Nghị quyết 55/2025/NQ-HĐND Hà Nội quy định chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/2025/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 149/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 1539/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Xét Tờ trình số 429/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 163/BC-KTNS ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế- Ngân sách; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:
1. Chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và một số đối tượng hưởng chính sách trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục 01 kèm theo);
2. Chế độ chi tiêu hoạt động của Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các trường Đại học và Cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục 02 kèm theo);
3. Chế độ, định mức chi hỗ trợ tổ chức Đảng, các đoàn thể chính trị - xã hội trong các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục 03 kèm theo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các trường Đại học và Cao đẳng Hà Nội.
2. Các đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội.
3. Cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và một số đối tượng hưởng chính sách trên địa bàn Thành phố.
4. Các tổ chức Đảng, các đoàn thể chính trị- xã hội trong các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành phố Hà Nội tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Văn phòng Thành ủy, các cơ quan thuộc Thành ủy phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của HĐND Thành phố Hà Nội quy định một số nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp 28 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025./.
PHỤ LỤC 01
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY HÀ NỘI QUẢN LÝ, CÁN BỘ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, CÁN BỘ TIỀN KHỞI NGHĨA ĐANG CƯ TRÚ VÀ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
Trường hợp một cán bộ thuộc nhiều nhóm đối tượng thì chỉ được hưởng một chế độ cao nhất.
Trường hợp các chức danh thuộc quận, huyện, thị đã nghỉ hưu trước 01/7/2025 và các chức danh thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt động thì được bảo lưu hưởng chế độ.
PHỤ LỤC 02
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐẢNG ỦY CÁC CƠ QUAN ĐẢNG THÀNH PHỐ; ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, ĐẢNG ỦY CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HÀ NỘI; CÁC ĐẢNG ỦY XÃ, PHƯỜNG THUỘC ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
|
TT |
Nội dung |
Chế độ chi cấp có thẩm quyền quy định[1] |
Chế độ chi đặc thù của Thành phố |
|
|
Chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Đảng ủy các Cơ quan Đảng Thành phố; Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố; Đảng ủy các trường Đại học và Cao đẳng Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội |
||
|
1 |
Chế độ chi xây dựng, thẩm định các văn bản trình cấp ủy, Ban Thường vụ cấp ủy gồm nghị quyết, quy chế, quy định, đề án (Nội dung chi bao gồm: chi xây dựng kế hoạch, đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết và biên tập, chỉnh sửa đến hoàn chỉnh văn bản; soạn thảo báo cáo giải trình (nếu có), tờ trình và văn bản chỉ đạo; chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu, bồi dưỡng cho công tác lập dự toán và quyết toán kinh phí) |
|
|
|
a |
Chi xây dựng văn bản |
|
|
|
- |
Đối với văn bản mới: |
|
|
|
|
Văn bản do cấp ủy quyết định ban hành |
Tối đa 15.000.000 đồng/văn bản |
|
|
|
Văn bản do Ban Thường vụ cấp ủy quyết định ban hành |
Tối đa 10.000.000 đồng/văn bản |
|
|
- |
Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung |
Tùy theo nội dung, phạm vi sửa đổi, tổng mức kinh phí tối đa bằng 50% văn bản mới |
|
|
b |
Chi cho công tác thẩm định văn bản (do cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định chi) |
|
|
|
- |
Văn bản trình cấp ủy |
Tối đa 2.500.000 đồng/văn bản |
|
|
- |
Văn bản trình Ban Thường vụ cấp ủy |
Tối đa 1.500.000 đồng/văn bản |
|
|
2 |
Chế độ chi xây dựng một số văn bản khác trình cấp ủy, Ban Thường vụ cấp ủy |
|
|
|
- |
Xây dựng chương trình làm việc toàn khoá của cấp ủy |
