Nghị quyết 66/2022/NQ-HĐND Đà Nẵng quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2022/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 34/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
1. Sửa đổi, bổ sung các điểm trong khoản 2 Điều 5 như sau:
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả thu nợ thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp và thuế thu nhập của các cá nhân, hộ kinh doanh) của doanh nghiệp, hợp tác xã và các cá nhân, tổ chức khác phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản của tổ chức, doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế và tổ chức, doanh nghiệp vãng lai ngoại tỉnh); thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn huyện Hòa Vang do Cục Thuế thành phố quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế (địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ cá thể; đăng ký thuế; Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư... trừ doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao do Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng quản lý và các cụm công nghiệp do nhà nước đầu tư, nếu có).
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt: thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, các loại hình doanh nghiệp và các đơn vị khác phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế; thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động karaoke, massage, vũ trường của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế; doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn huyện Hòa Vang do Cục Thuế thành phố quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế (địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ cá thể; đăng ký thuế; Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư... trừ doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao do Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng quản lý và các cụm công nghiệp do nhà nước đầu tư, nếu có).
d) Thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế; thuế thu nhập cá nhân của người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn huyện Hòa Vang do Cục Thuế thành phố quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế (địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư,… trừ doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao do Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng quản lý và các cụm công nghiệp do nhà nước đầu tư, nếu có); thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Cục Thuế thành phố tính và phát hành thông báo thu khi tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cho tổ chức, doanh nghiệp từ Văn phòng đăng ký đất đai thành phố qua cơ chế một cửa liên thông.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản trong Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1. Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố | 78 |
| 2. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, trong đó: | |
| a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố | 78 |
| b) Các đơn vị trong Trung tâm hành chính thành phố | 65 |
| c) Các đơn vị ngoài Trung tâm hành chính thành phố (bao gồm kinh phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường,...) | 67 |
| 3. Đơn vị sự nghiệp, các hội đặc thù và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp | 50 |
| 4. Người làm việc theo Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP | 50 |
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1. Học sinh Trung học phổ thông (*) | 2.230.000 |
| 2. Học sinh Trung tâm Giáo dục thường xuyên | 1.600.000 |
| 3. Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn | 6.800.000 |
| 4. Trường chuyên biệt | 8.300.000 |
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản trong Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
| Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1. Học sinh Mầm non | 2.950.000 |
| 2. Học sinh Tiểu học | 1.900.000 |
| 3. Học sinh Trung học cơ sở (**) | 2.030.000 |
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 21.500 |
| Vùng khác còn lại | 23.700 |
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Tổ chức các lễ hội, các sự kiện văn hóa trên địa bàn; hỗ trợ hoạt động của các thiết chế văn hóa (kể cả bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng); hỗ trợ quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử trên địa bàn quản lý cấp quốc gia và cấp thành phố; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tuyên truyền, phát thanh; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng người Cơ Tu và đồng bào dân tộc khác (nếu có); hỗ trợ đời sống vật chất tinh thần công nhân các khu công nghiệp trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1. Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện | 72 |
| 2. Cơ quan hành chính; Tổ chức chính trị - xã hội | 62 |
| 3. Đơn vị sự nghiệp, các hội đặc thù và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp | 50 |
| 4. Người làm việc theo Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP | 50 |
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Trao huy hiệu Đảng; kinh phí thực hiện Đề án, chương trình, nhiệm vụ do quận ủy phê duyệt; hoạt động của Hội đồng nhân dân, tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí khen thưởng huyện Hòa Vang; kinh phí thi tuyển công chức, viên chức; kinh phí tổ chức đại hội các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí công tác bình đẳng giới; chuyển đổi số; mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.”
e) Sửa đổi điểm a khoản 12 như sau:
g) Sửa đổi điểm a khoản 13 như sau:
h) Sửa đổi điểm b khoản 14 như sau:
i) Bổ sung khoản 16 như sau:
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản trong Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 6.700 |
| Vùng khác còn lại | 7.200 |
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ hoạt động các thiết chế văn hóa; hỗ trợ quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử trên địa bàn quản lý; hoạt động truyền thanh; hoạt động thường xuyên Trạm truyền thanh; kinh phí cho Trung tâm Văn hóa thể thao và học tập cộng đồng phường, xã.”
c) Sửa đổi khoản 6 như sau:
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b, c và d khoản 8 như sau:
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1. Cán bộ, công chức phường; Người hoạt động không chuyên trách phường | 58 |
| 2. Cán bộ, công chức xã; Người hoạt động không chuyên trách xã | 55 |
c) Phân bổ 30% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 70% chi lương và chi khác theo định biên, 30% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã; tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; mua thẻ bảo hiểm y tế cho Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn, Bí thư chi bộ Tổ dân phố, thôn, Trưởng ban Công tác mặt trận; kinh phí tổ chức đại hội các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí công tác bình đẳng giới; chuyển đổi số; kinh phí thực hiện Đề án trao giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại gia đình trẻ em và thăm viếng, chia buồn và thực hiện đăng ký khai tử tại gia đình công dân căn cứ khả năng cân đối ngân sách.”
e) Sửa đổi khoản 11 như sau:
g) Sửa đổi điểm b khoản 12 như sau:
5. Sửa đổi tỷ lệ % phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách huyện Hòa Vang tại Điều 15 như sau:
| Đơn vị | Trung ương | Địa phương | Trong đó | |
| NSTP | NSH | |||
| 1 | 2 | 3=4+5 | 4 | 5 |
| Huyện Hòa Vang | 17 | 83 | 0 | 83 |
6. Sửa đổi tỷ lệ % phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách xã thuộc huyện Hòa Vang tại Điều 16 như sau:
| STT | Huyện, xã | Thuế giá trị gia tăng | Thuế thu nhập cá nhân | Thuế tiêu thụ đặc biệt | Lệ phí môn bài | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Lệ phí trước bạ nhà đất |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Huyện Hòa Vang | |||||||
| 1 | Hòa Tiến | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 2 | Hòa Châu | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 3 | Hòa Phước | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 4 | Hòa Nhơn | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 5 | Hòa Phong | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 6 | Hòa Khương | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 7 | Hòa Sơn | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 8 | Hòa Liên | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 9 | Hòa Ninh | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 10 | Hòa Bắc | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
| 11 | Hòa Phú | 83 | 83 | 83 | 100 | 100 | 80 |
7. Sửa đổi khoản 2 Điều 17 như sau:
8. Bổ sung thêm khoản 3 và khoản 4 Điều 17 như sau:
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang:
Điều 2. Thời gian áp dụng
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; tiếp thu các ý kiến tại Báo cáo thẩm tra số 407/BC-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trong thời gian đến.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này đạt kết quả tốt.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
