Nghị quyết 9/2021/NQ-HĐND Hải Dương quy định hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9/2021/NQ-HĐND | Hải Dương, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2022 và giai đoạn 2023 - 2025.
Điều 2. Thời gian thực hiện
Điều 3 . Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2022 và giai đoạn 2023 - 2025 theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở, ban, ngành, đơn vị dự toán và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 2 . Nguyên tắc áp dụng
1. Đảm bảo tính công bằng, công khai và minh bạch trong phương án phân bổ ngân sách. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2022 và giai đoạn 2023 - 2025; đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện hệ thống định mức mới.
2. Đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đến thời điểm ban hành định mức và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 1.490.000 đồng/tháng. Trường hợp nhà nước điều chỉnh tăng mức lương cơ sở và tăng các chính sách, chế độ mới, kinh phí sẽ được bổ sung cho các đơn vị và các cấp ngân sách theo chế độ quy định và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu theo quy định của pháp luật, để thực hiện đúng cơ chế tài chính hiện hành, bảo đảm công bằng trong phân bổ ngân sách giữa đơn vị có thu và đơn vị không có nguồn thu, góp phần thúc đẩy xã hội hoá, mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập có thu được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa nhu cầu chi theo định mức này và một phần số thu phí, lệ phí, thu khác được để lại của đơn vị sau khi trừ chi phí hoạt động thu theo chế độ quy định.
4. Đáp ứng cơ bản nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và của mỗi cấp chính quyền, đồng thời tạo điều kiện cho các Sở, ban ngành đơn vị dự toán, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tăng cường tính tự chủ, chủ động quyết định ngân sách của mình, khuyến khích tăng cường công tác quản lý tài chính, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, sử dụng ngân sách hiệu quả.
Điều 3 . Phương pháp xác định tiêu chí định mức
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức Đảng, Ủy ban MTTQ, đoàn thể chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập năm trước liền kề được Hội đồng nhân dân tỉnh giao làm cơ sở để tính dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.
2. Số giường bệnh của sự nghiệp chữa bệnh xác định theo kế hoạch giao của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Y tế cung cấp.
3. Học sinh, sinh viên hệ đào tạo chính quy bình quân và học sinh học bổ túc trung học phổ thông, học hướng nghiệp được xác định căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo hàng năm do đơn vị cung cấp tại thời điểm 01/10 năm trước năm kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào số thực tế phát sinh khi quyết toán, sẽ thực hiện theo số học sinh, sinh viên có mặt.
4. Tiền lương và các khoản có tính chất lương làm cơ sở phân bổ dự toán chi được xác định theo số biên chế có mặt thuộc chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm xây dựng dự toán. Trường hợp biên chế có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán thấp hơn so với biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm liền kề trước năm kế hoạch thì tiền lương của số biên chế thiếu được xác định trên cơ sở lương bậc 1 của công chức loại A1, các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định.
5. Dân số của từng huyện, thành phố, thị xã, dân số đô thị, miền núi, nông thôn được xác định theo số liệu do Cục thống kê cung cấp.
6. Số đối tượng bảo trợ xã hội tại các Trung tâm bảo trợ xã hội do Sở Lao động Thương binh và xã hội cung cấp. Số đối tượng bảo trợ xã hội tại các huyện, thành phố, thị xã do UBND các huyện, thành phố, thị xã cung cấp.
7. Số ki lô mét ( km ) đường giao thông và bề mặt đường giao thông cấp tỉnh do Sở Giao thông Vận tải tổng hợp và cung cấp; số ki lô mét (km) đường giao thông và bề mặt đường giao thông cấp huyện, cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp.
8. Số ki lô mét ( km ) chiều dài đê và diện tích đất nông nghiệp tại các huyện, thành phố, thị xã do Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cung cấp.
9. Diện tích đất công nghiệp tại các huyện, thành phố, thị xã do Sở Công thương ( cụm công nghiệp ) và Ban Quản lý khu công nghiệp ( khu công nghiệp ) cung cấp.
