 | ||||||
| Thôn 4 82 | ||||||
| Thôn 5 65 | ||||||
| 2 | Thôn An Quang | 4 | 422 | |||
| 7 Thôn Vạn Khánh 469 Thôn Vạn Khánh 0 469 | ||||||
| 8 Thôn Vạn Long 390 Thôn Vạn Long 0 390 | ||||||
| 9 Thôn Trà Cong 223 Thôn Trà Cong 0 223 | ||||||
| 29 Xã An Lão 3199 11 6 3199 | ||||||
| Thôn 1 163 | ||||||
| 1 | Thôn An Hưng | 1 | 247 | |||
| 2 | Thôn An Hưng Bắc | 1 | 127 | |||
| 3 | Thôn Hòa Bình | 1 | 269 | |||
| 4 | Thôn Sông Đinh | 1 | 212 | |||
| 5 | Thôn Thuận Hòa | 1 | 144 | |||
| 6 | Thôn Hưng Nhơn | 1 | 599 | |||
| 8 Thôn Thuận An 300 Thôn Thuận An 0 300 | ||||||
| 9 Thôn Tân An 311 Thôn Tân An 0 311 | ||||||
| 10 Thôn Tân Lập 319 Thôn Tân Lập 0 319 | ||||||
| 11 Thôn Thanh Sơn 249 Thôn Thanh Sơn 0 249 | ||||||
| 30 Xã An Lương 8467 17 12 8467 | ||||||
| Chánh Thiện 282 | ||||||
| 1 | Thôn Chánh Thiện | 1 | 594 | |||
| 2 | Thôn Chánh An | 1 | 479 | |||
| 3 | Thôn Thuận An | 1 | 394 | |||
| Lương Trung 134 | ||||||
| 4 | Thôn Thái An | 2 | 506 | |||
| 5 | Thôn An Xuyên | 2 | 628 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Công Trung 148 | ||||||
| 7 | Thôn Trung Xuân | 1 | 340 | |||
| 8 | Thôn Xuân Bình | 1 | 502 | |||
| 9 | Thôn Hòa Hội | 1 | 546 | |||
| 10 | Thôn Hưng Lạc | 1 | 472 | |||
| 12 Vĩnh Lợi 1 501 Thôn Vĩnh Lợi 1 0 501 | ||||||
| 13 Vĩnh Lợi 2 536 Thôn Vĩnh Lợi 2 0 536 | ||||||
| 14 Vĩnh Lợi 3 445 Thôn Vĩnh Lợi 3 0 445 | ||||||
| 15 An Mỹ 758 Thôn An Mỹ 0 758 | ||||||
| 16 Chánh Hội 598 Thôn Chánh Hội 0 598 | ||||||
| 17 Trinh Long Khánh 368 Thôn Trinh Long Khánh 0 368 | ||||||
| 31 Xã An Nhơn Tây 4874 6 5 4874 | ||||||
| Thôn Tân Lập 413 | ||||||
| 1 | Thôn Nhơn Lộc | 1 | 971 | |||
| 2 | Thôn An Cửu | 1 | 914 | |||
| 3 | Thôn Cù Lâm | 1 | 715 | |||
| Thôn Nam Tượng 2 404 | ||||||
| 5 | Thôn Nhơn Tân | 1 | 865 | |||
| 6 | Thôn Thọ Tân | 1 | 708 | |||
| Thôn Nước Ron 62 | ||||||
| Thôn Nước Lương 43 | ||||||
| 1 | Thôn Nước Ron | 2 | 147 | |||
| 3 Thôn 1 103 Thôn 1 0 103 | ||||||
| 4 Thôn 2 114 Thôn 2 0 114 | ||||||
| 5 Thôn 3 89 Thôn 3 0 89 | ||||||
| 33 Xã Ân Tường 4713 9 7 4713 | ||||||
| Thôn Hà Tây 284 | ||||||
| Thôn Tân Thịnh 207 | ||||||
| 1 | Thôn Tân Thạnh | 2 | 857 | |||
| Thôn Phú Văn 1 173 | ||||||
| 3 | Thôn Phú Xuân | 1 | 324 | |||
| Thôn T6 151 | ||||||
| Thôn O6 110 | ||||||
| Thôn O10 93 | ||||||
| 5 | Thôn ĐakMang | 3 | 407 | |||
| 9 Thôn Hà Đông 465 Thôn Hà Đông 0 465 | ||||||
| 34 Xã An Vinh 1977 7 11 1977 | ||||||
| Thôn 1 An Trung 184 | ||||||
| 1 | Thôn 1 | 1 | 301 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Thôn 5 An Trung 145 | ||||||
| 2 | Thôn 2 | 1 | 329 | |||
| Thôn 8 An Trung 79 | ||||||
| Thôn 1 An Dũng 184 | ||||||
| 3 | Thôn 3 | 3 | 460 | |||
| Thôn 1 60 | ||||||
| 5 | Thôn 5 | 1 | 184 | |||
| 6 | Thôn 6 | 1 | 116 | |||
| Thôn 4 56 | ||||||
| 7 | Thôn 7 | 2 | 267 | |||
| 1 | Thôn 2 | 1 | 411 | |||
| Làng Plei Bông 186 | ||||||
| 3 | Làng Plei Bông | 1 | 492 | |||
| 4 | Thôn 1 | 1 | 390 | |||
| Làng Hiêr 199 | ||||||
| 6 | Làng Hiêr | 1 | 369 | |||
| 8 Làng Bông Pim 338 Làng Bông Pim 0 338 | ||||||
| 36 Xã Bàu Cạn 5575 11 8 5575 | ||||||
| Thôn Đồng Tâm 281 | ||||||
| 1 | Thôn Đoàn Kết | 1 | 605 | |||
| 2 | Thôn Thăng Hưng Đông | 1 | 723 | |||
| Thôn 3 372 | ||||||
| 3 | Thôn Thanh An | 2 | 703 | |||
| Làng Bàng 173 | ||||||
| Làng Kành 132 | ||||||
| 5 | Làng Mui | 2 | 501 | |||
| 7 Thôn Bình An 361 Thôn Bình An 0 361 | ||||||
| 8 Thôn Hòa Bình 317 Thôn Hòa Bình 0 317 | ||||||
| 9 Thôn Ia Mua 341 Thôn Ia Mua 0 341 | ||||||
| 10 Thôn Tây Hồ 321 Thôn Tây Hồ 0 321 | ||||||
| 11 Thôn Tân Lạc 547 Thôn Tân Lạc 0 547 | ||||||
| 37 Xã Biển Hồ 9431 23 17 9431 | ||||||
| 1 Thôn 1 313 Thôn 1 0 313 | ||||||
| 2 Thôn 2 469 Thôn 2 0 469 | ||||||
| 3 Thôn 3 413 Thôn 3 0 413 | ||||||
| 4 Thôn 4 477 Thôn 4 0 477 | ||||||
| 5 Thôn Tiên Sơn 1 314 Thôn Tiên Sơn 1 0 314 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 6 Thôn Tiên Sơn 2 447 Thôn Tiên Sơn 2 0 447 | ||||||
| 7 Làng Nú 237 Làng Nú 0 237 | ||||||
| 8 Làng Bông 220 Làng Bông 0 220 | ||||||
| 9 Làng Weh 365 Làng Weh 0 365 | ||||||
| 10 Làng Ring Rai 309 Làng Ring Rai 0 309 | ||||||
| Làng Phung 234 | ||||||
| 11 | Làng Ia Nueng | 1 | 462 | |||
| 12 | Làng Têng | 1 | 360 | |||
| 13 | Thôn Đồng Bằng | 1 | 642 | |||
| 14 | Làng Ia Băng | 1 | 419 | |||
| 15 | Làng Ia Mút | 1 | 339 | |||
| Thôn Nghĩa Hưng 2 190 | ||||||
| 16 | Thôn Nghĩa Hưng 1 | 2 | 662 | |||
| Làng Ea Lũh 148 | ||||||
| Thôn Nghĩa Hưng 4 237 | ||||||
| 18 | Thôn Nghĩa Hưng 4 | 2 | 696 | |||
| Làng Bui 144 | ||||||
| Làng Brông 118 | ||||||
| 20 | Làng Bui Brông | 2 | 301 | |||
| 21 | Thôn Chư Jôr | 2 | 315 | |||
| Làng Ia Gri 135 | ||||||
| 23 | Làng Ia Gri | 1 | 354 | |||
| Thôn Nhơn Thuận 740 | ||||||
| 1 | Thôn An Vinh | 1 | 1132 | |||
| 2 | Thôn Bỉnh Đức | 1 | 769 | |||
| 3 | Thôn Mỹ An | 1 | 970 | |||
| Thôn Vĩnh Lộc 325 | ||||||
| 4 | Thôn Vĩnh Lộc | 2 | 815 | |||
| Thôn Vân Tường (chuyển 16 hộ về thôn An Chánh) | ||||||
| 5 | Thôn Trường Định | 2 | 1729 | |||
| 737 Thôn An Chánh 0 737 | ||||||
| 8 Thôn Kiên Long 794 Thôn Kiên Long 0 794 | ||||||
| 9 Thôn Phú Lạc 831 Thôn Phú Lạc 0 831 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 39 Xã Bình Dương 6320 8 15 6320 | ||||||
| Thôn Dương Liễu Đông 344 | ||||||
| 1 | Thôn Dương Liễu Nam | 1 | 748 | |||
| 2 | Thôn Dương Liễu | 1 | 1061 | |||
| Thôn Chánh Khoan Nam 394 | ||||||
| 4 | Thôn Chánh Khoan | 2 | 1097 | |||
| 5 | ||||||
| Thôn Mỹ Phú Nam 246 | ||||||
| 6 | Thôn Mỹ Phú | 2 | 534 | |||
| 7 | Thôn Vĩnh Phước | 2 | 808 | |||
| 8 | Thôn Văn Trường | 2 | 833 | |||
| Thôn Phú Quang 166 | ||||||
| Thôn Phú Đức 61 | ||||||
| 9 | Thôn An Phú | 4 | 675 | |||
| Thuận Nhứt 688 | ||||||
| 3 | Thôn Bình Thuận | 1 | 970 | |||
| Thuận Ninh 158 | ||||||
| 5 | Thôn Thuận Ninh | 1 | 416 | |||
| 6 | Thôn Bình Tân | 1 | 950 | |||
| Đại Chí 454 | ||||||
| 8 | Thôn Văn phong | 1 | 764 | |||
| Trà Sơn 565 | ||||||
| 9 | Thôn Tây An | 2 | 751 | |||
| 1 | Thôn Tiên Thuận | 1 | 880 | |||
| 2 | Thôn Thượng Sơn | 1 | 1117 | |||
| 3 | Thôn Thượng Giang | 1 | 1587 | |||
| 4 | Thôn Tả Giang | 1 | 1053 | |||
| 6 Thôn Nam Giang 565 Thôn Nam Giang 0 565 | ||||||
| 42 Xã Bình Phú 6448 8 5 6448 | ||||||
| Thôn Phú Mỹ 840 | ||||||
| 1 | Thôn Phú Mỹ | 1 | 1032 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Làng Kon Giọt 1 122 | ||||||
| Làng Kon Giọt 2 70 | ||||||
| Làng Kon Mon 71 | ||||||
| Làng Xà Tang 77 | ||||||
| 2 | Làng Vĩnh An | 4 | 458 | |||
| 7 Thôn Hòa Sơn 1173 Thôn Hòa Sơn 0 1173 | ||||||
| 8 Thôn Hòa Hiệp 1057 Thôn Hòa Hiệp 0 1057 | ||||||
| 43 Xã Bờ Ngoong 7460 19 15 7460 | ||||||
| 1 Làng Tơ Drăh 331 Làng Tơ Drăh 0 331 | ||||||
| 2 Phăm Ó 327 Phăm Ó 0 327 | ||||||
| 3 Làng Khối Zố 349 Làng Khối Zố 0 349 | ||||||
| Phăm Klăh 348 | ||||||
| 4 | Phăm Klăh | 1 | 437 | |||
| 5 | Phăm Ngol | 0 | 429 | |||
| 6 | Thôn Đồng Tâm | 397 | ||||
| 7 | Làng Thoong Nha | 1 | 410 | |||
| 8 | Làng Amo | 1 | 471 | |||
| 9 | Làng Pa Pết | 1 | 371 | |||
| 10 | Làng DNâu | 1 | 390 | |||
| 11 | Làng Ka | 1 | 390 | |||
| 12 | Làng Klú | 1 | 445 | |||
| 13 | Làng Nú | 1 | 315 | |||
| 14 | Làng Hlú | 1 | 353 | |||
| 15 | Làng Khối Zét | 1 | 375 | |||
| 16 | Làng Lê Ngol | 1 | 399 | |||
| 17 | Làng Grai Mek | 1 | 470 | |||
| 18 | Làng Kênh Siêu | 1 | 441 | |||
| Làng Hố Lâm 126 | ||||||
| 19 | Làng Hố Lang | 2 | 360 | |||
| 1 | Làng Hà Giao | 1 | 264 | |||
| 2 | Làng Đak Lâu | 1 | 214 | |||
| làng Kà Bưng 54 | ||||||
| 3 | Làng Ka 3 | 2 | 233 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| 45 Xã Canh Vinh 4798 12 6 4798 | ||||||
| 1 Thôn An Long 1 398 Thôn An Long 1 0 398 | ||||||
| 2 Thôn An Long 2 386 Thôn An Long 2 0 386 | ||||||
| 3 Thôn Hiệp Vinh 1 530 Thôn Hiệp Vinh 1 0 530 | ||||||
| 4 Thôn Hiển Đông 396 Thôn Hiển Đông 0 396 | ||||||
| 5 Thôn Tân Quang 402 Thôn Tân Quang 0 402 | ||||||
| 6 Làng Canh Tiến 165 Làng Canh Tiến 0 165 | ||||||
| Thôn Bình Long 384 | ||||||
| 7 | Thôn Bình Long | 1 | 508 | |||
| 8 | Thôn Hiệp Vinh 2 | 1 | 505 | |||
| 9 | Thôn Tân Vinh | 1 | 611 | |||
| 10 | Thôn Quang Hiển | 1 | 231 | |||
| 11 | Thôn Suối Đá | 1 | 319 | |||
| 12 | Thôn Canh Hiệp | 1 | 347 | |||
| Thôn Chánh Thắng 312 | ||||||
| 1 | Thôn Thắng Hùng | 1 | 602 | |||
| 2 | Thôn Cát Thành | 1 | 857 | |||
| 3 | Thôn Cát Hải Bắc | 1 | 1136 | |||
| 4 | Thôn Cát Hải Nam | 1 | 1108 | |||
| Thôn Tân Tiến 356 | ||||||
| 5 | Thôn Tân Thạnh Đạt | 2 | 844 | |||
| 7 Thôn Chánh Thiện 577 Thôn Chánh Thiện 0 577 | ||||||
| 8 Thôn Hóa Lạc 741 Thôn Hóa Lạc 0 741 | ||||||
| 9 Thôn Trung Lương 1044 Thôn Trung Lương 0 1044 | ||||||
| 10 Thôn Phú Hậu 861 Thôn Phú Hậu 0 861 | ||||||
| 47 Xã Chơ Long 1664 5 5 1664 | ||||||
| Làng Kúc Gmối 131 | ||||||
| 1 | Làng Kúc Gmối | 1 | 233 | |||
| 2 | Làng Kúc Rơng | 1 | 347 | |||
| Thôn 9 120 | ||||||
| 3 | Làng Tpôn | 2 | 383 | |||
| 5 Làng TPé 271 Làng Tpé 0 271 | ||||||
| 48 Xã Chư A Thai 5314 13 10 5314 | ||||||
| Thôn Nam Hà 187 | ||||||
| 1 | Thôn Tân Hà | 1 | 478 | |||
| 2 | Thôn Plei Tăng | 1 | 430 | |||
| 3 | Thôn Plei Lok | 1 | 508 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Plei Ơi 211 | ||||||
| Plei Ring Đáp 250 | ||||||
| 4 | Thôn Plei Ơi | 2 | 561 | |||
| Thôn Thanh Thượng 272 | ||||||