Tối đa 10.000.000 đồng/chương trình |
|
|
- |
Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn khoá của cấp ủy |
Tối đa 5.000.000 đồng/chương trình |
|
|
- |
Xây dựng chương trình làm việc năm của cấp Ủy |
Tối đa 2.500.000 đồng/chương trình. |
|
|
- |
Soạn thảo chỉ thị; chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết (không xây dựng đề án) của cấp ủy |
Tối đa 1.500.000 đồng/văn bản |
|
|
- |
Xây dựng báo cáo định kỳ năm của cấp ủy |
Tối đa 5.000.000 đồng/báo cáo |
|
|
- |
Xây dựng báo cáo khác: Báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, Thành ủy; Báo cáo công tác kiểm tra, giám sát năm của cấp ủy; Báo cáo công tác tài chính đảng hàng năm và nhiệm kỳ trình cấp ủy |
Tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo |
|
|
3 |
Chế độ chi cho các đoàn kiểm tra, giám sát được thành lập theo quyết định của Ban Thường vụ cấp ủy (không bao gồm các đoàn theo chương trình công tác năm của cấp ủy) (Nội dung chi bao gồm: Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát bao gồm: Kế hoạch, đề cương kiểm tra, giám sát; Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát; thông báo kết luận kiểm tra, giám sát; Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát). |
Tối đa 4.000.000 đồng/ đoàn kiểm tra, giám sát |
|
|
4 |
Chế độ chi hội nghị |
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND ngày 29/4/2025 của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của Thành phố Hà Nội |
|
|
|
Đối với chi hỗ trợ tiền ăn của đại biểu và khách mời một số hội nghị được quy định như sau: |
|
|
|
- |
Hội nghị cấp ủy, hội nghị do Ban Thường vụ cấp ủy triệu tập và chủ trì (không bao gồm hội nghị thường kỳ của Ban Thường vụ) |
|
|
|
|
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố |
Tối đa 450.000 đồng/người/ngày |
|
|
|
Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội |
Tối đa 225.000 đồng/người/ ngày |
Hỗ trợ thêm 225.000 đồng/người/ngày |
|
|
Các Đảng ủy xã, phường |
Tối đa 225.000 đồng/người/ ngày |
Hỗ trợ thêm 75.000 đồng/người/ngày |
|
- |
Hội nghị tổng kết năm của cấp ủy được chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu, khách mời trong thời gian hội nghị |
|
|
|
|
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố |
Tối đa 300.000 đồng/người/ngày |
|
|
|
Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội |
Tối đa 150.000 đồng/người/ ngày |
Hỗ trợ thêm 150.000 đồng/người/ ngày |
|
|
Các Đảng ủy xã, phường |
Tối đa 150.000 đồng/người/ ngày |
Hỗ trợ thêm 50.000 đồng/người/ ngày |
|
5 |
Một số chế độ khác |
|
|
|
a |
Chế độ trang phục |
|
|
|
- |
Chế độ hỗ trợ tiền may trang phục mỗi nhiệm kỳ đại hội Đảng đối với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy trực thuộc Thành ủy[2], cụ thể: |
|
|
|
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố |
3.000.000 đồng/người/ nhiệm kỳ |
|
|
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường |
Tối đa 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ |
Hỗ trợ thêm 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ |
|
- |
Chế độ hỗ trợ tiền may trang phục mỗi năm cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại Đảng ủy trực thuộc Thành ủy[3], cụ thể làm việc tại: |
|
|
|
|
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố |
500.000 đồng/người |
|
|
|
Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường |
Tối đa 250.000 đồng/người /năm |
Hỗ trợ thêm 250.000 đồng/người/năm |
|
b |
Chế độ bồi dưỡng phục vụ hoạt động cấp ủy hàng tháng |
|
|
|
- |
Đối với cán bộ, công chức, người lao động theo hình thức hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc tại Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố |
Tối đa 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng |
|
|
- |
Đối với cán bộ, công chức, người lao động theo hình thức hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc tại Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội |
Tối đa 0,15 mức lương cơ sở/người/tháng |
Hỗ trợ thêm 0,15 mức lương cơ sở/người/tháng |
|
c |
Chế độ bồi dưỡng hàng tháng đối với cán bộ, công chức làm công tác văn thư |
|
|
|
- |
Tại Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố |
0,1 mức lương cơ sở/người/tháng |
