Nghị quyết 88/2007/NQ-HĐND Về quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
MỨC CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Nghị quyết số 88 /2007-NQ-HĐND ngày 19 / 7 /2007
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
A. Mức thu Lệ phí
Số TT | Nội dung thu lệ phí | ĐVT | Mức thu | |
|---|---|---|---|---|
CA phường, TP, tỉnh Lạng Sơn | Công an xã, thị trấn | |||
I | Đăng ký và quản lý hộ khẩu | |||
1 | Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
2 | Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình. - Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | đồng/lần đăng ký đồng/lần cấp | 15.000 8.000 | 7.500 4.000 |
3 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể. - Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | đồng/lần đăng ký đồng/lần cấp | 10.000 5.000 | 5.000 2.500 |
4 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thười hạn cho hộ gia đình | đồng/lần cấp | 10.000 | 5.000 |
5 | Gia hạn tạm trú có thời hạn | đồng/lần cấp | 3.000 | 1.500 |
6 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu | đồng/lần cấp | 5.000 | 2.500 |
7 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu) | đồng/lần cấp | 5.000 | 2.500 |
II | Lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) | |||
1 | Cấp mới | đồng/lần cấp | 5.000 | 2.500 |
2 | Cấp lại, đổi | đồng/lần cấp | 6.000 | 3.000 |
B. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu
- Công an tỉnh, thành phố, công an các phường được trích 50% trên tổng số tiền thu được, phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Công an các xã, thị trấn được trích để lại 100% trên tổng số tiền thu được.