| 6 | Thôn Thanh Thượng | 0 | 332 | |||
| 7 | Thôn Drok | 1 | 522 | |||
| Thôn Kim Môn 137 | ||||||
| 8 | Thôn Hải Dương | 2 | 470 | |||
| Plei Trớ 152 | ||||||
| 10 | Thôn Plei Hek | 1 | 301 | |||
| 12 Plei Mun Măk 346 Thôn Plei Mun Măk 0 346 | ||||||
| 13 Thôn Đoàn Kết 349 Thôn Đoàn Kết 0 349 | ||||||
| 49 Xã Chư Krey 2229 8 7 2229 | ||||||
| Làng Pơbahktu 154 | ||||||
| 1 | Làng Pơbahktu | 1 | 229 | |||
| 2 | Làng Chiêu Liêu | 1 | 322 | |||
| Làng Brọch siêu 172 | ||||||
| 4 | Làng Brọch siêu | 1 | 239 | |||
| 5 | Làng Biên | 1 | 295 | |||
| 6 | Làng Sơ Rơn | 1 | 272 | |||
| 7 | Làng Lơ Pơ | 1 | 255 | |||
| 8 | Làng Châu | 1 | 326 | |||
| 1 Tổ dân phố 1 (TT Phú Hòa cũ) 388 Thôn Phú Hoà 1 0 388 | ||||||
| 2 Tổ dân phố 3 (TT Phú Hòa cũ) 350 | ||||||
| 3 Làng Krái (TT Phú Hòa cũ) 199 | ||||||
| 4 Thôn 1 (TT Phú Hòa cũ) 271 | ||||||
| 5 Thôn 2 (TT Phú Hòa cũ) 212 | ||||||
| 6 Làng Rơ Va (xã Hòa Phú cũ) 70 | ||||||
| 7 Thôn 2 (xã Hòa Phú cũ) 400 | ||||||
| 8 Thôn 3 (xã Hòa Phú cũ) 397 Thôn Hòa Phú 2 0 397 | ||||||
| 9 Thôn 4 (Hoà Phú cũ) 445 Thôn Hòa Phú 3 0 445 | ||||||
| 10 Làng Bối (xã Hòa Phú cũ) 203 | ||||||
| 11 Làng Hreng (xã Hòa Phú cũ) 280 | ||||||
| 12 Thôn 1 (xã Nghĩa Hòa cũ) 280 | ||||||
| 13 Thôn 3 (xã Nghĩa Hòa cũ) 268 | ||||||
| 14 Thôn 4 (TT Phú Hòa cũ 210 | ||||||
| 15 Thôn 2 (xã Nghĩa Hòa cũ) 331 | ||||||
| 16 Thôn 5 (xã Nghĩa Hòa cũ) 224 | ||||||
| 17 Làng Kênh (xã Nghĩa Hòa cũ) 166 | ||||||
| 51 Xã Chư Prông 8361 19 13 8361 | ||||||
| 1 Thôn 1 415 Thôn 1 0 415 | ||||||
| 2 Thôn 2 546 Thôn 2 0 546 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 3 Thôn 3 548 Thôn 3 0 548 | ||||||
| 4 Thôn 4 402 Thôn 4 0 402 | ||||||
| 5 Thôn 5 392 Thôn 5 0 392 | ||||||
| 6 Thôn 6 350 Thôn 6 0 350 | ||||||
| 7 Thôn Đông Hà 431 Thôn Đông Hà 0 431 | ||||||
| 8 Làng Bò 197 | ||||||
| 9 Làng Grang 323 | ||||||
| 10 Thôn Hoàng Ân 247 | ||||||
| 11 Thôn Hoàng Yên 409 | ||||||
| 12 Làng Bạc 2 66 | ||||||
| 13 Thôn Hưng Tiến 222 | ||||||
| 14 Thôn Hoàng Tiên 176 | ||||||
| 15 Thôn Bản Tân 185 | ||||||
| 16 Làng Bạc 1 115 | ||||||
| 17 Thôn 10 148 | ||||||
| 18 Thôn Đức Nghĩa 83 | ||||||
| 19 Làng La 72 | ||||||
| 20 Làng Ó 76 | ||||||
| 21 Thôn Nhân Hoà 148 | ||||||
| 22 Thôn Hợp Hoà 536 Thôn Hợp Hoà 0 536 | ||||||
| 23 Thôn Hợp Thắng 500 Thôn Hợp Thắng 0 500 | ||||||
| 24 Thôn An Hoà 367 | ||||||
| 25 Làng Xung Beng 199 | ||||||
| 26 Thôn Bình Thanh 357 | ||||||
| 27 Làng Klũ 86 | ||||||
| 28 Làng Lân 169 | ||||||
| 29 Làng Pó 185 | ||||||
| 30 Làng Klă 117 | ||||||
| 31 Làng Nú 169 | ||||||
| 32 Làng Thung 125 | ||||||
| 52 Xã Chư Pưh 6960 13 13 6920 | ||||||
| Thôn Plei Thơ Ga A 288 | ||||||
| Thôn Plei Thơ Ga B 282 | ||||||
| 1 | Thôn Plei Thơ Ga | 2 | 672 | |||
| Thôn Plei Kly Phun 250 | ||||||
| 3 | Thôn Plei Kly Phun | 1 | 462 | |||
| 4 | Thôn Plei Djriêk | 1 | 496 | |||
| 5 | Thôn Hòa Hiệp | 1 | 579 | |||
| 6 | Thôn Hòa Tín | 1 | 592 | |||
| 7 | Thôn Hòa Bình | 1 | 700 | |||
| 8 | Thôn Plei Thơ Nhueng | 1 | 416 | |||
| 9 | Thôn Plei Ia Ke | 1 | 622 | |||
| 10 | Thôn Hoà Lộc | 1 | 641 | |||
| 11 | Thôn Plei Briêng | 1 | 629 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 12 Plei Hrãi Dong 456 Thôn Plei Hrãi Dong 0 456 | ||||||
| 13 Plei Phung 314 Thôn Plei Phung 0 314 | ||||||
| 14 Làng Plei Ngăng 40 1 | ||||||
| 53 Xã Chư Sê 16852 29 22 16852 | ||||||
| 1 Thôn 1 565 | ||||||
| 2 Thôn 2 486 | ||||||
| 3 Thôn 3 547 | ||||||
| 4 Thôn 4 440 | ||||||
| 5 Thôn 5 618 | ||||||
| 6 Thôn 6 476 | ||||||
| 7 Thôn 7 421 | ||||||
| 8 Thôn 8 522 | ||||||
| 9 Thôn 9 520 | ||||||
| 10 Thôn 10 369 | ||||||
| 11 Làng Ngo Ser - Glan 220 | ||||||
| 12 Thôn Mỹ Thạch 3 327 | ||||||
| 13 Thôn Mỹ Thạch 1 439 | ||||||
| 14 Thôn Mỹ Thạch 2 226 | ||||||
| 15 Thôn Phú Cường 557 | ||||||
| 16 Làng Ia Pết 199 | ||||||
| 17 Thôn Ia Pal 5 108 | ||||||
| 18 Làng Tào Ròong 455 | ||||||
| 19 Làng Blo Hưng 187 | ||||||
| 20 Thôn An Điền 247 | ||||||
| 21 Thôn Phú An 231 | ||||||
| 22 Thôn Vinh Hà 395 | ||||||
| 23 Làng Mung Hlú 140 | ||||||
| 24 Làng Kóai 96 | ||||||
| 25 Thôn Mỹ Phú 452 | ||||||
| 26 Thôn Phù Mỹ 225 | ||||||
| 27 Làng Nhã 135 | ||||||
| 28 Thôn Ia Blang 1 271 | ||||||
| 29 Làng Greo Pết 179 | ||||||
| 30 Làng Ring Răng 192 | ||||||
| 31 Thôn Dun Bêu 546 | ||||||
| 32 Làng Greo Sek 312 | ||||||
| 33 Làng Yon Tók 333 | ||||||
| 34 Thôn Vườn Ươm 115 | ||||||
| 35 Thôn Thuỷ Lợi 100 | ||||||
| 36 Thôn Nông Trường 164 | ||||||
| 37 Làng Pang 138 | ||||||
| 38 Làng Del 216 | ||||||
| 39 Làng Ngol 148 | ||||||
| 40 Thôn Hương Phú 145 | ||||||
| 41 Thôn Nhơn Phú 172 | ||||||
| 42 Thôn 12 511 Thôn 12 511 | ||||||
| 43 Làng Hăng Ring 319 Làng Hăng Ring 319 | ||||||
| 44 Thôn Kê 569 Thôn Kê 569 | ||||||
| 45 Thôn Bầu Zút 461 Thôn Bầu Zút 461 | ||||||
| 46 Thôn Hồ Nước 378 Thôn Hồ Nước 378 | ||||||
| 47 Thôn Tốt Biớch 561 Thôn Tốt Biớch 561 | ||||||
| 48 Làng Queng Mép 317 Làng Queng Mép 317 | ||||||
| 49 Thôn Đoàn Kết 397 Thôn Đoàn Kết 397 | ||||||
| 50 Làng Pan 272 Làng Pan 272 | ||||||
| 51 Làng Tok Roh 433 Làng Tok Roh 433 | ||||||
| 54 Xã Cửu An 4936 13 6 4936 | ||||||
| 1 Thôn An Xuân 1 262 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 2 Thôn An Xuân 2 200 | ||||||
| 3 Thôn An Xuân 3 303 | ||||||
| 4 Thôn An Thạch 206 | ||||||
| 5 Thôn Thượng An 1 237 | ||||||
| 6 Thôn Thượng An 2 278 | ||||||
| 7 Thôn Thượng An 3 178 | ||||||
| 8 Làng Hòa Bình 109 | ||||||
| 9 Làng Pờ Nang 66 | ||||||
| 10 Làng Nhoi 48 | ||||||
| 11 Thôn An Điền Nam 404 Thôn An Điền Nam 0 404 | ||||||
| 12 Thôn An Bình 302 Thôn An Bình 0 302 | ||||||
| 13 Thôn An Điền Bắc 313 Thôn An Điền Bắc 0 313 | ||||||
| 14 Thôn Tú Thủy 1 466 Thôn Tú Thủy 1 0 466 | ||||||
| 15 Thôn Tú Thủy 2 410 Thôn Tú Thủy 2 0 410 | ||||||
| 16 Thôn Cửu Đạo 404 Thôn Cửu Đạo 0 404 | ||||||
| 17 Thôn An Thượng 2 323 Thôn An Thượng 2 0 323 | ||||||
| 18 Thôn An Thượng 3 347 Thôn An Thượng 3 0 347 | ||||||
| 19 Làng Pốt 80 Làng Pốt 0 80 | ||||||
| 55 Xã Đak Đoa 8178 13 12 8178 | ||||||
| Thôn Bối 234 | ||||||
| Thôn Tuơh Klah 234 | ||||||
| 1 | Thôn Tuơh Ktu | 2 | 718 | |||
| 2 | Thôn Groi Wêt | 2 | 692 | |||
| 3 | Thôn Dôr 1 | 2 | 771 | |||
| Thôn 5 417 | ||||||
| 5 | Thôn 5 | 1 | 827 | |||
| 6 | Thôn 3 | 1 | 734 | |||
| 7 | Thôn 6 | 1 | 625 | |||
| 8 | Thôn 8 | 1 | 578 | |||
| 9 | Thôn 1 Tân Bình | 1 | 917 | |||
| 11 Thôn 9 405 Thôn 9 0 405 | ||||||
| 12 Thôn Piơm 504 Thôn Piơm 0 504 | ||||||
| 13 Thôn Ngol 101 Thôn Ngol 0 101 | ||||||
| 56 Xã Đak Pơ 4802 13 11 4802 | ||||||
| Thôn 1 357 | ||||||
| 1 | Thôn 1 | 0 | 477 | |||
| 2 | Thôn 2 | 1 | 676 | |||
| Làng Hven 80 | ||||||
| Thôn 4 132 | ||||||
| 3 | Làng Leng tô | 3 | 467 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Làng Kuk Kôn 149 | ||||||
| 5 | Làng Kuk Kôn | 0 | 239 | |||
| 6 | Làng Bút | 1 | 298 | |||
| 7 | Thôn 4 | 1 | 576 | |||
| 8 | Làng Hway | 0 | 235 | |||
| Làng Jro Dơng 163 | ||||||
| Làng Bung Bang Hven 116 | ||||||
| 10 | Làng Jro Dơng | 2 | 353 | |||
| Làng Krong Hra 82 | ||||||
| 12 | Làng Krong Hra | 1 | 224 | |||
| 57 Xã Đak Rong 1686 5 9 1686 | ||||||
| Thôn Suối U 70 | ||||||
| Làng Kon Lanh 217 | ||||||
| 1 | Làng Kon Lanh | 2 | 379 | |||
| 2 | Làng Kon Pne | 2 | 447 | |||
| 3 | Làng Kon Bông | 2 | 350 | |||
| Làng Kon Lốc 1 86 | ||||||
| 4 | Làng Đak Tơ Neng | 3 | 429 | |||
| 1 | Làng Kon Nak | 1 | 327 | |||
| 2 | Làng Kon Mahar | 1 | 489 | |||
| 4 Làng Đê Gôh 382 Làng Đê Gôh 382 | ||||||
| 5 Làng Tul Đoa 496 Làng Tul Đoa 406 | ||||||
| 6 Làng Bok Rei 307 Làng Bok Rei 307 | ||||||
| 7 Làng Pral Sơmei 401 Làng Pral Sơmei 401 | ||||||
| 8 Làng Kon Pơ Dram 301 Làng Kon Pơ Dram 301 | ||||||
| 59 Xã Đăk Song 1120 3 4 1120 | ||||||
| Làng Krăc 115 | ||||||
| 1 | Làng Blà - Krăc | 1 | 225 | |||
| 2 | Làng Kte-H'ôn | 1 | 326 | |||
| Làng Tbưng 115 | ||||||
| 3 | Làng Đăk Pling | 2 | 569 | |||
| 1 | Thôn Vĩnh Trường | 1 | 652 | |||
| 2 | Thôn Đại Bằng | 1 | 509 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Thái Thuận 477 | ||||||
| 3 | Thôn Cát Tài | 1 | 988 | |||
| 4 | Thôn Phú An | 1 | 823 | |||
| 5 | Thôn Trung Chánh | 1 | 1086 | |||
| 6 | Thôn Cát Minh | 1 | 1103 | |||
| Đức Phổ 1 978 | ||||||
| 8 | Thôn Đức Phổ | 1 | 1306 | |||
| 9 | Thôn Cát Khánh | 1 | 1351 | |||
| 11 An Quang Đông 728 Thôn An Quang Đông 0 728 | ||||||
| 12 Chánh Lợi 810 Thôn Chánh Lợi 0 810 | ||||||
| An Nhuệ 208 | ||||||
| Phú Long 231 | ||||||
| 13 | Thôn An Phú | 2 | 597 | |||
| 1 | Làng Ấp | 1 | 477 | |||
| 2 | Làng Krai | 1 | 418 | |||
| 3 | Thôn Chư Ty 3 | 1 | 679 | |||
| 4 | Thôn Chư Ty 4 | 1 | 830 | |||
| 6 Làng Hrang 300 Làng Hrang 0 300 | ||||||
| 7 Tổ dân phố 1 799 Thôn Chư Ty 1 0 799 | ||||||
| 8 Tổ dân phố 2 559 Thôn Chư Ty 2 0 559 | ||||||
| 9 Tổ dân phố 6 556 Thôn Chư Ty 5 0 556 | ||||||
| 10 Tổ dân phố 7 473 Thôn Chư Ty 6 0 473 | ||||||
| 62 Xã Gào 3827 14 7 3827 | ||||||
| Làng Nhao 1 240 | ||||||
| 1 | Thôn Nhao | 1 | 512 | |||
| làng Mơ Nú 229 | ||||||
| 2 | Thôn Mơ Nú | 2 | 407 | |||
| 4 Thôn 4 258 Thôn 4 0 258 | ||||||
| 5 Làng A 255 Làng A 0 255 | ||||||
| 6 Làng B 119 Làng B 0 119 | ||||||
| 7 Làng C 108 Làng C 0 108 | ||||||
| Thôn 5 153 | ||||||
| 8 | Thôn 5 | 1 | 310 | |||
| Làng Nanglong - O Sơr 137 | ||||||