|
|
- |
Tại Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội |
Tối đa 0,05 mức lương cơ sở/người/tháng |
Hỗ trợ thêm 0,05 mức lương cơ sở/người/tháng |
|
d |
Chế độ tặng quà lưu niệm |
|
|
|
- |
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố khi nghỉ hưu. |
1.000.000 đồng/người |
|
|
- |
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội khi nghỉ hưu. |
Tối đa 500.000 đồng/người |
Hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người |
|
- |
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố khi chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị không thuộc các cơ quan, đơn vị của Đảng |
500.000 đồng/người |
|
|
- |
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội khi chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị không thuộc các cơ quan, đơn vị của Đảng |
Tối đa 250.000 đồng/người |
Hỗ trợ thêm 250.000 đồng/người |
PHỤ LỤC 03
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ TỔ CHỨC ĐẢNG, CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI KHU VỰC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
[1] Các văn bản của Văn phòng Trung ương Đảng: Quy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017 quy định một số chế độ chi tiêu hoạt động của các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương ; Văn bản số 14612-CV/VPTW ngày 29/4/2025 về hướng dẫn thực hiện một số chế độ chi phục vụ hoạt động của các đảng ủy mới thành lập ở địa phương; Văn bản số 15316-CV/VPTW ngày 10/6/2025 về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện một số chế độ chi phục vụ hoạt động của các đảng ủy mới thành lập ở địa phương; Văn bản số 15779-CV/VPTW ngày 29/6/2025 về việc hướng dẫn việc bảo đảm kinh phí phục vụ hoạt động của các đảng bộ xã, phường, đặc khu thành lập mới; Hướng dẫn số 56-HD/VPTW ngày 27/10/2015 về mức chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên; Văn bản số 919-CV/VPTW/nb ngày 21/11/2016 quy định mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 45 năm, 85 năm và 90 năm tuổi Đảng
[1] Các văn bản của Văn phòng Trung ương Đảng: Quy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017 quy định một số chế độ chi tiêu hoạt động của các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Văn bản số 14612-CV/VPTW ngày 29/4/2025 về hướng dẫn thực hiện một số chế độ chi phục vụ hoạt động của các đảng ủy mới thành lập ở địa phương; Văn bản số 15316-CV/VPTW ngày 10/6/2025 về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện một số chế độ chi phục vụ hoạt động của các đảng ủy mới thành lập ở địa phương; Văn bản số 15779-CV/VPTW ngày 29/6/2025 về việc hướng dẫn việc bảo đảm kinh phí phục vụ hoạt động của các đảng bộ xã, phường, đặc khu thành lập mới.
[2] Riêng các đồng chí là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội hoặc là đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện theo chế độ của Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.
[3] Không áp dụng quy định này: Cán bộ làm công tác cơ yếu, các đồng chí được hưởng chế độ trang phục mỗi nhiệm kỳ đại hội Đảng đối với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy trực thuộc Thành ủy.
[1] Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp Ủy viên các cấp.
[2] Thường trực cấp ủy quyết định mức chi cụ thể cho các nội dung công việc, với tổng số chi hỗ trợ không vượt quá định mức nêu trên.
[3] Riêng khoản chi mua báo, tạp chí, tài liệu; chi khen thưởng; chi tổ chức đại hội đảng được thực hiện theo quy định, hướng dẫn chung của Trung ương Đảng.
[4] Kinh phí hỗ trợ chi phí hoạt động và hỗ trợ cho cán bộ làm công tác đảng trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước được ngân sách Thành phố bảo đảm theo nguyên tắc ngân sách cấp phần chênh lệch giữa dự toán chi được xác định theo định mức chi nêu trên với các nguồn thu theo quy định của Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam và các quy định khác của Trung ương Đảng; quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
[5] Lãnh đạo các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội quyết định mức chi cụ thể cho các nội dung công việc, với tổng số chi không quá định mức nêu trên.
