Nghị quyết 53/2022/QH15 Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2020
Điều 1. Về lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020 Quốc hội đánh giá cao nỗ lực của Chính phủ trong điều kiện dịch COVID-19 bùng phát phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, giãn cách xã hội, thiên tai, bão lũ xảy ra nghiêm trọng ở nhiều địa phương, đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, tăng trưởng trên nhiều lĩnh vực chậm lại, giá dầu thô thấp hơn kế hoạch, thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế, phí, gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất và nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, người dân, chính sách phòng chống dịch, an sinh xã hội, nhưng tổng thu ngân sách đạt 98,1% dự toán, thu nội địa vượt 0,2% dự toán, tỷ trọng thu nội địa đạt 85,6%, tăng so với năm trước, nợ thuế giảm 0,63%; công tác phân bổ, sử dụng, kiểm soát chi ngân sách nhà nước có nhiều đổi mới, bảo đảm chi các lĩnh vực quan trọng, ưu tiên thực hiện các chủ trương, định hướng lớn của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, ứng phó kịp thời với dịch bệnh. Tỷ trọng chi thường xuyên giảm, trả nợ vay đúng hạn, bội chi ngân sách được điều hành quản lý chặt chẽ và thấp hơn dự toán Quốc hội giao. Tỷ lệ nợ công giảm, kỳ hạn nợ được kéo dài, chi phí huy động giảm, góp phần củng cố an ninh, an toàn tài chính quốc gia, tạo dư địa thực hiện các chính sách hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh kết quả đạt được, việc dự báo, đánh giá tình hình, công tác lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020 còn nhiều tồn tại, hạn chế kéo dài nhiều năm chưa được khắc phục. Tỷ trọng thu ngân sách trung ương trong tổng thu ngân sách nhà nước có xu hướng giảm dần, hạn chế vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương; lập dự toán thu tiền sử dụng đất còn thấp; lập kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chưa sát khả năng thực hiện, dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần, phải hủy kế hoạch vốn nước ngoài với số vốn lớn; một số Bộ, ngành, địa phương phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư chậm, chưa phân bổ chi tiết ngay từ đầu năm, phân bổ chưa đúng quy định, chưa đúng thứ tự ưu tiên; còn một số trường hợp kê khai chưa chính xác các khoản thu tiền sử dụng đất, thu từ khai thác tài nguyên, khoáng sản, thu từ các doanh nghiệp có giao dịch liên kết; vẫn còn tình trạng sử dụng sai mục đích nguồn kinh phí, chi không đúng định mức, chế độ; có địa phương còn để phát sinh mới nợ đọng xây dựng cơ bản; chi chuyển nguồn lớn; lập, thẩm định, trình quyết toán ngân sách nhà nước còn chậm so với thời hạn quy định; một số địa phương phê chuẩn quyết toán một số khoản chi chưa đúng nguồn; việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại một số cơ quan, đơn vị còn chậm; việc kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của một số cơ quan, đơn vị, địa phương theo các Nghị quyết của Quốc hội thực hiện chưa nghiêm. Đề nghị Chính phủ, các Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, kiểm điểm rút kinh nghiệm đối với các tồn tại, hạn chế nêu trên; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước để không lặp lại các tồn tại, hạn chế này trong các năm sau.