| Làng O Gia 145 | ||||||
| 10 | Thôn O Gia | 2 | 457 | |||
| 13 Làng De Chí 202 Làng De Chí 0 202 | ||||||
| 14 Làng Ku Tong 163 Làng Ku Tong 0 163 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 63 Xã Hòa Hội 7023 7 7 7023 | ||||||
| Thôn Khánh Phước 296 | ||||||
| 1 | Thôn Cát Hanh | 1 | 1015 | |||
| Thôn Tân Hóa Nam 438 | ||||||
| Thôn Vĩnh Long 297 | ||||||
| 2 | Thôn Tài Đức | 3 | 1281 | |||
| Thôn Tân Xuân 418 | ||||||
| 4 | Thôn Vạn Phúc | 2 | 932 | |||
| 7 Thôn Tùng Chánh 690 Thôn Tùng Chánh 0 690 | ||||||
| 64 Xã Hoài Ân 8992 11 13 8992 | ||||||
| Thôn An Đôn 113 | ||||||
| Thôn An Thiện 343 | ||||||
| 1 | Thôn Ân Phong | 2 | 768 | |||
| 3 Thôn An Hòa 436 Thôn An Hòa 0 436 | ||||||
| Thôn Gia Chiểu 1 443 | ||||||
| 4 | Thôn Gia Chiểu | 1 | 1.070 | |||
| Thôn Gò Cau 423 | ||||||
| 5 | Thôn Thanh Tú | 2 | 1.313 | |||
| Thôn Gia Trị 549 | ||||||
| 7 | Thôn Ân Đức | 1 | 918 | |||
| Thôn Gia Đức 508 | ||||||
| 8 | Thôn Gia Đức | 1 | 1.056 | |||
| Thôn Trí Tường 183 | ||||||
| 10 | Thôn Vĩnh Tường | 1 | 397 | |||
| Thôn Tân Thành 134 | ||||||
| 11 | Thôn Lộc Tường | 2 | 758 | |||
| 1 | Thôn Thạch Bàn | 1 | 928 | |||
| Thôn An Điềm 195 | ||||||
| 2 | Thôn Cát Lâm | 2 | 686 | |||
| 5 Thôn Hội Sơn 667 Thôn Hội Sơn 0 667 | ||||||
| 66 Xã Hra 3343 9 5 3343 | ||||||
| Làng Chrơng I 119 | ||||||
| Làng Chrơng II 189 | ||||||
| 1 | Làng Chrơng | 2 | 344 | |||
| 2 | Làng Kon Chrah | 2 | 612 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| Đê Kôn 56 | ||||||
| 3 | Làng KDung | 1 | 287 | |||
| 5 Thôn Phú Danh 382 Thôn Phú Danh 0 382 | ||||||
| 6 Thôn Nhơn Tân 416 Thôn Nhơn Tân 0 416 | ||||||
| 7 Thôn Nhơn Thọ 301 Thôn Nhơn Thọ 0 301 | ||||||
| 8 Làng Bok Ayơl 372 Làng Bok Ayơl 0 372 | ||||||
| 9 Làng Kret Krot 200 Làng Kret Krot 0 200 | ||||||
| 67 Xã Ia Băng 6834 14 10 6834 | ||||||
| Làng Broch 246 | ||||||
| 1 | Làng Broch | 1 | 466 | |||
| 2 | Thôn Châm Rông | 1 | 454 | |||
| Thôn Hàm Rồng 405 | ||||||
| 3 | Thôn Hàm Rồng | 1 | 776 | |||
| Thôn 5 426 | ||||||
| 5 | Thôn La Sơn | 1 | 788 | |||
| 6 | Thôn Bông Lar | 1 | 539 | |||
| 7 | Thôn Ođeh | 1 | 494 | |||
| 8 | Thôn Ia Pết | 1 | 475 | |||
| Thôn Alroh 113 | ||||||
| 9 | Thôn Alphun | 2 | 605 | |||
| 12 Thôn Blo 300 Thôn Blo 0 300 | ||||||
| 13 Thôn O Đất 363 Thôn O Đất 0 363 | ||||||
| 14 Thôn Brong Goai 354 Thôn Brong Goai 0 354 | ||||||
| 68 Xã Ia Boòng 4197 11 11 4197 | ||||||
| Thôn Xuân Me 237 | ||||||
| 1 | Thôn Xuân Me | 1 | 449 | |||
| 2 | Thôn Yên Me | 1 | 436 | |||
| 3 | Làng Đê - Sơ | 1 | 390 | |||
| 4 | Làng Klũh Klãh | 1 | 307 | |||
| 5 | Thôn Đoàn Kết | 1 | 314 | |||
| 6 | Làng Sơr | 1 | 322 | |||
| Làng Tnao 135 | ||||||
| 7 | Làng Riêng | 2 | 375 | |||
| Làng La 227 | ||||||
| Làng Grang 128 | ||||||
| 9 | Làng La | 2 | 478 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| 10 Làng Siu 320 Làng Siu 0 320 | ||||||
| 11 Thôn Ninh Hòa 325 Thôn Ninh Hòa 0 325 | ||||||
| 69 Xã Ia Chia 2105 7 3 2105 | ||||||
| 1 Làng Biă Ngó 312 Làng Biă Ngó 0 312 | ||||||
| 2 Làng Beng 341 Làng Beng 0 341 | ||||||
| 3 Làng Lang 360 Làng Lang 0 360 | ||||||
| 4 Làng Tang 42 Làng Tang 0 42 | ||||||
| Làng Nú II 270 | ||||||
| 5 | Làng Nú | 1 | 403 | |||
| 6 | Làng Bang | 1 | 363 | |||
| 7 | Làng Kom | 1 | 284 | |||
| Thôn Ia Mang 282 | ||||||
| 1 | Thôn Ia Mang | 1 | 401 | |||
| 2 | Thôn Đoàn Kết | 0 | 579 | |||
| 3 | Làng Sung Le | 1 | 436 | |||
| 4 | Làng Sung Kép | 0 | 495 | |||
| 5 | Làng Ghè | 1 | 428 | |||
| 6 | Làng Dơk Ngol | 1 | 493 | |||
| 7 | Làng Pong | 1 | 442 | |||
| 8 | Làng Dơk Lăh | 1 | 305 | |||
| 10 Thôn Chư Bồ 1 333 Thôn Chư Bồ 1 0 333 | ||||||
| 71 Xã Ia Dom 2342 6 1 2342 | ||||||
| Thôn Mook Đen 1 371 | ||||||
| 1 | Thôn MooK Đen | 1 | 643 | |||
| 2 Thôn Mook Trang 356 Thôn Mook Trang 0 356 | ||||||
| 3 Thôn Ia Mút 463 Thôn Ia Mút 0 463 | ||||||
| 4 Thôn Cửa Khu 155 Thôn Cửa Khu 0 155 | ||||||
| 5 Làng Bi 307 Làng Bi 0 307 | ||||||
| 72 Xã Ia Dreh 3402 10 3 3402 | ||||||
| Buôn Bhă Nga 243 | ||||||
| 1 | Buôn Bhă Nga | 1 | 461 | |||
| 2 | Buôn Hdreh | 1 | 503 | |||
| 3 | Buôn Ia Krông | 1 | 344 | |||
| 5 Buôn Gum Gốp 333 Buôn Gum Gốp 0 333 | ||||||
| 6 Buôn Chờ Tung 392 Buôn Chờ Tung 0 392 | ||||||
| 7 Buôn Blăk 286 Buôn Blăk 0 286 | ||||||
| 8 Buôn Tơ Nung 285 Buôn Tơ Nung 0 285 | ||||||
| 9 Buôn Ia Hly 198 Buôn Ia Hly 0 198 | ||||||
| 10 Buôn Ia Sóa 285 Buôn Ia Sóa 0 285 | ||||||
| 73 Xã Ia Grai 6298 10 18 6298 | ||||||
| 1 | Thôn 1 | 1 | 711 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 1 | Thôn 1 | 1 | 711 | |||
| Tổ dân phố 3 249 | ||||||
| Tổ dân phố 4 361 | ||||||
| 2 | Thôn 2 | 2 | 852 | |||
| Làng Kép 75 | ||||||
| 3 | Thôn 3 | 3 | 876 | |||
| 5 | Thôn 5 | 2 | 614 | |||
| Làng Mèo 134 | ||||||
| 6 | Làng Ia Grăng 1 | 3 | 587 | |||
| Thôn Thanh Bình 199 | ||||||
| Làng Bẹk 238 | ||||||
| 8 | Làng Ia Bă 1 | 2 | 589 | |||
| 9 | Làng Ia Bă 2 | 2 | 586 | |||
| 74 Xã Ia Hiao 4847 11 10 4847 | ||||||
| Thôn Thanh Trang 121 | ||||||
| 1 | Thôn Thanh Bình | 1 | 334 | |||
| Thôn Sô Ma Hang B 156 | ||||||
| 3 | Thôn Sô Ma Hang | 1 | 382 | |||
| 4 | Thôn Sô Ma Rơng | 1 | 465 | |||
| 5 | Thôn Sô Ma Lơng | 1 | 463 | |||
| 6 | Thôn Yên Phú | 1 | 397 | |||
| 7 | Thôn Chrôh pơnan | 1 | 569 | |||
| 8 | Bôn Hiao | 1 | 511 | |||
| 9 | Bôn Ling | 1 | 529 | |||
| 10 | Thôn Điểm 9 | 1 | 457 | |||
| 11 | Bôn Chư Plah Jai | 1 | 403 | |||
| Tong Yong 199 | ||||||
| 1 | Thôn Lũh Yố | 1 | 534 | |||
| 3 Plei Đung 298 Thôn Plei Đung 0 298 | ||||||
| 4 Tao Chor 367 Thôn Tao Chor 0 367 | ||||||
| Thong B 95 | ||||||
| 5 | Thôn Lũh Ngó | 2 | 569 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Lũh Rưng 203 | ||||||
| Phú Quang 232 | ||||||
| 6 | Thôn Phú Quang | 1 | 540 | |||
| 7 | Thôn Bê Tel | 1 | 383 | |||
| 8 | Thôn Khô Roa | 1 | 392 | |||
| 9 | Thôn Teng Nong | 0 | 271 | |||
| Tung Neng 361 | ||||||
| 11 | Thôn Tung Neng | 1 | 607 | |||
| 12 | Thôn Tung Đao | 1 | 581 | |||
| 13 | Thôn Tung Mo A | 1 | 551 | |||
| 15 Làng Kte 331 Làng Kte 0 331 | ||||||
| 16 Làng Dek 331 Làng Dek 0 331 | ||||||
| 17 Làng Kueng XN 415 Làng Kueng XN 0 415 | ||||||
| 18 Thôn Ia Sa 290 Thôn Ia Sa 0 290 | ||||||
| Làng Tnung 306 | ||||||
| 19 | Làng Kueng Đơn | 1 | 490 | |||
| Làng Breng 1 218 | ||||||
| 1 | Làng Breng | 1 | 424 | |||
| 2 | Làng Klăh | 1 | 393 | |||
| Làng Jút 2 177 | ||||||
| 3 | Làng Jút | 2 | 587 | |||
| 4 | Làng Blang | 2 | 522 | |||
| Thôn 1 154 | ||||||
| Thôn 2 162 | ||||||
| 6 | Thôn Thanh Hà | 2 | 600 | |||
| Thôn Tân Sao 252 | ||||||
| 8 | Thôn Tân Sao | 1 | 512 | |||
| 9 | Làng Bồ | 0 | 391 | |||
| 10 | Làng Nang | 1 | 415 | |||
| 11 | Thôn Tân An | 1 | 498 | |||
| 12 | Thôn Đức Tân | 1 | 412 | |||
| Làng Nú 112 | ||||||
| Làng Yang 125 | ||||||
| 13 | Làng Yang | 3 | 446 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| 14 | Làng Ó | 1 | 418 | |||
| Làng Blo Dung 213 | ||||||
| 15 | Làng Máih | 1 | 411 | |||
| 16 | Thôn Hưng Bình | 1 | 480 | |||
| 17 | Thôn Lập Thành | 1 | 489 | |||
| 19 Thôn Chư Hậu 5 341 Thôn Chư Hậu 5 0 341 | ||||||
| 20 Thôn Tân Lập 366 Thôn Tân Lập 0 366 | ||||||
| 77 Xã Ia Khươl 3724 11 15 3724 | ||||||
| Làng Mor 119 | ||||||
| Làng Krăh 88 | ||||||
| Làng Om 96 | ||||||
| 1 | Làng Mor | 3 | 366 | |||
| 3 | Làng Rơ Vai | 1 | 317 | |||
| 4 | Thôn Đại An | 1 | 322 | |||
| 5 | Làng Tơ Vơn | 1 | 263 | |||
| 6 | Làng Kách | 1 | 387 | |||
| 7 | Làng Tơ Ver | 1 | 325 | |||
| 8 | Làng Kon Sơ Lăng | 1 | 429 | |||
| Làng Kon Pơ Nang 76 | ||||||
| Làng Kon Hơng Lẽh 114 | ||||||
| 9 | Làng Kon Măh | 3 | 385 | |||
| 11 Làng Tuêk 282 Làng Tuêk 0 282 | ||||||
| 78 Xã Ia Ko 5677 14 9 5677 | ||||||
| Thôn 3 418 | ||||||
| 1 | Thôn 3 | 1 | 519 | |||
| 2 | Thôn 4 | 1 | 466 | |||
| Làng Tol 62 | ||||||
| 3 | Làng Plong | 2 | 392 | |||
| Làng Mung 87 | ||||||
| 5 | Làng Mung | 1 | 301 | |||
| Thôn 6C 79 | ||||||
| 6 | Làng Tong Kek | 2 | 504 | |||
| 8 Làng Vel 213 Làng Vel 0 213 | ||||||
| 9 Làng O Bung 344 Làng O Bung 0 344 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 10 Thôn 1 513 Thôn 1 0 513 | ||||||
| 11 Thôn 2 557 Thôn 2 0 557 | ||||||
| 12 Làng Tai Glai 387 Làng Tai Glai 0 387 | ||||||
| 13 Làng Sur A (ĐBKK) 346 Làng Sur A 0 346 | ||||||
| 14 Làng Tai Pêr 363 Làng Tai Pêr 0 363 | ||||||
| 79 Xã Ia Krái 7115 18 18 7115 | ||||||
| Làng Jrăng Blo 242 | ||||||
| 1 | Thôn Ia Khai | 1 | 453 | |||
| 2 | Thôn A SANH | 1 | 307 | |||
| 3 | Thôn PÔ KÔ | 1 | 402 | |||
| 4 | Thôn Ia Tô | 0 | 477 | |||
| 5 | Thôn 705 | 1 | 430 | |||
| 6 | Thôn Chư Nghé | 1 | 405 | |||
| Làng Kăm 79 | ||||||
| 7 | Thôn Doch Kuế | 2 | 391 | |||
| 8 | Thôn Bi Ia Yom | 2 | 316 | |||
| 9 | Thôn Ia Blan | 2 | 453 | |||
| Thôn 5 113 | ||||||
| Thôn 6 208 | ||||||
| 11 | Thôn 5 | 2 | 406 | |||
| 12 | Thôn Kmông | 1 | 344 | |||
| Làng Delung 1 120 | ||||||
| 14 | Thôn Delung | 1 | 357 | |||
| 15 | Thôn 3 | 1 | 463 | |||
| 16 | Thôn Del | 0 | 305 | |||
| 18 Thôn 4 356 Thôn 4 0 356 | ||||||
| 80 Xã Ia Krêl 5416 15 8 5416 | ||||||
| Làng Le 1 267 | ||||||
| 1 | Làng Le | 1 | 501 | |||
| 2 | Làng Yít Rông | 1 | 406 | |||
| 3 | Thôn Quyết Thắng | 1 | 502 | |||
| 4 | Thôn Đồng Tâm | 1 | 492 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 5 | Thôn Ia Lâm | 1 | 454 | |||
