Nghị quyết 85/2025/NQ 85/2025/NQ-HĐND Phú Thọ bảng giá đất lần đầu từ 01/01/2026
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 85/2025/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quảng Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết quy định mức chi cho các chuyên gia, cá nhân, tổ chức (không bao gồm các cá nhân thuộc các sở, ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh) khi tham gia Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong các dự án đầu tư, hồ sơ theo quy định hiện hành thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo quy định của pháp luật thuộc các trường hợp sau:
a) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 và Điều 8 Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 .
c) Xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
d) Giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
e) Lấy ý kiến, tổ chức chuyên gia tư vấn độc lập cho các trường hợp theo quy định tại:
2. Nghị quyết không điều chỉnh đối với các trường hợp:
a) Thẩm định hoặc có ý kiến công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư; quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 .
b) Dự án đầu tư được tiếp tục gia hạn thời hạn hoạt động quy định tại điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
c) Kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mức chi
1. Mức chi Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ (quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Mức chi |
| 1 | Chi họp | ||
| - | Chủ tịch Hội đồng | Người/hội đồng | 5.000.000 |
| - | Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng | 4.000.000 | |
| - | Thư ký khoa học | 900.000 | |
| - | Đại biểu tham dự phiên họp của Hội đồng để cung cấp thông tin liên quan đến dự án | 500.000 | |
| 2 | Chi nhận xét đánh giá | Phiếu nhận xét đánh giá | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 2.000.000 | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 3.000.000 |
2. Mức chi Hội đồng tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Mức chi |
| 1 | Chi họp | ||
| - | Thành viên Hội đồng | Người/hội đồng | 5.000.000 |
| - | Thư ký khoa học | 1.500.000 | |
| - | Đại biểu tham dự phiên họp của Hội đồng để cung cấp thông tin liên quan | 1.000.000 | |
| 2 | Chi nhận xét đánh giá | Phiếu nhận xét đánh giá | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 3.000.000 | |
| - | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 5.000.000 |
3. Chi lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập: 14.000.000 đồng/chuyên gia, tổ chức/dự án.
Điều 4. Nguồn kinh phí
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này bảo đảm công khai, minh bạch tuân thủ đúng theo quy định pháp luật; sử dụng ngân sách hiệu quả, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí.
2. Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