Điều 2. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020 1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 2.279.735.577 triệu đồng (hai triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi lăm tỷ, năm trăm bảy mươi bảy triệu đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồn từ năm 2019 chuyển sang năm 2020, thu kết dư ngân sách địa phương năm 2019, thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 2.352.929.840 triệu đồng (hai triệu ba trăm năm mươi hai nghìn chín trăm hai mươi chín tỷ, tám trăm bốn mươi triệu đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2020 sang năm 2021. 3. Bội chi ngân sách nhà nước là 216.405.589 triệu đồng (hai trăm mười sáu nghìn bốn trăm linh năm tỷ, năm trăm tám mươi chín triệu đồng), bằng 3,44% tổng sản phẩm trong nước (GDP), không bao gồm kết dư ngân sách địa phương. Nguồn bù đắp bội chi ngân sách trung ương gồm: Vay trong nước 178.515.161 triệu đồng (một trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm mười lăm tỷ, một trăm sáu mươi mốt triệu đồng); vay ngoài nước 34.573.432 triệu đồng (ba mươi tư nghìn năm trăm bảy mươi ba tỷ, bốn trăm ba mươi hai triệu đồng). 4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước để bù đắp bội chi và trả nợ gốc là 436.059.742 triệu đồng (bốn trăm ba mươi sáu nghìn không trăm năm mươi chín tỷ, bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng). (Kèm theo các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII)
Điều 3. Giao Chính phủ 1. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước: a) Kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế và thực hiện các đề xuất, kiến nghị nêu trong Báo cáo tiếp thu, giải trình số 254/BC-UBTVQH15 ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Báo cáo thẩm tra số 599/BC-UBTCNS15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội; thực hiện kết luận, kiến nghị được nêu tại Báo cáo số 159/BC-KTNN ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Kiểm toán nhà nước và ý kiến của đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ ba, Quốc hội khóa XV về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020; báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện khi quyết toán ngân sách nhà nước năm 2021; b) Trường hợp phát hiện các khoản quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước niên độ năm 2020 không đúng quy định, yêu cầu xuất toán, cắt giảm, hủy bỏ, thu hồi ngay về ngân sách nhà nước để tăng thu, giảm bội chi, tăng chi trả nợ ngân sách nhà nước và xử lý theo quy định tại Điều 73 của Luật Ngân sách nhà nước, báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước năm 2021; c) Thực hiện các biện pháp quyết liệt, đồng bộ để tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, không để xảy ra thất thoát, lãng phí; nghiên cứu báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi cơ chế phân cấp ngân sách phù hợp để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, đồng thời tăng tính chủ động cho ngân sách địa phương; chấn chỉnh quản lý chi đầu tư từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán đến tổ chức, triển khai thực hiện, quyết toán các dự án đầu tư; quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn; kịp thời hủy bỏ các khoản dự phòng ngân sách trung ương năm 2019 bổ sung cho dự án đầu tư của các địa phương đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 chưa giải ngân và khoản chuyển nguồn sang năm 2021 đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước năm 2021 chưa thực hiện (trừ các khoản chi được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển nguồn sang năm 2022) để thu hồi, giảm bội chi ngân sách nhà nước; rà soát, kiểm soát chặt chẽ việc huy động, quản lý các khoản vốn vay bù đắp bội chi, trả nợ gốc, lãi, các khoản tạm ứng chi ngân sách nhà nước; đẩy nhanh công tác thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán các chương trình, dự án, kịp thời thu hồi các khoản tạm ứng không đúng quy định, không có khối lượng thực hiện; tiếp tục kiểm soát bội chi, nợ công để bảo đảm an ninh tài chính quốc gia, ổn định kinh tế vĩ mô; chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế trong quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, bảo đảm tính hiệu quả hoạt động của các quỹ, không trùng lặp nhiệm vụ của ngân sách nhà nước, tránh lãng phí, dàn trải và phân tán nguồn lực của nhà nước; d) Khẩn trương thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với quyết toán ngân sách nhà nước niên độ 2020 và 2019 trở về trước. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, ngân sách nhà nước, quản lý và sử dụng tài sản công, chứng khoán, bất động sản, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và pháp luật khác có liên quan; kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy định về định mức, đơn giá, tiêu chuẩn; tháo gỡ các nút thắt về thể chế và quản lý để sớm đưa các nguồn lực vào phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; đ) Làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vi phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước niên độ 2020 và việc không thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với niên độ ngân sách nhà nước từ năm 2019 trở về trước theo các Nghị quyết của Quốc hội. Báo cáo Quốc hội kết quả xử lý vi phạm và việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước khi trình Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2021. 3. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Bình Phước chỉ đạo các cấp chính quyền địa phương đã sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết bố trí chi thường xuyên từ năm 2020 trở về trước, phải bố trí dự toán ngân sách địa phương các năm sau hoàn trả đủ số thu tiền sử dụng đất và số thu xổ số kiến thiết để thực hiện các nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định. 4. Chỉ đạo các cơ quan chức năng tiếp tục rà soát, hoàn thiện hồ sơ và xem xét xử lý khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đảm bảo đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và tổng hợp kết quả báo cáo Quốc hội khi tổng kết thực hiện Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội. 5. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. 6. Khẩn trương báo cáo Quốc hội lộ trình rút ngắn quy trình, thời gian quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm theo Nghị quyết số 22/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội để tăng cường kỷ luật, kỷ cương và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 4. Giao Kiểm toán nhà nước 1. Tiếp tục đôn đốc các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước khẩn trương thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. 2. Tổ chức kiểm toán khoản 1.150.195 triệu đồng (một nghìn một trăm năm mươi tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu đồng) dự phòng ngân sách trung ương năm 2019 chuyển nguồn sang năm 2021 để kịp thời xử lý, thu hồi về ngân sách nhà nước các khoản không đúng quy định hoặc đã hết thời gian thực hiện và giải ngân theo quy định. 3. Nâng cao chất lượng ý kiến về dự toán ngân sách nhà nước, các kết luận, kiến nghị kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước để làm cơ sở cho Quốc hội xem xét, quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm. 4. Thực hiện công khai kết quả kiểm toán của các cuộc kiểm toán và kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định. Công khai danh sách các tổ chức, cá nhân không thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.
Điều 5. Giám sát thực hiện Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2022. Epas: 48559 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Vương Đình Huệ VĂN PHÒNG QUỐC HỘI _________ SAO Y Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2022 S ố: 53/ SY-VPQH Nơi nhận: - Ban Bí thu Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - VPCP, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - VP HĐND và Đoàn ĐBQH, VP UBND; - VPTW và các Ban của Đảng; VP Chủ tịch nước; - Chủ tịch QH, các PCTQH; Thành viên UBTVQH; - Các vị ĐBQH; Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Các Ban của UBTVQH; Viện NCLP; - VPQH, Chủ nhiệm VPQH, các PCNVPQH; - Tòa án nhân dân tối cao; VKSNDTC; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Lưu: HC, TCNS; - Epas: 49242 KT. CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM Phạm Đình Toản