10. Cấp đô thị hành chính cấp huyện do Sở Xây dựng cung cấp.
11. Phân loại xã, phường, thị trấn theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm xây dựng định mức.
Chương II. HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN CÁC CẤP NGÂN SÁCH
Điều 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính khối tỉnh
1. Tiêu chí xác định theo biên chế được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo qui mô biên chế.
2. Định mức phân bổ:
| Biên chế được cấp có thẩm quyền giao | Định mức phân bổ năm 2022 |
| 1. Khối cơ quan Đảng | |
| - Văn phòng Tỉnh ủy | 58 |
| - Các cơ quan khối Đảng | 47 |
| 2. Khối cơ quan hành chính nhà nước | |
| - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 39 |
| - Văn phòng UBND tỉnh | 39 |
| - Các sở, ban, ngành | |
| + Từ 50 biên chế trở lên | 30 |
| + Từ 20 đến dưới 50 biên chế | 33 |
| + Dưới 20 biên chế | 35 |
Điều 5. Định mức phân bổ cho Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
Điều 6. Định mức phân bổ cho đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Điều 7. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp công lập khối tỉnh
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ, trừ kinh phí nhà nước đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ theo qui định.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước nhưng chưa đảm bảo chi thường xuyên. Sau mỗi thời kỳ ổn định ( 05 năm ), thực hiện rà soát, nâng mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị nhóm 3 (trừ đơn vị sự nghiệp công cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, không có nguồn thu sự nghiệp) theo lộ trình quy định tại Khoản 4, Điều 35, Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
3. Đơn vị sự nghiệp công trực thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác được áp dụng cơ chế tự chủ tài chính quy định tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí hoạt động, ngân sách nhà nước không hỗ trợ.
4. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập còn lại do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên ( không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp ): Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên trên cơ sở nhiệm vụ được Nhà nước giao, số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
a) Tiêu chí xác định theo số lượng người làm việc được cấp thẩm quyền phê duyệt có phân bậc theo qui mô biên chế.
b) Định mức phân bổ:
| Biên chế được cấp có thẩm quyền giao | Định mức phân bổ năm 2022 |
| Từ 50 biên chế trở lên | 24 |
| Từ 20 đến dưới 50 biên chế | 26 |
| Dưới 20 biên chế | 29 |
Điều 8. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các lĩnh vực chi sự nghiệp.
1. Chi sự nghiệp giáo dục
a) Đối với các trường Trung học phổ thông:
b) Đối với học sinh học bổ túc trung học phổ thông thuộc các đơn vị khối tỉnh: Nhà nước sẽ thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị theo số lượng học sinh với định mức 4,9 triệu đồng/học sinh/năm.
2. Chi sự nghiệp đào tạo
a) Tiêu chí xác định theo số sinh viên học chính quy, quy đổi theo niên độ ngân sách.
b) Định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước:
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| I- ĐÀO TẠO CHÍNH QUI | |
| 1- Đào tạo đại học | |
| - Nhóm ngành khoa học xã hội nhân văn,nghệ thuật, giáo dục đào tạo, kinh tế, kinh doanh, pháp luật | 13.200 |
| - Nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ thông tin, thể dục thể thao, nghệ thuật, du lịch và môi trường; nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | 15.700 |
| - Nhóm ngành sức khỏe | 19.300 |
| 2- Cao Đẳng | |
| - Nhóm ngành khoa học xã hội nhân văn,nghệ thuật, giáo dục đào tạo, kinh tế, kinh doanh, pháp luật; nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | 10.700 |
| - Nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ thông tin, thể dục thể thao, nghệ thuật, du lịch và môi trường | 12.600 |
| - Nhóm ngành sức khỏe | 15.500 |
| 3- Trung cấp | |
| - Nhóm ngành khoa học xã hội nhân văn,nghệ thuật, giáo dục đào tạo, kinh tế, kinh doanh, pháp luật; nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | 9.200 |
| - Nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ thông tin, thể dục thể thao, nghệ thuật, du lịch và môi trường | 11.000 |
| - Nhóm ngành sức khỏe | 13.500 |
3. Chi sự nghiệp y tế
a) Tiêu chí phân bổ theo đầu giường bệnh, dân số, biên chế và các tiêu chí bổ sung chi công việc khối quản lý hành chính.