| Làng Krêl 175 | ||||||
| 6 | Làng Krol Krêl | 1 | 321 | |||
| 7 | Thôn Thanh Giáo | 1 | 535 | |||
| 8 | Làng Ngo Rông | 1 | 383 | |||
| 10 Làng Klũh Yẽh 235 Làng Klũh Yẽh 0 235 | ||||||
| 11 Làng Gào 321 Làng Gào 0 321 | ||||||
| 12 Làng Nẻh 322 Làng Nẻh 0 322 | ||||||
| 13 Làng Al Gôn 301 Làng Al Gôn 0 301 | ||||||
| 14 Làng Ngo Le 194 Làng Ngo Le 0 194 | ||||||
| 15 Làng Khóp 257 Làng Khóp 0 257 | ||||||
| 81 Xã Ia Lâu 4790 10 10 4790 | ||||||
| Làng Đút 157 | ||||||
| 1 | Làng Đút | 1 | 288 | |||
| 2 | Thôn Pác Pó | 1 | 688 | |||
| 3 | Làng Tu | 1 | 495 | |||
| 4 | Thôn Đà Bắc | 1 | 520 | |||
| 5 | Thôn Hòa Bình | 1 | 366 | |||
| 6 | Thôn Ninh Hòa | 1 | 495 | |||
| 7 | Làng Me | 1 | 397 | |||
| Thôn Piơr 2 212 | ||||||
| 8 | Làng Piơr | 2 | 651 | |||
| 10 Thôn Đoàn Kết 490 Thôn Đoàn Kết 0 490 | ||||||
| 82 Xã Ia Le 5454 13 5 5494 | ||||||
| Thôn Thủy Phú A 278 | ||||||
| 1 | Thôn Phú Hòa | 1 | 608 | |||
| 2 | Thôn Puối Lốp | 1 | 391 | |||
| 3 | Thôn Ia Jol | 1 | 339 | |||
| 4 | Thôn Ia Bia | 1 | 502 | |||
| 5 | Thôn Phú Vinh | 1 | 675 | |||
| 6 | Làng Plei Ngăng (tiếp nhận 40 hộ từ xã Chư Pưh ) | Làng Kuăi | 0 | 123 | ||
| 8 Thôn Phú Bình 496 Thôn Phú Bình 0 496 | ||||||
| 9 Thôn Kênh Săn 293 Thôn Kênh Săn 0 293 | ||||||
| 10 Thôn Kênh Hmek 421 Thôn Kênh Hmek 0 421 | ||||||
| 11 Thôn Thiên An 456 Thôn Thiên An 0 456 | ||||||
| 12 Thôn Phú Hà 422 Thôn Phú Hà 0 422 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 13 Thôn Lương Hà 327 Thôn Lương Hà 0 327 | ||||||
| 83 Xã Ia Ly 3781 8 8 3781 | ||||||
| 1 Tổ dân phố 1 475 Thôn Ia Lâm 0 475 | ||||||
| Tổ dân phố 2 410 | ||||||
| 2 | Thôn Ia Ping | 1 | 702 | |||
| 3 | Làng Mun | 1 | 397 | |||
| Làng Kép 2 253 | ||||||
| 4 | làng Kép | 2 | 660 | |||
| Làng Vân 278 | ||||||
| Làng Yăh 93 | ||||||
| 6 | Làng Vân | 2 | 569 | |||
| 8 Làng Díp 286 Làng Díp 0 286 | ||||||
| 84 Xã Ia Mơ 849 4 2 849 | ||||||
| Làng Klăh 262 | ||||||
| 1 | Làng Klăh | 1 | 421 | |||
| 2 | Làng Hnáp | 1 | 197 | |||
| 4 Làng Khôn 131 Làng Khôn 131 | ||||||
| 85 Xã Ia Nan 2176 7 2 2176 | ||||||
| Thôn Ia Đao 195 | ||||||
| 1 | Thôn Ia Đao | 1 | 406 | |||
| 2 | Thôn Đức Hưng | 1 | 379 | |||
| 4 Thôn Ia Kle 214 Thôn Ia Kle 0 214 | ||||||
| 5 Làng Nú 293 Làng Nú 0 293 | ||||||
| 6 Làng Sơn 268 Làng Sơn 0 268 | ||||||
| 7 Làng Tung 296 Làng Tung 0 296 | ||||||
| 86 Xã Ia O 2734 6 3 2734 | ||||||
| Làng Dăng 426 | ||||||
| 1 | Làng O | 1 | 599 | |||
| 2 | Làng Bi | 1 | 590 | |||
| 3 | Làng Mít Kom II | 1 | 380 | |||
| 5 Làng Cúc 323 Làng Cúc 0 323 | ||||||
| 6 Làng Mít Jép 353 Làng Mít Jép 0 353 | ||||||
| 87 Xã Ia Pa 7517 12 11 7517 | ||||||
| Quý Đức 358 | ||||||
| 1 | Thôn Qúy Đức | 1 | 599 | |||
| 2 | Bôn Thăm | 1 | 747 | |||
| 3 | Bôn Tông Sê | 1 | 543 | |||
| 4 | Plơi RNgôl | 1 | 548 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 5 | Thôn BahLeng | 1 | 698 | |||
| Thôn Ama San 188 | ||||||
| 6 | Thôn Ama San | 1 | 499 | |||
| 7 | Thôn Ama Rin | 1 | 643 | |||
| 8 | Thôn Ama H’Lil | 1 | 655 | |||
| Thôn 2 326 | ||||||
| 9 | Thôn Kim Tân | 2 | 792 | |||
| 11 Thôn Đăk Chá 426 Thôn Đăk chá 0 426 | ||||||
| 12 Thôn Kim Năng 414 Thôn Kim Năng 0 414 | ||||||
| 88 Xã Ia Phí 5776 14 16 5776 | ||||||
| Làng Yut 142 | ||||||
| làng Kênh 165 | ||||||
| 1 | Làng Pơ Tum | 2 | 353 | |||
| 2 | Làng Or | 2 | 468 | |||
| 3 | Làng Yăng | 2 | 422 | |||
| 4 | Làng Prep | 2 | 401 | |||
| Làng Mrông Ngó 3 251 | ||||||
| 6 | Làng Mrông Ngó | 1 | 456 | |||
| 7 | Thôn 3 | 1 | 518 | |||
| 8 | Thôn 1 | 1 | 615 | |||
| 9 | Thôn 2 | 1 | 512 | |||
| 10 | Thôn 4 | 1 | 433 | |||
| 11 | Làng Bàng | 1 | 329 | |||
| Làng Jruăng 195 | ||||||
| 15 Làng Bui 205 Làng Bui 0 205 | ||||||
| 16 Làng Roih 206 Làng Roih 0 206 | ||||||
| 89 Xã Ia Pia 4717 9 15 4717 | ||||||
| 1 Làng Xom Pốt 217 | ||||||
| 2 Làng Hát 237 | ||||||
| 3 Làng Ngó 289 | ||||||
| 4 Làng Hle 279 | ||||||
| 5 Làng Lú 207 | ||||||
| 6 Thôn Tân Lập 237 | ||||||
| 7 Thôn Bình Nguyên 252 | ||||||
| 8 Làng Doắch 260 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 9 Làng Aneh 159 | ||||||
| 10 Thôn Cát Mỹ 90 | ||||||
| 11 Thôn Tân Thủy 1 106 | ||||||
| 12 Làng O Ngol 120 | ||||||
| 13 Thôn Phù Cát 163 | ||||||
| 14 Thôn Đồng Hải 66 | ||||||
| 15 Thôn 4 140 | ||||||
| 16 Làng Siu 106 | ||||||
| 17 Làng Ó 200 | ||||||
| 18 Làng Hlang Ngol 224 | ||||||
| 19 Tân Thủy (Ia Ga cũ) 195 | ||||||
| 20 Thôn Thống Nhất 242 | ||||||
| 21 Làng Tu 1 478 Làng Tu 1 0 478 | ||||||
| 22 Làng Tu 2 127 | ||||||
| 23 Thôn Đồng Tâm 203 | ||||||
| 24 Làng Khôi 120 | ||||||
| 90 Xã Ia Pnôn 1352 3 1 1352 | ||||||
| 1 Làng Chan 515 Làng Chan 0 515 | ||||||
| Làng Ba 193 | ||||||
| 2 | Làng Bua | 1 | 527 | |||
| 3 | Làng Triêl | 0 | 310 | |||
| Làng Brang 81 | ||||||
| Làng Bỉh 113 | ||||||
| Đội 14 Đoàn KTQP 710 36 | ||||||
| Đội 15 Đoàn KTQP 717 39 | ||||||
| Nông trường Công ty Quốc Cường 20 | ||||||
| Nông trường 1 Công ty Quang Đức 29 | ||||||
| Nông trường 2 Công ty Quang Đức 24 | ||||||
| Nông trường 3 Công ty Quang Đức 19 | ||||||
| 1 | Làng Brang | 1 | 374 | |||
| Nông trường Công ty TNHHMTV chăn nuôi bò Trung Nguyên | ||||||
| Bôn Krăi 145 | ||||||
| 1 | Bôn Krái | 2 | 422 | |||
| Bôn Rưng Ma Rai 104 | ||||||
| 3 | Bôn Rưng Ma Đoan | 1 | 310 | |||
| 4 | Bôn Bir | 1 | 458 | |||
| 5 | Bôn Chư Băh | 1 | 537 | |||
| 93 Xã Ia Rsai 4982 10 8 4982 | ||||||
| 1 Buôn Chư Jut 424 Buôn Chư Jut 0 424 | ||||||
| Buôn Chư Bang 255 | ||||||
| 2 | Buôn Ma Rok | 1 | 544 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 3 Buôn Tơ Nia 375 Buôn Tơ Nia 0 375 | ||||||
| Buôn Đông Thuớ 324 | ||||||
| 4 | Buôn Chư Gu | 1 | 580 | |||
| 5 | Buôn Du | 1 | 583 | |||
| 6 | Thôn Chư Rcăm | 1 | 563 | |||
| Thôn Quỳnh Phụ 215 | ||||||
| 8 | Thôn Quỳnh Phụ | 1 | 332 | |||
| 9 | Buôn Pan | 1 | 587 | |||
| Buôn Ekia 111 | ||||||
| 10 | Buôn Chư Jú | 2 | 569 | |||
| 1 | Bôn Hoang | 1 | 396 | |||
| 2 | Bôn Khăn | 1 | 457 | |||
| 3 | Bôn H’ Liếp | 1 | 411 | |||
| 4 | Bôn Phu Ama Nher | 1 | 340 | |||
| 5 | Thôn Đức Lập | 1 | 401 | |||
| Thôn Đoàn Kết 136 | ||||||
| 1 | Thôn Đoàn Kết | 1 | 417 | |||
| Làng Nẽh Xo 144 | ||||||
| 2 | Làng Nẽh Xo | 2 | 379 | |||
| 3 | Thôn Nhơn Hà | 2 | 483 | |||
| Làng Anh 193 | ||||||
| 5 | Làng Anh | 1 | 280 | |||
| 6 | Làng Tơr Bang | 1 | 303 | |||
| 7 | Thôn Phú Vinh | 1 | 702 | |||
| 8 | Thôn Phú Mỹ | 1 | 602 | |||
| 9 | Làng Phun - Thanh | 1 | 503 | |||
| Bôn Broăi 224 | ||||||
| Bôn Jứ (147 hộ) 147 | ||||||
| 1 | Bôn Broăi | 1 | 600 | |||
| Bôn Biah B 271 | ||||||
| 3 | Bôn Biah B | 1 | 478 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 5 Plơi Apa Ơi H' Trông 405 Plơi Apa Ơi H' Trông 0 405 | ||||||
| Plơi Apa Ama Đá 266 | ||||||
| 6 | Plơi Apa Ama Đá | 1 | 566 | |||
| 8 Plơi Apa Ơi H' Briu 311 Plơi Apa Ơi H' Briu 0 311 | ||||||
| Plơi Kdăm 269 | ||||||
| 9 | Bôn Dlai Bầu | 1 | 541 | |||
| 10 | Plơi Toan | 1 | 566 | |||
| Thôn 1 264 | ||||||
| 1 | Thôn 1 | 1 | 302 | |||
| 2 | Thôn 2 | 1 | 558 | |||
| Thôn 4 288 | ||||||
| 4 | Thôn 4 | 1 | 355 | |||
| Thôn 13 197 | ||||||
| 5 | Thôn 5 | 2 | 703 | |||
| Thôn 8 262 | ||||||
| 8 | Thôn 8 | 1 | 713 | |||
| 9 | Thôn 9 | 1 | 470 | |||
| 10 | Thôn 10 | 1 | 526 | |||
| Thôn 15 120 | ||||||
| Làng Bôn 106 | ||||||
| Làng Lợk 52 | ||||||
| 12 | Làng Bôn | 3 | 336 | |||
| Làng Đăk Kjông 85 | ||||||
| 13 | Làng Lơ Ku | 4 | 523 | |||
| Thôn Thung 137 | ||||||
| Thôn Rơng 206 | ||||||
| 1 | Thôn Rơng | 2 | 497 | |||
| Thôn Aluk 219 | ||||||
| 3 | Thôn Aluk | 1 | 350 | |||
| 4 | Thôn R’khương-Tleo | 1 | 383 | |||
| 5 | Thôn Tân Lập | 1 | 469 | |||
| 6 | Thôn Hà Lòng | 1 | 907 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 7 | Thôn Cầu Vàng | 1 | 828 | |||
| Thôn Hlang 165 | ||||||
| 8 | Thôn BotGrek | 1 | 522 | |||
| 10 Thôn Kồ 312 Thôn Kồ 0 312 | ||||||
| 11 Thôn Kol 451 Thôn Kol 0 451 | ||||||
| 99 Xã Kim Sơn 3549 6 6 3549 | ||||||
| Thôn T1 101 | ||||||
| Thôn T2 127 | ||||||
| 1 | Thôn Bà Bơi | 2 | 302 | |||
| Nhơn Sơn 379 | ||||||
| 3 | Thôn Nghĩa Sơn | 1 | 651 | |||
| Hương Quang 220 | ||||||
| 5 | Thôn Phú Quang | 1 | 675 | |||
| 6 | Thôn Bình Điền | 1 | 792 | |||
| Làng Klah 155 | ||||||
| Làng Deng 121 | ||||||
| 1 | Làng Klah | 2 | 383 | |||
| 3 Làng Đăk Ó 332 Làng Đăk Ó 0 332 | ||||||
| Làng Toak 251 | ||||||
| Làng Tar 184 | ||||||
| 4 | Làng Thương | 2 | 543 | |||
| Làng Tơ Bla 224 | ||||||
| 6 | Làng Tơ Bla | 1 | 393 | |||
| Thôn Ktu 275 | ||||||
| 1 | Thôn Ktu | 1 | 472 | |||
| 2 | Thôn Klot | 1 | 362 | |||
| 3 | Thôn Dung Rơ | 1 | 362 | |||
| 4 | Thôn Krun | 1 | 483 | |||
| 5 | Thôn Đê Klanh | 1 | 394 | |||
| 6 | Thôn 4 | 1 | 371 | |||
| Thôn Đê Thung 135 | ||||||
| 7 | Thôn Đak Mong | 2 | 583 | |||
| 10 Thôn 3 (Nam Yang cũ) 496 Thôn 3 0 496 | ||||||
| 11 Thôn 5 (Nam Yang cũ) 466 Thôn 5 0 466 | ||||||
| 12 Thôn 3 (Đak Krong cũ) 330 Thôn 6 0 330 | ||||||
| 13 Thôn Kóp 330 Thôn Kóp 0 330 | ||||||
| 102 Xã Kông Bơ La 4460 12 8 4460 | ||||||
| 1 | Thôn Thống Nhất | 1 | 372 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 1 | Thôn Thống Nhất | 1 | 372 | |||
| Thôn 5 260 | ||||||
| 2 | Thôn Đăk HLơ | 0.5 | 397 | |||
| 3 | Thôn Sông Ba | 0.5 | 333 | |||
| 4 | Làng Bla | 1 | 297 | |||