Phụ lục I QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 53/2022/QH 1 5 ngày 1 5 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH QUYẾT TOÁN / D Ự TOÁN NSNN Bao gồm TƯƠNG ĐỐI (%) TUYỆT ĐỐI NSTW NSĐP A B 1 2 3=2/1 4=2-1 A T Ổ NG NGUỒN THU NSNN 2.279.735.577 (5) 973.668.774 1.692.505.298 I Thu NSNN 1.539.052.753 (1) 1.510.579.187 786.444.824 724.134.363 98,1 - 28.473.566 1 Thu nội địa 1.290.776.457 1.293.728.344 569.822.058 723.906.286 100,2 2.951.887 2 Thu từ dầu th ô 35.200 . 000 34.598.477 34.598.477 98,3 -601.523 3 Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu 208.000.000 177.443.973 177.443.973 85,3 -30.556.027 4 Thu viện trợ 5.076.296 4.808.393 4.580.316 228.077 94,7 -267.903 II Thu chuy ể n ng uồ n từ năm trước chuyển sang 592.648.814 182.010.990 410.637.824 III Thu từ quỹ dự trữ tài chính 2.688.470 2.688.470 IV Thu k ế t dư năm trước 173.819.106 173.819.106 V Thu bổ sung t ừ NSTW 381.225.535 VI Thu từ c ấ p dưới nộp trả NSTW 5.212.960 B T Ổ NG CHI NSNN 2.352.929.840 (5) 1.186.757.367 1.552.610.968 I Ch i NSNN 1.773.766.170 1.709.523.706 647.851.112 1.061.672.594 96,4 -64.242.464 1 Chi đầu tư phát triển 499.270.637 576.432.075 128.416.819 448.015.256 115,5 77.161.438 2 Ch i dự trữ quốc gia 1.200.000 1.564.574 1.564.574 364.574 3 Chi trả nợ lãi 118.191.900 106.465.864 104.622.420 1.843.444 90,1 -11.726.036 4 Ch i viện trợ 1.600.000 1.488.481 1.488.481 -111.519 5 Chi thường xuyên (2) 1.116.003.633 1.013.449.314 411.758.818 601.690.496 90,8 -102.554.319 6 Chi bổ sung quỹ dự trữ t à i chính 100.000 10.123.398 10.123.398 10.123,4 10.023.398 7 Dự phòng NSNN 37.400.000 (3) II Chi chuyển ng uồ n sang năm sau 643.406.134 157.680.720 485.725.414 III Ch i b ổ sung từ NSTW cho NSĐP 381.225.535 IV Chi nộp trả N S TW 5.212.960 C B Ộ I CHI NSNN 234.800.000 216.405.589 213.088.593 3.316.996 92,2 -18.394.411 (Tỷ lệ bội chi so GDP) 3,44% (4) 3,44% (6) 1 Bội chi NST W 217.800.000 213.088.593 213.088.593 97,8 -4.711.407 2 Bội ch i NSĐP 17.000.000 3.316.996 (7) 3.316.996 -13.683.004 D KẾT DƯ NSĐP 143.211.326 143.211.326 Đ CHI TRẢ NỢ GỐC 245.031.352 222.312.027 210.226.835 12.085.192 90,7 -22.719.325 1 Chi trả nợ gốc NSTW 232.549.652 210.226.835 210.226.835 90,4 -22.322.817 - Từ nguồn vay để trả nợ g ố c 232.549.652 207.568.961 207.568.961 -24.980.691 - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệ m chi, k ế t dư 2.657.874 2.657.874 2 Chi trả nợ gốc NSĐP 12.481.700 12.085.192 12.085.192 96,8 -396.508 - Từ nguồn vay đ ể trả nợ gốc 11.379.100 6.303.077 6.303.077 55,4 -5.076.023 - Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, k ế t dư 1.102.600 5.782.115 5.782.115 524,4 4.679.515 E TỔNG M Ứ C VAY C Ủ A NSNN 488.921.352 (8) 436.059.742 420.657.554 15.402.188 89,2 ( 9) -52.861.610 (10) 1 Vay đ ể bù đ ắ p bội chi 235.902.600 222.187.704 213.088.593 9.099.111 94,2 -13.714.896 2 Vay đ ể trả nợ g ố c 253.018.752 213.872.038 207.568.961 6.303.077 845 -39.146.714 Ghi ch ú : (1) Nghị quyết số 86 /2 019/QH14 ngày 12/11/2019 của Quốc hội quyết định dự to á n thu NSNN năm 2020 là 1.512.300.000 triệu đồng ; Nghị quyết số 128/202 0/Q H14 ngày 12/11/2020 Quốc hội cho phép bổ sung dự toán thu NSNN năm 2020 là 26.752.753 triệu đồng, bao gồm: 533.647 triệu đồng thu t ừ nguồn 70% lệ phí xuất nhập cảnh đ ược phép đ ể lại từ năm 2011 đ ến năm 2014 còn dư của Bộ C ô ng an; 26.142 . 810 triệu đồng thu từ nguồn Quỹ Hỗ trợ sắp x ế p và Phát triển doanh nghiệp và nguồn tài chính hợp pháp khác; 76.296 triệu đồng từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Cộng hòa Ai-Len. (2) Bao gồm cả kinh phí c ả i cách tiền lương ; (3) Quyết to á n chi trong t ừ ng lĩ nh vực; (4) GDP dự toán: 6.800.000 tỷ đ ồng ; (5) Q uyết toán không bao gồm thu, chi bổ sung cho cấp dưới và cấp dưới nộp lên ; (6) GDP thực hiện chưa đá nh giá lại quy mô: 6.293.145 tỷ đ ồng ; (7 ) Bội chi NSĐP 3.316.996 là chênh lệch giữa số vay bù đắ p bội chi lớn hơn chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu (9.099.111 triệu đồng - 5.782 . 115 triệu đồng). (8) Bao gồm 9.090.000 triệu đồng nhận nợ với Bảo hiểm xã hội đ ối với khoản đ óng bảo hiểm x ã hội cho người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01/01/1995. (9) Tỷ lệ đ ạt 89,2% dự toán đã bao gồm 9.090.000 triệu đồng nhận nợ với B ả o hiểm x ã hội; nếu dự toán không bao gồm 9.090.000 triệu đồng, tỷ l ệ đạt 90,9% dự to á n. (10) Chênh lệch t ổ ng mức vay của NSNN là 52 . 861.610 triệu đồng, gồm: chênh lệch gi ả m vay của NSNN là 43.771.610 triệu đồng (NSTW: 29.692 . 098 triệu đồng ; NSĐP 14.079.512 triệu đồ ng) và nhận nợ với B ả o hiểm xã hội 9.090.000 triệu đồng.