b) Định mức phân bổ:
4. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ
5. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
6. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
7. Chi sự nghiệp kinh tế
a) Sự nghiệp giao thông:
b) Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, môi trường: Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bổ sung chi thường xuyên theo định mức chi thường xuyên sự nghiệp trên nguyên tắc xác định tổng dự toán thu - chi của đơn vị theo chế độ.
c) Kinh phí thực hiện miễn thu thủy lợi phí được xác định trên diện tích tưới tiêu và được tính toán trên cơ sở dự toán kinh phí miễn thu thủy lợi phí hằng năm do Trung ương cân đối vào dự toán ngân sách địa phương.
d) Các chương trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, thực hiện các nhiệm vụ khuyến công, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, hỗ trợ xử lý rác và các nhiệm vụ khác, các đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh.
Điều 9. Chi an ninh, quốc phòng
Điều 10. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính khối huyện
1. Chi quản lý nhà nước
a) Tiêu chí xây dựng định mức theo biên chế được cấp thẩm quyền giao, chi nghiệp vụ thường xuyên theo dân số.
b) Định mức phân bổ:
2. Chi kinh phí Đảng
a) Tiêu chí xây dựng định mức theo biên chế được cấp thẩm quyền giao, kinh phí chi nghiệp vụ thường xuyên theo tiêu chí dân số.
b) Định mức phân bổ:
3. Chi kinh phí Hội, đoàn thể
a) Tiêu chí xây dựng định mức theo biên chế được cấp thẩm quyền giao, kinh phí chi nghiệp vụ thường xuyên theo tiêu chí dân số.
b) Định mức phân bổ:
Điều 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khối huyện
1. Chi sự nghiệp giáo dục
a) Tiêu chí xác định định mức trên cơ sở người dân trong độ tuổi đi học ( 0-15 tuổi ).
b) Định mức chi tính theo dân số trong độ tuổi đi học ( 0-15 tuổi ): 5.200.000 đồng/người dân/năm với hệ số dân số đồng bằng: 1, dân số đô thị: 0,85, dân số miền núi: 1,40.
c) Đối với học bổ túc tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
2. Chi sự nghiệp đào tạo
a) Tiêu chí xác định định mức theo biên chế và dân số từ 18 tuổi trở lên.
b) Định mức phân bổ
3. Chi sự nghiệp giao thông
a) Tiêu chí xác định định mức theo số ki lô mét (km) đường giao thông có phân bậc theo bề rộng mặt đường do cấp huyện quản lý.
b) Định mức phân bổ:
4. Chi sự nghiệp nông lâm nghiệp, phòng chống lụt bão
a) Tiêu chí xác định theo biên chế được cấp thẩm quyền giao, diện tích đất nông nghiệp, số ki lô mét ( km ) đê.
b) Định mức phân bổ:
5. Chi sự nghiệp y tế
a) Tiêu chí xác định theo tiêu chí dân số.
b) Định mức phân bổ: chi hoạt động nghiệp vụ: 2.750 đồng/người dân/năm.
6. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao
a) Tiêu chí xác định theo biên chế được cấp thẩm quyền giao.
b) Định mức phân bổ:
7. Chi sự nghiệp phát thanh truyền thanh
a) Tiêu chí xác định theo biên chế được cấp thẩm quyền giao.
b) Định mức phân bổ:
8. Chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính, môi trường
a) Tiêu chí xác định theo dân số, diện tích đất công nghiệp, đơn vị đô thị hành chính cấp huyện.
b) Định mức phân bổ:
9. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Tiêu chí xác định theo đối tượng bảo trợ xã hội và dân số, đơn vị hành chính cấp huyện.
b) Định mức phân bổ:
10. Chi an ninh
a) Tiêu chí xác định theo dân số.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động nghiệp vụ: 2.750 đồng/người dân/năm.
