quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 012026 công bố Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm (32/NQ-CP) · 03/03/2026
  2. 022025 giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến 2030 (403/NQ-CP) · 10/12/2025
  3. 03Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND Tây Ninh hỗ trợ bảo hiểm y tế cho Thanh niên nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng (23/2025/NQ) · 10/12/2025
  4. 04Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2025, số 139/2025/QH15 (139/2025/QH15) · 10/12/2025
  5. 05Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025, số 111/2025/QH15 (111/2025/QH15) · 10/12/2025
  6. 06Về chi phí bảo hiểm xã hội và thất nghiệp 2025-2027 (89/2025/UBTVQH15) · 10/07/2025
  7. 07Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND Hà Nội hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế (19/2025/NQ) · 09/07/2025
  8. 08Quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (12/2025/TT-BNV) · 30/06/2025
  9. 09Thông tư 11/2025/TT-BNV quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội tự nguyện (11/2025/TT-BNV) · 30/06/2025
  10. 10Nghị định 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội tự nguyện (159/2025/NĐ-CP) · 25/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 60/2026/NQ-HĐND Quảng Ngãi hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn
    Cơ quanHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
    Ngày BH30/05/2026
    5 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 60/2026/NQ-HĐND Quảng Ngãi hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn

    Cơ quan ban hành
    Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
    Người ký
    Nguyễn Đức Tuy
    Ngày ban hành
    30/05/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    TỈNH QUẢNG NGÃI

    ____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    __________________

    Số: 60/2026/NQ-HĐND

    Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 5 năm 2026

    NGHỊ QUYẾT

    Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 68/2020/QH14, Luật số 51/2024/QH15;

    Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Dân số 113/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    Căn cứ Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo;

    Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến HIV/AIDS;

    Xét Tờ trình số 238/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

    Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú trên địa bàn tỉnh, trừ hộ gia đình cận nghèo thuộc điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    b) Học sinh, sinh viên;

    c) Người đang cư trú trên địa bàn tỉnh được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhiễm HIV chưa có thẻ bảo hiểm y tế;

    d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình;

    đ) Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản;

    e) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

    g) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi không có điều kiện mua thẻ bảo hiểm y tế và người khuyết tật nhẹ không có điều kiện mua bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình mới thoát nghèo theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

    h) Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi đang cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có thẻ bảo hiểm y tế.

    i) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và các cá nhân khác có liên quan.

    Điều 2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế

    1. Mức hỗ trợ:

    a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú trên địa bàn tỉnh, trừ hộ gia đình cận nghèo thuộc điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP: hỗ trợ 30%.

    b) Học sinh, sinh viên: hỗ trợ 10%.

    c) Người đang cư trú trên địa bàn tỉnh được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhiễm HIV chưa có thẻ bảo hiểm y tế: hỗ trợ 100%.

    d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình: hỗ trợ 20%. Riêng người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi) thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình: hỗ trợ 70%.

    đ) Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản: hỗ trợ 50%.

    e) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: hỗ trợ 30% trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ thời điểm xã nơi đối tượng đang sinh sống không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

    g) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi không có điều kiện mua thẻ bảo hiểm y tế và người khuyết tật nhẹ không có điều kiện mua bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình mới thoát nghèo theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg: hỗ trợ 70%.

    h) Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi đang cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có thẻ bảo hiểm y tế: hỗ trợ 30%.

    2. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế khác nhau thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

    Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

    Ngân sách tỉnh, nguồn quỹ kết dư bảo hiểm y tế hằng năm (nếu có) và các nguồn tài chính hợp pháp khác (nếu có).

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

    3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    Điều 5. Điều khoản thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

    a) Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND">27/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

    b) Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND">15/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND">27/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

    c) Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

    d) Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND">31/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều và bãi bỏ một phần của Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

    3. Quy định chuyển tiếp

    Các đối tượng đã được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND">27/2019/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND">15/2024/NQ-HĐND; Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một phần bởi Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND">31/2024/NQ-HĐND thì được giữ nguyên mức hỗ trợ cho đến hết giá trị thẻ đã đóng tiền.

    Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2026./.

    Nơi nhận:
    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
    - Các Bộ: Tài chính; Y tế.
    - Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
    - Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;
    - Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
    - TT TU; TT HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;
    - Các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
    - Đoàn ĐBQH tỉnh;
    - Các Ban HĐND tỉnh;
    - Đại biểu HĐND tỉnh;
    - Các Sở, ban, ngành;
    - Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
    - Văn phòng UBND tỉnh;
    - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
    - Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
    - Trung tâm Công báo và tin học tỉnh;
    - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
    - Lưu: VT, CTHĐND(Lbkl).

    CHỦ TỊCH




    Nguyễn Đức Tuy

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều5
    Hỏi AI ngay →