Phụ lục II QUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 53/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đ ồ ng STT NỘI DUNG THU DỰ TOÁN NĂM 2020 QUYẾT TOÁN NĂM 2020 SO SÁNH ( %) A B 1 2 3=2/1 A THU NSNN 1.539.052.753 1.510.579.187 98,1 I Thu nội địa 1.290.776.457 1.293.728 . 344 100 ,2 1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 177.814.500 148.182.898 83,3 2 Thu từ khu vực doanh ngh i ệp có vốn đầu tư nước ngoài 228.726.300 209.089.961 91,4 3 Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 270.980.000 247.133.876 91,2 4 Thuế thu nhập cá nhân 128.635.000 115.150.190 89,5 5 Thuế bảo vệ môi trường 67.584.000 60.631.051 89,7 6 Các loại phí , lệ phí 86.292.147 69.931.557 81,0 Trong đó: Lệ phí trư ớ c bạ 42.380.500 34.822.678 82 ,2 7 Các khoản thu về nhà , đất 124.999.850 212.969.681 170,4 - Thuế sử dụng đất nông nghiệp 4.200 5.950 141,7 - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 1. 778.050 2.067.199 116,3 - Thu tiền cho thuê đ ấ t, thuê mặt nước 25.454.300 36.538.068 143,5 - Thu tiền sử dụng đất 95.900.000 172.986.774 180,4 - Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 1.863.300 1.371.690 73,6 8 Thu từ hoạt động x ổ s ố kiến thiết 31.700.000 36.925.920 116,5 9 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 4.709.400 6.026.203 128,0 10 Thu khác ngân sách 23.924.700 46.154.469 192,9 11 Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợ i công sản khác 867.750 1.594.648 183,8 12 Thu hồi vốn, thu cổ tức , lợi nhuận , lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, c hi của Ngân hàng Nhà nước 144.542.810 139.937.890 96,8 II Thu từ dầu thô 35.200.000 34 .5 98.477 98 , 3 III Thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu 208.000.000 177.443.973 85 , 3 1 Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 338.000.000 314.463 .2 61 93,0 - Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu 230.300.000 235.825.458 102,4 - Thuế xuất khẩu 7.200.000 7.394.836 102,7 - Thuế nhập khẩu 64.000.000 43.955.066 68,7 - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu 35.200.000 23.627.193 67,1 - Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập kh ẩ u 1.300.000 1.675.753 128,9 - Thu khác 1.984.955 2 Hoàn thuế g i á trị gia tăng - 130.000.000 - 137.019 .2 88 105,4 IV Thu viện trợ 5.076.296 4.808 . 393 94,7 B THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG 592.648.814 C THU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH 2.688.470 D THU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC 173.819.106 T Ổ NG CỘNG (A+B+C+D) 1.539.052.753 2 .2 79.735.577