| 5 | Làng Lợk 2 | 1 | 278 | |||
| 6 | Làng Lợk 1 | 1 | 270 | |||
| 7 | Thôn Nghĩa An 2 | 1 | 513 | |||
| 8 | Thôn Tân Đông | 1 | 511 | |||
| 9 | Thôn Kông Chư Pí | 1 | 510 | |||
| 11 Thôn 11 319 Thôn An Đông 319 | ||||||
| 12 Thôn 16 261 Thôn Đoàn kết 261 | ||||||
| 103 Xã Kông Chro 5070 9 8 5070 | ||||||
| 1 Làng Ktỏh 369 Làng Ktỏh 0 369 | ||||||
| 2 Làng Nghe 574 Làng Nghe 0 574 | ||||||
| 3 Làng Hle Ktu 430 Làng Hle Ktu 0 430 | ||||||
| Thôn 1 551 | ||||||
| 4 | Thôn 1 | 1 | 992 | |||
| 5 | Làng Dơng | 1 | 699 | |||
| Thôn 10 62 | ||||||
| Làng Tnang 203 | ||||||
| 6 | Thôn Yang Trung | 3 | 675 | |||
| 8 | Làng Glung | 1 | 385 | |||
| 9 | Làng Rơng Tnia | 1 | 465 | |||
| Làng Sơ Lam 174 | ||||||
| 1 | Làng Sơ Lam | 1 | 276 | |||
| 2 | Làng Hro | 1 | 278 | |||
| 3 | Làng Tăng Lăng | 1 | 356 | |||
| Làng Pngăl 90 | ||||||
| 4 | Làng Đăk Kơpia | 2 | 345 | |||
| Làng Alao 216 | ||||||
| 1 | Làng Đak Chơ Hmai | 1 | 424 | |||
| 2 | Làng Chưp | 1 | 474 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 3 | Làng Đak Tơ Tung | 1 | 306 | |||
| Làng Groi 339 | ||||||
| 4 | Làng Groi | 1 | 439 | |||
| 5 | Làng Đak Dơ Nâu | 1 | 479 | |||
| 6 | Làng Ar Dôch Kơ Tu | 1 | 227 | |||
| 7 | Làng Ar Tơ Măn | 1 | 346 | |||
| 8 | Làng Đak Rông | 1 | 345 | |||
| 10 Làng Pơ Nang 325 Làng Pơ Nang 0 325 | ||||||
| 11 Làng Chuk 425 Làng Chuk 0 425 | ||||||
| 12 Làng Ar Bơ Tôk 288 Làng Ar Bơ Tôk 0 288 | ||||||
| 106 Xã Mang Yang 7863 19 7 7863 | ||||||
| Thôn Châu Khê 310 | ||||||
| 1 | Thôn Châu Khê | 1 | 632 | |||
| 2 | Thôn Mỹ Yang | 1 | 389 | |||
| 3 | Làng Đăk Yă | 1 | 449 | |||
| 5 Thôn 3 451 Thôn 3 0 451 | ||||||
| 6 Làng Bông Hiõt 394 Làng Bông Hiõt 0 394 | ||||||
| 7 Thôn Linh Nham 304 Thôn Linh Nham 0 304 | ||||||
| 8 Thôn Tân Phú 324 Thôn Tân Phú 0 324 | ||||||
| 9 Làng Đê Tur 247 Làng Đê Tur 0 247 | ||||||
| Làng Brêp 177 | ||||||
| 10 | Làng Đê Gơl | 1 | 307 | |||
| 11 | Thôn Hà Ra | 1 | 359 | |||
| 13 Tổ dân phố 1 554 Thôn 2 0 554 | ||||||
| Tổ dân phố 2 425 | ||||||
| 14 | Thôn Kon Dong | 1 | 846 | |||
| 16 Tổ dân phố 4 544 Thôn 4 0 544 | ||||||
| 17 Tổ dân phố 6 436 Thôn 6 0 436 | ||||||
| Làng Đê Hrel 110 | ||||||
| 18 | Làng Đê Ktur | 1 | 277 | |||
| 107 Xã Ngô Mây 6281 9 7 6281 | ||||||
| Hưng Mỹ 1 558 | ||||||
| 1 | Thôn Hưng Mỹ | 1 | 836 | |||
| 2 | Thôn Mỹ Long | 1 | 580 | |||
| 3 | Thôn Khánh Lộc | 1 | 684 | |||
| 4 | Thôn Vĩnh Phú | 1 | 1035 | |||
| 5 | Thôn Phú Hưng | 0.5 | 470 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 6 | Thôn Long Hậu | 0.5 | 644 | |||
| Chánh Định 530 | ||||||
| 7 | Thôn Chánh Định | 1 | 727 | |||
| Chánh Hữu 226 | ||||||
| 9 | Thôn Chánh Hữu | 1 | 689 | |||
| Thôn Tây 255 | ||||||
| 1 | Thôn Tây | 0 | 301 | |||
| 2 | Thôn Đông | 1 | 300 | |||
| Bình Đức 743 | ||||||
| 1 | Thôn Hoà Bình | 1 | 1867 | |||
| Tân Lệ 431 | ||||||
| 2 | Thôn Tân Hoà | 2 | 1256 | |||
| An Hành Tây 415 | ||||||
| 4 | Thôn An Hành Tây | 1 | 757 | |||
| An Phú 326 | ||||||
| An Khương 451 | ||||||
| 5 | Thôn An Hành | 3 | 1442 | |||
| 7 | Thôn An Đức | 1 | 1227 | |||
| 9 Kiều An 922 Thôn Kiều An 922 | ||||||
| 10 Phú Kim 1642 Thôn Phú Kim 1642 | ||||||
| 11 Phong An 1123 Thôn Phong An 1123 | ||||||
| 110 Xã Phù Mỹ 6805 9 11 6805 | ||||||
| 1 Diêm Tiêu 657 Thôn Diêm Tiêu 657 0 | ||||||
| 2 Trà Quang 627 | ||||||
| 3 Trà Quang Bắc 350 | ||||||
| 4 Trà Quang Nam 584 | ||||||
| 5 Phú Thiện 308 | ||||||
| 6 An Lạc Đông 1 579 | ||||||
| 7 An Lạc Đông 2 353 | ||||||
| 8 Tường An 330 | ||||||
| 9 Tân An 178 | ||||||
| 10 Bình Trị 464 | ||||||
| 11 Trung Thành 2 253 | ||||||
| 12 Trung Thành 1 382 | ||||||
| 13 Trung Thành 3 259 | ||||||
| 14 Trung Thành 4 222 | ||||||
| 15 Trung Hậu 285 | ||||||
| 16 Trung Thuận 254 | ||||||
| 17 Trung Tường 104 | ||||||
| 18 Trung Thứ 234 | ||||||
| 19 Trung Bình 167 | ||||||
| 20 Trung Hiệp 215 | ||||||
| 111 Xã Phù Mỹ Bắc 6863 12 13 6863 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Thôn Phú Thứ 376 | ||||||
| 1 | Thôn Phú Thứ | 1 | 656 | |||
| 2 | Thôn Hòa Tân | 1 | 642 | |||
| 3 | Thôn An Giang | 1 | 546 | |||
| 4 | Thôn Lộc Thái | 1 | 610 | |||
| Thôn Vạn Lương 234 | ||||||
| 5 | Thôn Vạn An | 2 | 763 | |||
| Thôn Châu Trúc 344 | ||||||
| 7 | Thôn Châu Trúc | 1 | 634 | |||
| 8 | Thôn An Bão | 1 | 503 | |||
| Thôn Vĩnh Thuận 85 | ||||||
| 9 | Thôn Cửu Thành | 2 | 561 | |||
| Thôn Tân Lộc 189 | ||||||
| 11 | Thôn Tân Lộc | 1 | 332 | |||
| 112 Xã Phù Mỹ Đông 9773 14 13 9773 | ||||||
| 1 Thôn 4 413 | ||||||
| 2 Thôn Hòa Ninh 185 | ||||||
| 3 Thôn 8 Tây 528 | ||||||
| 4 Thôn 8 Đông 250 | ||||||
| 5 Thôn 7 Nam 174 | ||||||
| 6 Thôn 7 Bắc 234 | ||||||
| 7 Thôn Xuân Phương 293 | ||||||
| 8 Thôn Thuận Đạo 348 | ||||||
| 9 Thôn Chánh Giáo 319 | ||||||
| 10 Thôn Cát Tường 428 | ||||||
| 11 Thôn Chánh Đạo 207 | ||||||
| 12 Thôn Chánh Tường 316 | ||||||
| 13 Thôn Đại Lương 245 | ||||||
| 14 Thôn Chánh Trạch 2 328 | ||||||
| 15 Thôn Tân Thành 115 | ||||||
| 18 Thôn Thuận An 147 | ||||||
| 16 Thôn Chánh Trạch 1 182 | ||||||
| 17 Thôn Chánh Trạch 3 214 | ||||||
| 19 Thôn Tân Phụng 1 687 | ||||||
| 20 Thôn Tân Phụng 2 406 | ||||||
| 21 Thôn 10 441 | ||||||
| 22 Thôn 11 374 | ||||||
| 23 Thôn Xuân Thạnh Nam 448 | ||||||
| 24 Thôn Xuân Thạnh 573 | ||||||
| 25 Thôn 9 766 Thôn An Tịnh 0 766 | ||||||
| 26 Thôn Thôn Xuân Bình 483 Thôn Thôn Xuân Bình 0 483 | ||||||
| 27 Thôn Chánh Trực 669 Thôn Chánh Trực 0 669 | ||||||
| 113 Xã Phù Mỹ Nam 7453 13 16 7453 | ||||||
| 1 | Thôn Vạn Thiện | 1 | 446 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 1 | Thôn Vạn Thiện | 1 | 446 | |||
| 2 Bình Long 495 Thôn Bình Long 0 495 | ||||||
| Vạn Phước Đông 309 | ||||||
| 3 | Thôn Vạn Phước | 1 | 512 | |||
| 5 Đại Thuận 409 Thôn Đại Thuận 0 409 | ||||||
| Thạnh An 136 | ||||||
| Vạn Lộc 121 | ||||||
| Tú Dương 154 | ||||||
| 6 | Thôn Đại An | 3 | 673 | |||
| Bình Tân Đông 132 | ||||||
| Trà Bình Đông 272 | ||||||
| 8 | Thôn Trà Bình | 2 | 683 | |||
| 9 | Thôn Ninh Thái | 2 | 772 | |||
| Kiên Phú 208 | ||||||
| 11 | Thôn Kiên Phú | 1 | 540 | |||
| Vĩnh Phú 7 225 | ||||||
| 12 | Thôn Vĩnh Phú | 2 | 653 | |||
| 114 Xã Phù Mỹ Tây 4111 8 7 4111 | ||||||
| Thôn Lạc Sơn 232 | ||||||
| 1 | Thôn Trung Sơn | 1 | 560 | |||
| 2 | Thôn Trinh Vân | 1 | 302 | |||
| 3 | Thôn Trung Trực | 1 | 386 | |||
| 4 | Thôn Thuận Lương | 1 | 542 | |||
| 5 | Thôn Phước Thiện | 1 | 780 | |||
| 6 | Thôn An Lạc | 1 | 701 | |||
| 7 | Thôn Hội Khánh | 1 | 377 | |||
| 115 Xã Phú Thiện 10915 22 15 10915 | ||||||
| Tổ dân phố 2 419 | ||||||
| 1 | Thôn Plei Klăh | 1 | 850 | |||
| Tổ dân phố 4 (một phần 305 hộ) 305 | ||||||
| 2 | Thôn Phú Thiện | 1 | 704 | |||
| Tổ dân phố 9 328 | ||||||
| 4 | Thôn Hiệp Thắng | 1 | 614 | |||
| 5 | Thôn Plei Knông | 0 | 469 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Thôn Thắng Lợi 1 242 | ||||||
| 6 | Thôn Thắng Lợi 1 | 1 | 382 | |||
| 7 | Thôn Thắng Lợi 2 | 0 | 344 | |||
| Thôn Plei Tel B 268 | ||||||
| 8 | Thôn Ia Jut | 1 | 498 | |||
| Thôn Plei Tel A 263 | ||||||
| 10 | Thôn Plei Tel | 1 | 517 | |||
| 11 | Thôn Ia Ptau | 1 | 323 | |||
| 12 | Thôn Ia Yeng | 1 | 393 | |||
| Thôn Plei Kte Lớn B 173 | ||||||
| 13 | Thôn Plei Kte | 2 | 561 | |||
| Thôn Plei Ksing (một phần: 167 hộ) 167 | ||||||
| 15 | Thôn Plei Ksing | 1 | 402 | |||
| 16 | Thôn Plei Chrung | 1 | 422 | |||
| Thôn Plei Ia Kơ Al 251 | ||||||
| 17 | Thôn Plei Trang | 1 | 538 | |||
| 19 Tổ dân phố 1 526 Thôn Plei Athai 0 526 | ||||||
| 20 Tổ dân phố 7 391 Thôn Mơ Lan 0 391 | ||||||
| 21 Tổ dân phố 11 341 Thôn Tam Điệp 0 341 | ||||||
| 22 Tổ dân phố 12 607 Thôn Plei Amăng 0 607 | ||||||
| 116 Xã Phú Túc 8680 14 16 8680 | ||||||
| Tổ dân phố 1 313 | ||||||
| 1 | Thôn Thống Nhất | 1 | 592 | |||
| 2 | Buôn Dù | 1 | 606 | |||
| Tổ dân phố 4 382 | ||||||
| 4 | Buôn Đoàn Kết | 1 | 747 | |||
| 5 | Thôn Thành Công | 1 | 723 | |||
| 6 | Thôn Hòa Phú | 1 | 750 | |||
| Thôn Thắng Lợi 383 | ||||||
| 7 | Buôn Phú Cần | 2 | 859 | |||
| Buôn Chư Ung 214 | ||||||
| 9 | Buôn Chư Ung | 1 | 458 | |||
| Thôn Thống Nhất 130 | ||||||
| Buôn H' Muk 175 | ||||||
| 10 | Buôn Chư Ngọc | 3 | 859 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| 11 | Buôn Prong | 1 | 380 | |||
| 12 | Buôn Ia Mlah | 1 | 610 | |||
| 13 | Buôn Đất Bằng | 1 | 796 | |||
| 14 | Buôn Ma Giai | 1 | 428 | |||
| 1 Thôn Bi Gia 196 Thôn Bi Gia 196 | ||||||
| 2 Thôn Bi Gông 246 Thôn Bi Gông 246 | ||||||
| Thôn 5 285 | ||||||
| 3 | Thôn 3 | 1 | 634 | |||
| 4 | Thôn 2 | 1 | 539 | |||
| Thôn Đoàn Kết 125 | ||||||
| 6 | Thôn Voòng Boong | 1 | 513 | |||
| 7 | Thôn Bình Hòa | 1 | 543 | |||
| 118 Xã Sơn Lang 3007 8 8 3007 | ||||||
| Thôn 1 (trừ 38 hộ đã tách qua thôn 3 mới) 211 | ||||||
| 1 | Thôn 1 | 1 | 397 | |||
| Thôn 5 (37 hộ) 37 | ||||||
| 2 | Thôn 2 | 1 | 425 | |||
| 3 | Thôn 3 | 0 | 351 | |||
| Làng Hà Nừng 150 | ||||||
| 5 | Thôn 5 | 0 | 337 | |||
| 6 | Thôn 6 | 1 | 303 | |||
| 7 | Thôn 7 | 1 | 283 | |||
| Làng Hà Lâm 123 | ||||||
| Thôn Trạm Lập 113 | ||||||
| 8 | Thôn 8 | 3 | 462 | |||
| Làng Sơ Ró 103 | ||||||
| 2 | Làng Sơ Ró | 1 | 226 | |||
| 3 | Làng Pting | 1 | 218 | |||
| Làng Bơ ya 174 | ||||||
| 4 | Làng Bơ ya | 2 | 335 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Làng Tkắt (Làng Nhang nhỏ (cũ)) 66 | ||||||