11. Chi Quốc phòng
a) Tiêu chí xác định theo dân số.
b) Định mức phân bổ:
12. Chi khác ngân sách
a) Tiêu chí xác định theo dân số.
b) Định mức phân bổ 2.200 đồng/ người dân /năm.
Điều 12. Định mức chung bổ sung chi quản lý hành chính và chi sự nghiệp khối huyện
Điều 13. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể khối xã
a) Tiêu chí xác định theo biên chế được giao và đơn vị hành chính cấp xã.
b) Định mức phân bổ:
Điều 14. Định mức chi sự nghiệp khối xã
1. Sự nghiệp giáo dục
a) Tiêu chí xác định theo dân số.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động nghiệp vụ 2.400 đồng/người dân/năm
2. Sự nghiệp văn hóa thông tin và thể dục thể thao a) Tiêu chí xác định theo dân số.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động nghiệp vụ 7.800 đồng/người dân/năm
3. Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh
a) Tiêu chí xác định theo dân số.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động nghiệp vụ 3.500 đồng/người dân/năm
4. Sự nghiệp nông, lâm, thủy lợi
a) Tiêu chí xác định theo diện tích đất nông nghiệp.
b) Định mức phân bổ hoạt động nghiệp vụ 60.000 đồng/ha/năm.
5. Sự nghiệp Y tế
a) Tiêu chí xác định theo dân số.
b) Định mức phân bổ hoạt động nghiệp vụ 2.400 đồng/người dân/năm
6. Sự nghiệp môi trường
a) Tiêu chí xác định theo dân số.
b) Định mức phân bổ hoạt động nghiệp vụ 3.000 đồng/người dân/năm.
7. Sự nghiệp giao thông
a) Tiêu chí xác định theo số ki lô mét ( km ) đường xã quản lý và đơn vị hành chính cấp xã.
b) Định mức phân bổ:
8. Chi đảm bảo xã hội
a) Tiêu chí xác định theo đơn vị cấp xã
b) Định mức phân bổ:
9. Chi Quốc phòng
a) Tiêu chí xác định theo đơn vị cấp xã
b) Định mức phân bổ:
10. Chi an ninh
a) Tiêu chí xác định theo đơn vị cấp xã
b) Định mức phân bổ:
11. Chi khác ngân sách
a) Tiêu chí xác định theo dân số
b) Định mức phân bổ 1.000 đồng/người dân/năm.
Điều 15. Dự phòng ngân sách
1. Dự phòng ngân sách cấp huyện, cấp xã là 2% tổng chi ngân sách địa phương.
2. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, căn cứ tình hình thực tế, các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường, thị trấn chủ động bố trí dự phòng ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Quy định thực hiện hệ thống định mức đối với niên độ ngân sách năm 2022 và giai đoạn 2023-2025.
1. Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách áp dụng cho năm ngân sách 2022. Những năm tiếp theo của giai đoạn 2023 - 2025 được áp dụng hệ thống định mức này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Định mức chưa bao gồm các nhiệm vụ đặc thù, chi thường xuyên phát sinh. Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ theo quy định đối với chính sách mới, chính sách tăng chi so với định mức, mở rộng đối tượng thụ hưởng đã tính trong dự toán đầu năm. Sở, ban, ngành, đơn vị dự toán, UBND các cấp chủ động báo cáo trong trường hợp thừa hoặc thiếu kinh phí để Sở Tài chính trình UBND tỉnh bố trí dự toán thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số bổ sung từ ngân sách cấp mình cho ngân sách cấp dưới trực tiếp. Số bổ sung cân đối ngân sách hằng năm trên cơ sở số chênh lệch dự toán thu và dự toán chi ngân sách cấp dưới. Bổ sung cân đối nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.
4. Số bổ sung mục tiêu trên cơ sở số Trung ương bổ sung có mục tiêu và các mục tiêu của tỉnh, của huyện trong năm để thực hiện:
6. Đối với các năm trong giai đoạn 2023- 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án xử lý trong trường hợp có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động làm ngân sách cấp huyện tăng thu lớn ( trên 30% dự toán số thu từ sản xuất kinh doanh thường xuyên trên địa bàn năm 2022 ).