Phụ lục III QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 53/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH (%) A B 1 2 3 = 2/1 A NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG I Tổng nguồn thu NSTW 878.521 . 389 973.668.774 110,8% 1 Thu NSTW hưởng theo phân cấp 878.521.389 786.444.824 89,5% - Thu thuế, ph í và các khoản thu khác 873.445.093 781.864.508 89,5% - Thu từ nguồn viện trợ 5.076.296 4.580.316 90,2% 2 Thu chuy ể n nguồn từ năm trước chuyển sang 0 182.010.990 3 Thu từ quĩ dự trữ tài chính 0 4 Thu kết dư n ă m trước 0 5 Thu từ cấp dưới nộp lên 0 5.212.960 II Tổng chi NSTW 1.096.234.806 1.186.757 . 367 108 , 3% 1 Chi NSTW theo phân cấp (không k ể bổ sung cho NSĐP) 719.734.236 647.851.112 90,0% 2 Chi bổ sung cho NSĐP 376.500.570 (1) 381 .2 25.535 101,3% - Chi bổ sung cân đối 2 1 9.48 1. 414 219.376.930 100,0% - Chi bổ sung c ó mục tiêu ( 1 ) 1 57.019. 1 56 (1) 1 61.848.605 103,1% 3 Ch i chuyển nguồn sang năm sau 0 157.680.720 III Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 0 0 IV Bội chi NSTW 217.800.000 213.088.593 97,8% B NGÂN SÁCH Đ Ị A PHƯƠNG I T ổ ng nguồn thu NSĐP 1.037.031.934 1.692.505 .2 98 163 ,2 % 1 Thu NSĐP hưởng theo phân cấp 660.531.364 724.134.363 109,6% - Thu thuế, phí và các khoản thu khác 660.531.364 723.906.286 109,6% - Thu từ nguồn viện trợ 228.077 2 Thu bổ sung từ NSTW 376.500.570 (1) 381.225.535 101,3% - Thu bổ sung cân đối 2 1 9.48 1. 4 1 4 219.376.930 100,0% - Thu bổ sung có mục tiêu 157.019.156 (1) 161.848.605 103,1% 3 Thu chuy ể n nguồn từ năm trước chuyển sang 410.637.824 4 Thu từ quĩ dự trữ tài chính 2.688.470 5 Thu kết dư năm trước 173.819.106 II Tổng chi NSĐP 1.054.031.934 1.552.610.968 147 , 3% 1 Ch i cân đối NSĐP và chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW 1.054.031.934 1.061.672.594 100,7% 2 Chi chuyển nguồn sang năm sau 485.725.414 3 Chi nộp trả NST W 5.212.960 III Chi trả nợ gốc từ nguồn b ội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 1.102.600 IV Bội ch i NSĐP 17.000.000 3.316.996 (2) V Kết d ư NSĐP 143.211 . 326 : ( 1 ) Dự toán chi bổ sung có mục tiêu của trung ương cho địa phương, gồm: dự toán đầu năm theo Nghị q u yết của Quốc hội, bổ sung cải cách tiền lương, các khoản bổ sung từ các nhiệm vụ tại dòng V, VI, VII của Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Nghị q uyết 68/2 01 9/QH 1 4 ngày 1 2/11/2 01 9 và bổ sung từ khoản dự phòng NSTW thuộc th ẩm quyền của Chính phủ quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật NSNN năm 2015. (2) Bội chi NSĐP 3.3 1 6.996 là chênh lệch giữa s ố vay bù đắp bội chi lớn hơn chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu (9.099. 111 triệu đồng - 5.782. 1 15 triệu đ ồ ng).