| 5 | Làng Nhang Htiên | 1 | 377 | |||
| 120 Xã Tây Sơn 13005 10 10 13005 | ||||||
| Khối 1 501 | ||||||
| Khối 1A 660 | ||||||
| 1 | Thôn Kiên Mỹ | 2 | 1.612 | |||
| 2 | Thôn Phú Phong | 2 | 1.712 | |||
| Thôn Phú An 1.092 | ||||||
| 4 | Thôn Tây Xuân | 1 | 1.796 | |||
| 5 | Thôn Lai Nghi | 1 | 1.340 | |||
| 6 | Thôn Bình Nghi | 1 | 1.282 | |||
| Thôn 4 247 | ||||||
| 7 | Thôn Thủ Thiện | 2 | 1.883 | |||
| 10 Thôn Đồng Sim 211 Thôn Đồng Sim 211 | ||||||
| 121 Xã Tơ Tung 2712 10 9 2712 | ||||||
| Làng Sơ Tơr 106 | ||||||
| Làng Kuk Tung 107 | ||||||
| 1 | Làng Sơ Tơr | 2 | 388 | |||
| Làng Nam Cao 135 | ||||||
| 3 | Làng Trường sơn | 1 | 331 | |||
| 4 | Làng Cao Sơn | 1 | 228 | |||
| 5 | Làng Mơhra-Đáp | 1 | 253 | |||
| 6 | Làng Pơ Ngăl | 1 | 305 | |||
| 7 | Làng Mơhven-Ôr | 1 | 237 | |||
| 8 | Thôn Hbang | 1 | 245 | |||
| 10 Làng Đầm Khơng 216 Làng Đầm Khơng 0 216 | ||||||
| 122 Xã Tuy Phước 19680 15 17 19680 | ||||||
| Phú Mỹ 1 661 | ||||||
| 1 | Thôn Phú Mỹ | 1 | 1055 | |||
| Đại Tín 541 | ||||||
| 2 | Thôn Thành Tín | 2 | 1406 | |||
| 3 | Thôn Phước Lộc | 2 | 1107 | |||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Vinh Thạnh 1 424 | ||||||
| Mỹ Điền 906 | ||||||
| 5 | Thôn Mỹ Điền | 1 | 1015 | |||
| 6 | Thôn Công Chánh | 1 | 1613 | |||
| 7 | Thôn Trung Tín | 1 | 1730 | |||
| 8 | Thôn Diêu Trì | 1 | 1650 | |||
| 9 | Thôn Vân Hội | 1 | 2125 | |||
| 10 | Thôn Phước Nghĩa | 0 | 734 | |||
| 11 | Thôn Huỳnh Mai | 1 | 756 | |||
| 12 | Thôn Lộc Hạ | 1 | 1412 | |||
| 13 | Thôn Nhân Ân | 1 | 1353 | |||
| 13 | Thôn Phước Thuận | 1 | 1334 | |||
| 15 | Thôn Quảng Vân | 1 | 1306 | |||
| 1 Thôn Quảng Nghiệp 1127 Thôn Quảng Nghiệp 0 1127 | ||||||
| Thôn Biểu Chánh 325 | ||||||
| 2 | Thôn Phước Hưng | 1 | 981 | |||
| Thôn Lương Lộc 334 | ||||||
| 3 | Thôn Hiếu Đức | 2 | 1039 | |||
| Thôn Tri Thiện 446 | ||||||
| Thôn Phục Thiện 221 | ||||||
| 5 | Thôn Thiện Nghĩa | 2 | 1067 | |||
| Thôn Văn Quang 420 | ||||||
| Thôn Tân Điền 232 | ||||||
| 7 | Thôn Phước Quang | 2 | 860 | |||
| 8 | Thôn Nước Mặn | 2 | 999 | |||
| 10 Thôn Lục Lễ 748 Thôn Lục Lễ 0 748 | ||||||
| 858 Thôn Giang Bắc 0 858 | ||||||
| Thôn Giang Bắc (Một phần của xóm 31) 100 | ||||||
| Thôn Giang Nam 491 | ||||||
| 12 | Thôn Nam Xuân | 1 | 1095 | |||
| 124 Xã Tuy Phước Đông 14956 15 14 14956 | ||||||
| 1 Kỳ Sơn 785 Thôn Kỳ Sơn 785 | ||||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 2 Phụng Sơn 1021 Thôn Phụng Sơn 1021 | ||||||
| 3 Xuân Phương 978 Thôn Xuân Phương 978 | ||||||
| 4 Vinh Quang 2 1215 Thôn Vinh Quang 1145 | ||||||
| Lộc Trung 275 | ||||||
| 5 | Thôn Quang Trung | 1 | 745 | |||
| 6 | Thôn Phước Sơn | 1 | 1069 | |||
| 7 | Thôn Lộc Thiện | 1 | 1101 | |||
| 8 | Thôn Bình Lâm | 1 | 931 | |||
| 9 | Thôn Phước Hòa | 1 | 1136 | |||
| 10 | Thôn Trường Thuế | 1 | 872 | |||
| 11 | Thôn Gò Bồi | 1 | 1158 | |||
| 12 | Thôn Huỳnh Giản | 1 | 982 | |||
| Tư Cung 524 | ||||||
| 13 | Thôn Phước Thắng | 2 | 1041 | |||
| 14 | Thôn Bình Thành | 2 | 801 | |||
| 15 | Thôn Lạc Điền | 2 | 1191 | |||
| 1 | Thôn Ngọc Thạnh | 1 | 1.429 | |||
| 2 | Thôn An Hòa | 1 | 1.583 | |||
| 3 | Thôn An Sơn | 1 | 1.059 | |||
| 4 | Thôn Đại Hội | 1 | 1.142 | |||
| 5 | Thôn Thanh Huy | 1 | 848 | |||
| 6 | Thôn Cảnh An | 1 | 1.873 | |||
| 7 | Thôn Bình An | 1 | 1.729 | |||
| Buôn Nung 161 | ||||||
| 1 | Buôn Ia Jip | 1 | 457 | |||
| 2 | Thôn Huy Hoàng | 1 | 726 | |||
| Buôn Choanh 298 | ||||||
| 3 | Thôn Thanh Bình | 2 | 704 | |||
| Thôn Hưng Phú 214 | ||||||
| 5 | Thôn Hưng Phú | 1 | 448 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| 6 Buôn Phùm 363 Buôn Phùm 0 363 | ||||||
| 7 Buôn Nu 436 Buôn Nu 0 436 | ||||||
| 8 Buôn Suối Cm 375 Buôn Suối Cm 0 375 | ||||||
| 9 Buôn Chư Krih 337 Buôn Chư Krih 0 337 | ||||||
| 10 Buôn Thành Công 385 Buôn Thành Công 0 385 | ||||||
| 127 Xã Vân Canh 3766 9 14 3766 | ||||||
| Thôn 2 120 | ||||||
| Thôn 3 121 | ||||||
| 1 | Thôn Hiệp Hà | 2 | 461 | |||
| Thôn Thịnh Văn 1 428 | ||||||
| 3 | Thôn Thịnh Văn 1 | 1 | 565 | |||
| Thôn Suối Mây 75 | ||||||
| Thôn Tân Thuận 135 | ||||||
| 4 | Thôn Thịnh Văn 2 | 3 | 462 | |||
| Làng Hà Lũy 135 | ||||||
| 6 | Làng Canh Sơn | 2 | 354 | |||
| 7 | Làng Hà Văn Trên | 2 | 269 | |||
| 8 | Làng Canh Hòa | 2 | 655 | |||
| Thôn 1 118 | ||||||
| 1 | Thôn Ân Sơn | 1 | 193 | |||
| 2 | Thôn Vạn Hội | 1 | 1.019 | |||
| 3 | Thôn Ân Tín | 1 | 958 | |||
| Thôn Hội An 495 | ||||||
| 5 | Thôn Ân Thạnh | 1 | 854 | |||
| 6 | Thôn Thế Thạnh | 1 | 954 | |||
| 7 | Thôn An Thường | 1 | 897 | |||
| Làng 1 77 | ||||||
| Làng 2 82 | ||||||
| Làng 4 37 | ||||||
| 1 | Thôn Vĩnh Thuận | 3 | 260 | |||
| 2 | Thôn Định Nhì | 3 | 215 | |||
| 3 | Thôn Tiên An | 3 | 334 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| Thôn M7 70 | ||||||
| 4 | Thôn Vĩnh Hòa | 2 | 322 | |||
| 6 Thôn Định Quang 384 Thôn Định Quang 0 384 | ||||||
| 7 Thôn Định Trung 414 Thôn Định Trung 0 414 | ||||||
| 8 Thôn Định Xuân 413 Thôn Định Xuân 0 413 | ||||||
| 130 Xã Vĩnh Sơn 1682 6 6 1682 | ||||||
| Thôn K2 254 | ||||||
| 1 | Thôn K2 | 1 | 392 | |||
| 2 | Thôn K4 | 1 | 415 | |||
| 3 | Thôn K8 | 1 | 269 | |||
| Thôn O5 167 | ||||||
| Thôn Đắk Tra 107 | ||||||
| 4 | Thôn O5 | 3 | 356 | |||
| Thôn Định Nhất 316 | ||||||
| 1 | Thôn Định Nhất | 1 | 599 | |||
| 2 | Thôn Định Trị | 1 | 456 | |||
| Thôn Kon Kring 78 | ||||||
| 3 | Thôn Tà Điệk | 2 | 309 | |||
| 5 Thôn Định Tố 468 Thôn Định Tố 0 468 | ||||||
| 6 Thôn Định Bình 452 Thôn Định Bình 0 452 | ||||||
| 132 Xã Vĩnh Thịnh 3007 8 8 3007 | ||||||
| Thôn Vĩnh Bình 191 | ||||||
| 1 | Thôn Vĩnh Hòa | 1 | 486 | |||
| 2 | Thôn Vĩnh Trường | 1 | 439 | |||
| 3 | Thôn Vĩnh Thái | 1 | 492 | |||
| Thôn M3 71 | ||||||
| 4 | Thôn Kon Tơ Lok | 2 | 227 | |||
| Thôn Hà Ri 157 | ||||||
| 6 | Thôn Hà Ri | 1 | 220 | |||
| 7 | Thôn Vĩnh Cửu | 1 | 437 | |||
| 133 Xã Xuân An 7356 7 11 7356 | ||||||
| 1 Phú Gia 1350 Thôn Phú Gia 0 1350 | ||||||
| Xuân An 874 | ||||||
| 2 | Thôn Cát Tường | 1 | 1246 | |||
| Tên thôn, T dân phố | Số lượng hộ gia đình trước sắp xếp | Ghi chú | ||||
| A B 1 2 3 4 5 | ||||||
| Kiều Đông 448 | ||||||
| Xuân Quang 464 | ||||||
| 3 | Thôn Xuân Quang | 2 | 1032 | |||
| 4 | Thôn Chánh Liêm | 2 | 896 | |||
| Đại Hào 164 | ||||||
| Trung Bình 131 | ||||||
| An Nông 98 | ||||||
| 6 | Thôn Đại Hữu | 3 | 698 | |||
| 134 Xã Ya Hội 2208 5 4 2208 | ||||||
| 1 Thôn An Phú 330 Thôn An Phú 0 330 | ||||||
| Thôn An Quý 272 | ||||||
| 2 | Thôn An Quý | 1 | 409 | |||
| 3 | Thôn An Hòa | 1 | 713 | |||
| 4 | Làng Groi | 1 | 406 | |||
| 5 | Làng Bung Tờ Số | 1 | 350 | |||
| Thôn 1 320 | ||||||
| 1 | Làng Kông Yang | 1 | 449 | |||
| 2 | Làng Hưnh Dơng | 1 | 440 | |||
| Làng Húp 56 | ||||||
| 3 | Làng Húp | 2 | 208 | |||
| 5 Làng Đăk Hway 126 Làng Đăk Hway 0 126 | ||||||
| Làng Hơn 77 | ||||||
| Làng Tnung Măng 239 | ||||||
| 6 | Làng Tnung - Măng | 2 | 475 | |||
| Phụ lục 3 | ||||||||||||
| BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ SAU KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ CỦA TỈNH GIA LAI | ||||||||||||
| (Kèm theo Phương án số: /PA-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh) | ||||||||||||
| Trước sắp xếp | Sau sắp xếp | |||||||||||
| STT | XÃ/PHƯỜNG | Tổng số thôn, tổ dân phố | Không đạt chuẩn | Tổng số thôn, tổ dân phố | Không đạt chuẩn | Số thôn, TDP giảm | Tỷ lệ giảm (%) | |||||
| 2.693 995 1.698 1.400 1.262 138 1.293 48.01 Toàn tỉnh | ||||||||||||
| 12 52.17 Phường An Bình 1 22 23 11 11 0 | ||||||||||||
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37
| Phường An Khê 3 31 18 52.94 34 16 16 0 |
| Phường An Nhơn 12 13 12 0 13 52.00 25 12 |
| Phường An Nhơn Bắc 7 20 11 0 16 59.26 27 11 |
| Phường An Nhơn Đông 10 2 6 0 6 50.00 12 6 |
| Phường An Nhơn Nam 10 3 7 0 6 46.15 13 7 |
| Phường An Phú 12 16 14 50.00 28 14 13 1 |
| Phường Ayun Pa 0 27 0 15 55.56 27 12 12 |
| Phường Bình Định 12 8 9 0 11 55.00 20 9 |
| Phường Bồng Sơn 12 9 9 0 12 57.14 21 9 |
| Phường Diên Hồng 11 21 14 0 18 56.25 32 14 |
| Phường Hoài Nhơn 5 22 11 0 16 59.26 27 11 |
| Phường Hoài Nhơn Bắc 8 24 15 0 17 53.13 32 15 |
| Phường Hoài Nhơn Đông 8 19 11 0 16 59.26 27 11 |
| Phường Hoài Nhơn Nam 7 8 7 0 8 53.33 15 7 |
| Phường Hoài Nhơn Tây 5 10 7 0 8 53.33 15 7 |
| Phường Hội Phú 11 15 13 50.00 26 13 11 2 |
| Phường Pleiku 13 27 23 57.50 40 17 16 1 |
| Phường Quy Nhơn 37 26 22 0 41 65.08 63 22 |
| Phường Quy Nhơn Bắc 14 2 8 0 8 50.00 16 8 |
| Phường Quy Nhơn Đông 15 4 9 0 10 52.63 19 9 |
| Phường Quy Nhơn Nam 25 8 16 0 17 51.52 33 16 |
| Phường Quy Nhơn Tây 7 4 5 0 6 54.55 11 5 |
| Phường Tam Quan 4 14 7 0 11 61.11 18 7 |
| 12 52.17 Phường Thống Nhất 16 7 23 11 11 0 |
| Xã Al Bá 3 16 10 1 8 42.11 19 11 |
| Xã Ân Hảo 12 5 9 0 8 47.06 17 9 |
| Xã An Hòa 6 8 8 1 5 35.71 14 9 |
| Xã An Lão 5 12 5 6 6 35.29 17 11 |
| Xã An Lương 10 19 17 0 12 41.38 29 17 |
| Xã An Nhơn Tây 9 2 6 0 5 45.45 11 6 |
| Xã An Toàn 0 8 0 5 3 37.50 8 5 |
| Xã Ân Tường 7 9 9 0 7 43.75 16 9 |
| Xã An Vinh 0 18 4 3 11 61.11 18 7 |
| Xã Ayun 3 9 6 2 4 33.33 12 8 |
| Xã Bàu Cạn 10 9 11 0 8 42.11 19 11 |
| 17 42.50 Xã Biển Hồ 11 29 40 23 21 2 |
| Trước sắp xếp | Sau sắp xếp | ||||||||