Phụ lục IV QUYẾT TOÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 53/2022/QH 1 5 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội) Đơn vị: Triệu đồng STT TỈNH, THÀNH PH Ố DỰ TO Á N NĂM 2020 QUYẾT TOÁN NĂM 2020 SO SÁNH (%) BỘI CHI NSĐP CHI TRẢ NỢ GỐC T Ổ NG SỐ VAY TRONG N Ă M ( 1 ) DƯ NỢ VAY CUỐI NĂM BỘI CHI NSĐP CHI TRẢ NỢ GỐC (2) T Ổ NG S Ố VAY TRONG NĂM (3) D Ư NỢ VAY CUỐI NĂM BỘI CHI NSĐP CHI TR Ả NỢ G Ố C TỔNG S Ố VAY TRONG NĂM DƯ NỢ VAY CUỐI NĂM A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9=5/1 10=6/2 11=7/3 12=8/4 TỔNG SỐ 18 . 102 . 600 12.481.700 29.532 . 246 69 . 360.300 9.099.111 12.085.192 15.402.188 48.259.287 50,3 96 , 8 52 , 2 69 , 6 I MIỀN N Ú I PHÍA B Ắ C 1.144.700 726.600 1.764.119 3.959.700 291.243 850 .5 09 614 .2 91 2.439.187 25,4 117,1 34,8 61,6 1 H À GIANG 1.700 60.100 61 . 800 126.100 0 60.112 26.402 90.452 0,0 100,0 42,7 71,7 2 T UYÊN QUANG 12.000 33.700 45.700 89.400 0 33.717 18.700 55.986 0,0 100,1 40,9 62,6 3 CAO B Ằ NG 43.800 27 . 600 71.400 188.100 37.548 14.703 52.251 174.893 85,7 53,3 73,2 93,0 4 L Ạ NG SƠN 0 92.000 53.700 136.800 0 92.000 24.516 100.753 100,0 45,7 73,6 5 L À O CAI 379.400 87.200 466.600 807.100 79.153 87.226 166.379 461.613 20,9 100,0 35,7 57,2 6 YÊN BÁI 85.100 14.400 99.500 267.400 19.059 14.235 33.294 62.995 22,4 98,9 33,5 23,6 7 THÁI NGUYÊN 454.600 70.800 525.400 1.036.800 114.019 36.000 150.019 432.311 25,1 50,8 28,6 41,7 8 B Ắ C KẠN 50 . 400 8.700 59.100 121.600 41.464 8.711 50.175 83.614 82,3 100,1 84,9 68,8 9 P HÚ THỌ ( 1 ) 0 112.600 74.119 394.700 0 296.160 4.751 248.234 263,0 6,4 62,9 10 B Ắ C G I ANG 18.400 48.000 66.400 152.300 0 48.000 30.085 316.549 0,0 100,0 45,3 207,8 11 HÒA BÌNH 15 . 100 63.800 78.900 271.600 0 50.287 35.223 225.397 0,0 78,8 44,6 83,0 12 SƠN LA 84.200 34.000 118.200 198.600 0 34.000 18.598 38.187 0,0 100,0 15,7 19,2 13 LAI CH ÂU 0 34.000 11.000 45. 000 0 35.678 2.500 55.232 104,9 22,7 122,7 14 Đ IỆN BIÊN 0 39.700 32.300 124.200 0 39.680 1.398 92.971 99,9 4,3 74,9 II ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 1.362.300 6.3 1 2.300 7.115.927 19.405.200 125.606 5.689 . 357 1.710.887 11.755.098 9,2 90,1 24,0 60,6 15 HÀ NỘI 0 4.618.000 4.618 . 000 11.355.000 0 4.005.079 854.448 6.034.144 86,7 18,5 53,1 16 HẢI PHÒNG 93.000 546 . 