| STT | XÃ/PHƯỜNG | Tổng số thôn, tổ dân phố | Không đạt chuẩn | Tổng số thôn, tổ dân phố | Không đạt chuẩn | Số thôn, TDP giảm | Tỷ lệ giảm (%) | ||
| Xã Bình An 14 3 9 0 8 47.06 17 9 | |||||||||
38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79
| Xã Bình Dương 7 16 8 0 15 65.22 23 8 |
| Xã Bình Hiệp 10 6 8 1 7 43.75 16 9 |
| Xã Bình Khê 9 1 6 4 40.00 10 6 |
| Xã Bình Phú 7 6 8 0 5 38.46 13 8 |
| Xã Bờ Ngoong 6 28 19 0 15 44.12 34 19 |
| Xã Canh Liên 0 7 0 3 4 57.14 7 3 |
| Xã Canh Vinh 8 10 10 2 6 33.33 18 12 |
| Xã Cát Tiến 14 3 10 0 7 41.18 17 10 |
| Xã Chơ Long 1 9 3 2 5 50.00 10 5 |
| Xã Chư A Thai 5 18 13 0 10 43.48 23 13 |
| Xã Chư Krey 0 15 2 6 7 46.67 15 8 |
| Xã Chư Păh 4 13 9 0 8 47.06 17 9 |
| Xã Chư Prông 13 19 17 2 13 40.63 32 19 |
| Xã Chư Pưh 10 16 13 0 13 50.00 26 13 |
| Xã Chư Sê 28 23 28 1 22 43.14 51 29 |
| Xã Cửu An 9 10 11 2 6 31.58 19 13 |
| Xã Đak Đoa 14 11 12 1 12 48.00 25 13 |
| Xã Đak Pơ 5 19 9 4 11 45.83 24 13 |
| Xã Đak Rong 0 14 4 1 9 64.29 14 5 |
| Xã Đak Sơmei 5 5 8 0 2 20.00 10 8 |
| Xã Đăk Song 0 7 2 1 4 57.14 7 3 |
| Xã Đề Gi 17 6 13 0 10 43.48 23 13 |
| Xã Đức Cơ 7 7 4 28.57 14 10 10 0 |
| Xã Gào 0 21 7 33.33 21 14 4 10 |
| Xã Hòa Hội 9 5 7 0 7 50.00 14 7 |
| Xã Hoài Ân 17 7 11 0 13 54.17 24 11 |
| Xã Hội Sơn 6 2 5 0 3 37.50 8 5 |
| Xã Hra 6 8 7 2 5 35.71 14 9 |
| Xã Ia Băng 11 13 14 0 10 41.67 24 14 |
| Xã Ia Boòng 2 20 11 0 11 50.00 22 11 |
| Xã Ia Chia 3 7 5 2 3 30.00 10 7 |
| Xã Ia Dơk 6 10 10 0 6 37.50 16 10 |
| Xã Ia Dom 5 2 5 1 1 14.29 7 6 |
| Xã Ia Dreh 3 10 6 4 3 23.08 13 10 |
| Xã Ia Grai 2 26 10 0 18 64.29 28 10 |
| Xã Ia Hiao 3 18 11 0 10 47.62 21 11 |
| Xã Ia Hrú 12 17 15 4 10 34.48 29 19 |
| Xã Ia Hrung 7 34 20 0 21 51.22 41 20 |
| Xã Ia Khươl 0 26 9 2 15 57.69 26 11 |
| Xã Ia Ko 9 14 13 1 9 39.13 23 14 |
| Xã Ia Krái 6 30 18 0 18 50.00 36 18 |
| Trước sắp xếp | Sau sắp xếp | ||||||||
| STT | XÃ/PHƯỜNG | Tổng số thôn, tổ dân phố | Không đạt chuẩn | Tổng số thôn, tổ dân phố | Không đạt chuẩn | Số thôn, TDP giảm | Tỷ lệ giảm (%) | ||
| 8 34.78 Xã Ia Krêl 5 18 23 15 11 4 | |||||||||
80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121
| Xã Ia Lâu 3 17 9 1 10 50.00 20 10 |
| Xã Ia Le 11 7 11 2 5 27.78 18 13 |
| Xã Ia Ly 1 15 7 1 8 50.00 16 8 |
| Xã Ia Mơ 0 6 1 3 2 33.33 6 4 |
| 2 22.22 Xã Ia Nan 1 8 9 7 3 4 |
| Xã Ia O 5 4 6 0 3 33.33 9 6 |
| Xã Ia Pa 16 7 12 0 11 47.83 23 12 |
| Xã Ia Phí 1 29 12 2 16 53.33 30 14 |
| Xã Ia Pia 1 23 9 0 15 62.50 24 9 |
| Xã Ia Pnôn 2 2 3 0 1 25.00 4 3 |
| Xã Ia Púch 1 3 2 1 1 25.00 4 3 |
| Xã Ia Rbol 1 11 5 1 6 50.00 12 6 |
| Xã Ia Rsai 6 12 10 0 8 44.44 18 10 |
| Xã Ia Sao 1 9 5 0 5 50.00 10 5 |
| Xã Ia Tôr 2 18 8 1 11 55.00 20 9 |
| Xã Ia Tul 6 10 10 0 6 37.50 16 10 |
| Xã Kbang 9 22 14 0 17 54.84 31 14 |
| Xã KDang 7 13 11 9 45.00 20 11 |
| Xã Kim Sơn 4 8 5 1 6 50.00 12 6 |
| Xã Kon Chiêng 1 10 6 0 5 45.45 11 6 |
| Xã Kon Gang 6 15 13 0 8 38.10 21 13 |
| Xã Kông Bơ La 3 17 8 4 8 40.00 20 12 |
| Xã Kông Chro 7 10 9 0 8 47.06 17 9 |
| Xã Krong 0 10 2 3 5 50.00 10 5 |
| Xã Lơ Pang 3 17 9 3 8 40.00 20 12 |
| Xã Mang Yang 8 18 15 4 7 26.92 26 19 |
| Xã Ngô Mây 10 6 9 0 7 43.75 16 9 |
| Xã Nhơn Châu 0 3 2 0 1 33.33 3 2 |
| Xã Phù Cát 18 3 11 0 10 47.62 21 11 |
| Xã Phù Mỹ 10 10 9 0 11 55.00 20 9 |
| Xã Phù Mỹ Bắc 11 14 12 0 13 52.00 25 12 |
| Xã Phù Mỹ Đông 16 11 14 0 13 48.15 27 14 |
| Xã Phù Mỹ Nam 7 22 13 0 16 55.17 29 13 |
| Xã Phù Mỹ Tây 7 8 8 0 7 46.67 15 8 |
| Xã Phú Thiện 7 30 22 0 15 40.54 37 22 |
| Xã Phú Túc 5 25 14 0 16 53.33 30 14 |
| Xã Pờ Tó 3 9 5 3 4 33.33 12 8 |
| Xã Sơn Lang 1 15 7 1 8 50.00 16 8 |
| Xã SRó 0 12 3 3 6 50.00 12 6 |
| Xã Tây Sơn 18 2 9 1 10 50.00 20 10 |
| Xã Tơ Tung 0 19 4 6 9 47.37 19 10 |
| Trước sắp xếp | Sau sắp xếp | ||||||||
| STT | XÃ/PHƯỜNG | Tổng số thôn, tổ dân phố | Không đạt chuẩn | Tổng số thôn, tổ dân phố | Không đạt chuẩn | Số thôn, TDP giảm | Tỷ lệ giảm (%) | ||
| Xã Tuy Phước 29 3 15 0 17 53.13 32 15 | |||||||||
| Xã Tuy Phước Bắc 22 4 13 0 13 50.00 26 13 | |||||||||
| Xã Tuy Phước Đông 21 8 15 0 14 48.28 29 15 | |||||||||
| Xã Tuy Phước Tây 14 0 7 0 7 50.00 14 7 | |||||||||
| Xã Uar 6 10 10 0 6 37.50 16 10 | |||||||||
| Xã Vân Canh 2 21 7 2 14 60.87 23 9 | |||||||||
| Xã Vạn Đức 11 2 6 1 6 46.15 13 7 | |||||||||
| Xã Vĩnh Quang 4 16 6 2 12 60.00 20 8 | |||||||||
| Xã Vĩnh Sơn 0 12 3 3 6 50.00 12 6 | |||||||||
| Xã Vĩnh Thạnh 5 6 6 0 5 45.45 11 6 | |||||||||
| Xã Vĩnh Thịnh 2 14 6 2 8 50.00 16 8 | |||||||||
| Xã Xuân An 10 8 7 0 11 61.11 18 7 | |||||||||
| Xã Ya Hội 2 7 5 0 4 44.44 9 5 | |||||||||
| Xã Ya Ma 2 11 3 3 7 53.85 13 6 | |||||||||
| Phụ lục 4 | |||||
| DANH SÁCH CÁC THÔN, LÀNG DƯỚI CHUẨN KHÔNG THỰC HIỆN SẮP XẾP | |||||
| (Kèm theo Phương án số: /PA-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh) | |||||
| Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ | |||||
| 1 2 3 4 5 | |||||
| Làng Thung Dôr là làng đồng bào dân tộc thiểu số có tính biệt lập cao về vị trí địa lý, có cấu trúc cộng đồng, phong tục tập quán và các thiết chế văn hóa mang tính đặc thù sâu sắc, gần 100% dân số của Làng theo đạo Tin lành; đồng thời, Làng Thung Dôr tiếp giáp liền kề với Tổ dân phố 14, Tổ dân phố 15 (Tổ dân phố 14 và Tổ dân phố 15 sẽ sáp nhập với nhau hình thành tổ dân phố mới với 926 hộ), việc sáp nhập sẽ làm phá vỡ điều kiện tổ chức cộng đồng dân cư truyền thống, gây tâm lý xáo trộn và khó khăn trong công tác quản trị, bảo tồn văn hoá | |||||
1 Phường An Phú Làng Thung Dôr 215 2 Phường Hội Phú Làng Ngol 284 3 Phường Pleiku Làng Ơp 236 4 Làng Đêkjiêng 251 5 Thôn 3 224
| Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, quá trình hình thành lâu đời, gắn với đời sống, phong tục, tập quán và bản sắc văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số, có vị trí địa lý nằm xen kẽ với các tổ dân phố của người kinh; nếu nhập lại ảnh hưởng đến tính cộng đồng. Do đó, để bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, phù hợp với lịch sử hình thành, đặc điểm cộng đồng dân cư và thực tiễn quản lý tại địa phương, | ||
| Làng Ơp là địa bàn cư trú lâu đời mang tính đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số Jrai tại chỗ, có vị trí địa lý nằm xen kẽ với các tổ dân phố của người kinh, có truyền thống lịch sử, văn hóa kiến trúc nhà rông, phong tục tập quán cộng đồng biệt lập mang tính bảo tồn bản sắc. Vì vậy, giữ nguyên trạng và tên gọi Làng Ơp, không tiến hành sáp nhập cơ học nhằm bảo đảm ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và không làm phá vỡ không gian văn hóa bản địa. | ||
| Làng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt khó khăn, địa bàn rộng, dân cư phân tán, giao thông đi lại khó khăn, có truyền thống lịch sử, văn hóa kiến trúc nhà rông, phong tục tập quán cộng đồng biệt lập mang tính bảo tồn bản sắc | ||
| Xã Ayun | Thôn 3 có vị trí liền kề với làng Bông Pim và làng Đê Bơ Tớk; có nhiều thành phần dân tộc như: Kinh, Bahnar, Tày, Nùng, Mường đã sinh sống, hòa nhập ổn định, trong khi làng Bông Pim và làng Đê Bơ Tớk chủ yếu là người dân tộc Bahnar khác nhau về ngôn ngữ, phong tục, tập quán. Việc sáp nhập với làng liền kề là không phù hợp với tình hình thực tế của thôn, làng hiện nay của địa phương |
| Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ | |||
| 1 2 3 4 5 | |||
| Thôn thuộc địa bàn miền núi, dân cư sinh sống phân tán, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn; phong tục tập quán riêng, nằm cách xã với các thôn, làng khác | |||
| Xã Biển Hồ | Thôn thuộc địa bàn miền núi, dân cư sinh sống phân tán, địa bàn rộng giao thông đi lại khó khăn; phong tục tập quán riêng, nằm cách xã với các thôn, làng khác | ||
| Do thôn có yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, điều kiện tổ chức cộng đồng dân cư (có 78 hộ dân tộc thiểu số) chưa thể thực hiện sắp xếp trong năm 2026, hiện nay thôn M6 được công nhận thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. | |||
| Làng nằm trong khu vực miền núi của địa phương, có điều kiện tự nhiên đặc trưng với cảnh quan sinh thái phong phú, gắn liền với Hồ Núi Một - một công trình thủy lợi lớn đồng thời là khu vực có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng; do làng tách biệt dân cư, vị trí địa lý các xa với các thôn, làng còn lại, địa hình đi lại khó khăn. | |||
| Là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa hình bị chia cắt bởi làng Brưl, có 11 hộ tín đồ tin lành (33 khẩu) nên đề nghị giữ nguyên trạng làng Tpé | |||
| Địa bàn rộng, dân cư phân tán, nằm cách xã với các thôn, làng khác, một số khu vực giao thông đi lại khó khăn nên ảnh hưởng đến công tác quản lý địa bàn khu dân cư | |||
| Làng Pan có vị trí địa lý tách biệt so với các thôn, làng lân cận; khoảng cách đến khu dân cư liền kề tương đối xa, giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa. Nếu thực hiện sáp nhập sẽ làm tăng khoảng cách di chuyển của người dân đến địa điểm sinh hoạt cộng đồng, ảnh hưởng đến việc tổ chức hội họp, lấy ý kiến Nhân dân, bầu cử và triển khai các nhiệm vụ quản lý ở thôn. | |||
| 13 Xã Cửu An Làng Pốt 80 | |||
| Thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xa trung tâm xã, khoảng cách từ nhà sinh hoạt cộng đồng đến Thôn gần nhất là 7 km, địa bàn rộng dân cư phân tán, có 90% là người dân tộc thiểu số sinh sống, dân cư sinh sống phân tán, có bản sắc văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán riêng. | |||
| 20 Làng D 214 | |||
| Làng đồng bào dân tộc thiểu số, có yếu tố đặc thù lịch sử, truyền thống, dân tộc, văn hóa, phong tục, tập quán…có yếu tố phức tạp về an ninh chính trị, còn niềm tin theo mẹ “Pluk”.Đối với làng Kret Krot có yếu tố phức tạp về an ninh chính trị chưa thực hiện sắp xếp trong năm 2026. | |||
| Thuộc địa bàn xã biên giới, là làng miền núi, vùng dân tộc thiểu số, làng đặc biệt khó khăn, điều kiện giao thông còn khó khăn; có cộng đồng dân cư tập trung bệnh nhân Phong trên địa bàn xã. | |||
| 27 Xã Ia Dom Thôn Cửa Khẩu 155 | |||
| Quy mô dân số của thôn Ia Sâm chưa đảm bảo so với tiêu chuẩn, tuy nhiên thôn Ia Sâm là thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xét về đặc thù, địa bàn rộng, số hộ gia đình sinh sống phân tán, giao thông đi lại khó khăn. | |||
| Quy mô dân số của thôn Ia Sa chưa đảm bảo so với tiêu chuẩn, tuy nhiên thôn Ia Sa có đặc thù 100% người kinh, các thôn lân cận đều là thôn đặc biệt khó khăn và là thôn vùng dân tộc thiểu số có phong tục tập quán riêng, xét về đặc thù, địa bàn rộng, số hộ gia đình sinh sống phân tán, giao thông đi lại khó khăn. | |||
| 34 Plei Đung 298 | |||
| Làng vùng miền núi, vùng DTTS, vùng ĐBKK; có dân cư sinh sống phân tán và tách biệt xa với 02 làng Gào và Phang không thể sắp nhập. | |||
| 40 Làng Khóp 257 | |||
| Xã Ia Mơ | Làng Khôn ở vị trí biệt lập, đường từ làng Khôn đi về trung tâm xã và về khu dân cư làng Klăh hiện nay đi theo đường bờ kênh chưa được bê tông hoá hoàn toàn, còn khoản 45% là hiện trạng đường đất; còn đường đi về khu dân cư của làng Ring là 18km 100% đường đất, nên không phù hợp và gặp khó khăn trong công tác quản lý dân cư. Làng Ring chủ yếu người dân của xã Ia Piơr cũ (nay là Ia Lâu), có khác biệt về phong tục tập quán, văn hoá, lịch sử, truyền thống đối với làng Ring. | ||
| 45 Xã Ia Nan Thôn Ia Kle 214 | |||
| Xã Ia Nan | So với quy định về tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình thì hiện nay làng Tung còn thiếu (04 hộ), căn cứ vào quá trình phát triển dân số như hiện nay thì đối với làng Tung trong thời gian đến sẽ đảm bảo về tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình. Bên cạnh đó, làng Tung là làng đặc biệt khó khăn, có số hộ người đồng bào dân tộc thiểu chiếm đại đa số, có yếu tố liên quan đến an ninh, trật tự. | ||
| Làng vùng dân tộc thiểu số, có vị trí độc lập, địa hình chia cắt với làng cận kề, cụm dân cư cách xa nhau (cách sông, phải đi qua cầu treo), khó khăn cho hoạt động của cộng đồng dân cư. | |||
| Thôn nằm trong dự án di dời về Khu tái định cư mới nên không sắp xếp. | |||
| 51 Xã An Lão Thôn Thanh Sơn 249 | |||
| Là thôn có khu dân cư nằm biệt lập, được hình thành từ năm 1989; cách xa trung tâm xã và cách xa vị trí tiếp giáp với thôn gần nhất (làng Goòng) khoảng 07km; làng Chư Kó là bộ phận trong thế trận phòng thủ của xã, vì làng thuộc xã Biên giới tiếp giáp với Campuchia, đồng thời ghép các hộ dân tại khu vực Đội 7, Đội 8 Đoàn KTQP 717 vào làng Chư Kó để thuận tiện sinh hoạt, quản lý, tăng quy mô số hộ lên 192 hộ. Đồng thời, hiện nay Công an xã đang thực hiện quy trình, thủ tục đăng ký tách hộ thường trú cho 10 hộ gia đình trên địa bàn làng Chư Kó. Trong thời gian tới, quy mô số hộ của làng Chư Kó sẽ tăng lên | |||
| 58 Xã Ia Rbol Bôn Hoai 253 | |||
| Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ | ||||
| 1 2 3 4 5 | ||||
| Thôn 16 (Thôn Đoàn Kết) | Địa bàn thôn nằm cách xa các khu dân cư lân cận, khoảng cách từ trung tâm thôn đến khu dân cư gần nhất khoảng 08 km; Dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung, có sự gắn kết cộng đồng cao, duy trì nhiều phong tục tập quán và sinh hoạt văn hóa truyền thống riêng. Nếu thực hiện sáp nhập với các thôn khác sẽ làm tăng khoảng cách quản lý, gây khó khăn cho công tác tổ chức họp dân, sinh hoạt chi bộ, triển khai nhiệm vụ chính trị và giải quyết các vấn đề phát sinh tại cơ sở | |||
| Làng đặc biệt khó khăn, có địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn, nằm ở độ cao trung bình khoảng 930 m so với mực nước biển, cách làng Sơ lam là làng gần nhất khoảng 7km. Tuy khoảng cách địa lý không lớn nhưng tuyến giao thông kết nối chủ yếu đi qua khu vực đèo dốc, nhiều đoạn có vực sâu, việc đi lại gặp nhiều khó khăn, nhất là trong mùa mưa. Điều kiện địa hình đặc thù đã tạo nên tính biệt lập tương đối của khu dân cư so với các địa bàn khác trong xã. | ||||
| Làng Pyâu nằm biệt lập trên đỉnh núi Pyâu với độ cao 1.171 mét so với mặt nước biển, độ dốc trung bình từ 20 - 25%, giao thông đi lại khó khăn, đường đi đến làng là đường bê tông quanh co, hẹp, khoảng cách đến làng gần nhất là làng Blên hơn 10Km. Khoảng cách từ Tỉnh lộ 666 (Điểm giao nhau với đường lên làng Pyâu, xã Lơ Pang) đến trung tâm làng Pyâu hơn 10km. Đây là làng cách mạng trong kháng chiến chống thực dân Pháp, từ lâu đời người dân đã gắn bó trực tiếp canh tác, sản xuất, tất cả tài sản của người dân đều trên đỉnh núi Pyâu nên tiếp tục sinh sống, sản xuất mà không di chuyển đến nơi có điều kiện thuận lợi hơn | ||||
| Xã Lơ Pang | Tuy làng Ar Bơ Tôk có dân số đông thành phần dân tộc đa dạng, tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội phức tạp khó khăn trong công tác quản lý. Trong thời gian đến, với sự phát triển về dân số của làng sẽ đảm bảo được dân số tối thiểu theo quy định là 300 hộ gia đình trong thời gian ngắn. Ngoài ra, hiện nay nhiều hộ dân đã tách hộ mới nhưng chưa thực hiện thủ tục tách hộ dẫn đến chênh lệch số liệu giữa thực tế và số liệu do Công an xã cung cấp. | |||
| 227 | ||||
| Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ | |||
| 1 2 3 4 5 | |||
| Đặc điểm dân cư chủ yếu là người dân tộc Bahnar; làng có yếu tố an ninh, chính trị (hiện có 1 số đối tượng theo Ful Rô, đạo Hà mòn đang trong quá trình quản lý, có điểm nhóm Tin lành, nằm kề với Đơn vị Lực lượng vũ trang Kho K897, Trung Tâm kiểm định đạn dược T265) | |||
| Xã Mang Yang | Thuộc làng đặc biệt khó khăn, nằm biệt lập, đặc điểm dân cư chủ yếu là người dân tộc Bahnar; dân cư phân tán, cách điểm làng gần nhất 04 km; giao thông đi lại khó khăn, đường liên thôn đi qua suối. | ||
| Thôn Bi Gia là thôn đồng bào dân tộc thiểu số Ba Na, sống lâu đời, là làng căn cứ cách mạng trước đây, người dân có văn hóa, phong tục, tập quán riêng. Tuy nhiên, là thôn thuộc vùng sâu, xa nhất của xã, có vị trí tương đối biệt lập, đường giao thông không thuận lợi và hết sức khó khăn, thường xuyên ngập sâu, chia cắt, cô lập vào mùa mưa, bên cạnh đó thôn có vị trí tiếp giáp với xã Chơ Glong, Kon Chiêng, địa hình đồi núi, sông, suối phức tạp, địa bàn rộng (diện tích hơn 2.560 ha) dân cư phân tán, khó khăn cho hoạt động tự quản, phòng chống dịch bệnh, nhất đảm bảo an ninh trật tự khi có tình huống xảy ra. | |||
| Thôn Plei Du là thôn đặc biệt khó khăn, người dân chủ yếu là người dân tộc Jrai, có văn hóa, phong tục, tập quán riêng, có vị trí biệt lập, bị chia cắt bởi suối Đak Pi Hiao, giao thông đi lại khó khăn, nhất là vào mùa mưa đường tràn qua suối thường xuyên xảy ra tình trạng ngập sâu, bị cô lập dài ngày; mặt khác vị trí tiếp giáp với xã Ia Pa, xã Đăk Song, địa hình đồi núi, sông suối phức tạp, dân cư phân tán, khó khăn cho hoạt động tự quản, phòng chống dịch bệnh, là thôn có tiếp giáp với các xã lân cận chủ yếu là rừng, đồi núi, địa bàn rộng, rất dễ phát sinh phức tạp về tình hình an ninh trật tự trên địa bàn. | |||
| 68 Thôn Bi Giông 246 | |||
| Dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung lâu đời, có bản sắc văn hóa truyền thống, phong tục tập quán riêng. Địa bàn cư trú phân tán, khoảng cách đến các khu dân cư lân cận tương đối xa; việc sáp nhập với các làng khác sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt cộng đồng, công tác quản lý dân cư và việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống. Các làng hiện có quy mô hộ gia đình tương đối ổn định, đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư. | |||
| Xã Tơ Tung | Dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung lâu đời, có bản sắc văn hóa truyền thống, phong tục tập quán riêng. Địa bàn cư trú phân tán, khoảng cách đến các khu dân cư lân cận tương đối xa; việc sáp nhập với các làng khác sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt cộng đồng, công tác quản lý dân cư và việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống. Các làng hiện có quy mô hộ gia đình tương đối ổn định, đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư. | ||
| Làng Canh Giao tiếp giáp với các thôn, làng còn lại của xã Vân Canh là phần rừng, núi, không tiếp giáp khu dân cư, giao thông đi từ trung tâm xã đến làng Canh Giao khoảng 40km, đi qua địa phận tỉnh Đắk Lắk; làng Canh Giao đến làng gần nhất của xã Vân Canh là làng Canh Phước khoảng 24 km. Vì vậy, không thể sắp xếp được với bất kỳ thôn, làng nào còn lại của xã Vân Canh. | |||
| Xã Vĩnh Sơn Thôn O2 56 | |||
| Yếu tố đặc thù không thực hiện sắp xếp Stt Xã, Phường Thôn, làng Quy mô số hộ | |
| 1 2 3 4 5 | |
| Xã Vĩnh Sơn Thôn K6 194 | |
| 76 Xã Ya Ma Làng Đăk Hway 126 |