900 639.900 2.648.500 0 587.277 540.483 2.205.555 0,0 107,4 84,5 83,3 17 QUẢNG NINH 0 566.100 337.000 854.6 0 0 0 567.017 62.924 387.296 100,2 18,7 45,3 18 HẢI DƯƠNG 6.300 23.200 29.500 191.500 0 20.585 0 165.461 0,0 88,7 0,0 86,4 19 HƯNG YÊ N 0 25.000 303.900 0 7.586 0 331.389 30,3 109,0 20 VĨNH PH Ú C 1.021.600 67.900 1.089.500 2.408.700 111.592 38.028 149.620 1.445.030 10,9 56,0 13,7 60,0 21 B Ắ C N I NH 0 227.400 41.000 245.2 0 0 0 210.023 23.153 189.537 92,4 56,5 77,3 22 H À NAM 241.400 27.200 268.600 588.8 0 0 14.014 22.907 36.921 214.274 5,8 84,2 13,7 36,4 23 NAM ĐỊNH (1) 0 64.500 28.827 206.300 0 61.920 20.688 205.918 96,0 71,8 99,8 24 NINH BÌNH 0 54.200 37.300 210.500 0 54.164 21.536 188 . 602 99,9 57,7 89,6 25 T HÁI BÌNH 0 91.900 26.300 392.200 0 114.771 1.114 387 . 892 124,9 4,2 98,9 III BẮC T. BỘ VÀ D.HẢI M. TRUNG 2.848.600 744.800 3.376.700 6.722.8 0 0 999.957 661.274 1.268.668 4.491.994 35,1 88,8 37,6 66,8 26 THANH HÓA 45.800 45.600 91.400 548.400 35.728 20.607 56.335 530.416 78,0 45,2 61,6 96,7 27 NGHỆ AN 0 442.000 275.600 413.0 0 0 0 380.390 73.169 874.098 86,1 26,5 211,6 28 HÀ TĨNH 341.300 0 341.300 508.000 120.075 7.859 127.934 601.524 35,2 37,5 118,4 29 QUẢNG BÌNH 208.500 43.000 251.500 570.400 109.765 43.000 152.765 293.036 52,6 100,0 60,7 51,4 30 QU ẢNG TRỊ 184.000 36.900 220.900 320.7 0 0 5.316 34.500 39.816 109.833 2,9 93,5 18,0 34,2 31 THỪA THIÊN - H UẾ 190.800 14.600 205.400 292.8 0 0 31.621 14.550 46.171 104.767 16,6 99,7 22,5 35,8 32 Đ À N Ẵ NG 597.100 23.900 621.000 1.665.200 364.268 23.215 387.483 790.079 61,0 97,1 62,4 47,4 33 QUẢNG NAM 593.400 24.000 617.400 905.700 150.466 0 150.466 307.248 25,4 0,0 24,4 33,9 34 QUẢNG NGÃI 38.500 0 38.500 70.600 7.104 0 7.104 38.316 18,5 18,5 54,3 35 BÌNH ĐỊNH 141.900 0 141.900 290.400 91.513 1.149 92.662 322.858 64,5 65,3 111,2 36 PHÚ YÊN 0 48.000 5.300 22.700 0 48.000 112 856 100,0 2,1 3,8 37 KHÁNH HÒA 301.100 800 301.900 605 . 700 84.101 22 . 004 106.105 393.018 27,9 2750,5 35,1 64,9 38 NINH THUẬN 206 . 200 37.000 243.200 400.100 0 37 . 000 9.212 73.907 0,0 100,0 3,8 18,5 39 BÌNH THUẬN 0 29 . 000 21.400 109.100 0 29.000 19.334 52.038 100,0 90,3 47,7 IV T Â Y NGUYÊN 90.600 142.800 231.000 388.600 272 212.777 88.922 858.998 0 , 3 149,0 38 ,5 221,0 40 Đ Ắ K LẮK 0 43.300 40 . 900 67.600 0 43 . 250 23.710 46.647 99,9 58,0 69,0 41 ĐẮK NÔNG 25.400 23.500 48.900 67.600 0 23 . 527 19.411 50.584 0,0 100,1 39,7 74,8 42 GIA LAI 11.500 31.000 42.500 91.800 0 31.000 21.248 71.640 0,0 100,0 50,0 78,0 43 KON T U M 16.100 18.000 34.100 68.400 272 18.000 18.272 49.027 1,7 100,0 53,6 71,7 44 L Â M Đ Ồ NG 37.600 27.000 64.600 93.200 0 97.000 6.281 641.100 0,0 359,3 9,7 687,9 V Đ Ô NG NAM B Ộ 11.249.500 3.885.500 15.102.700 35.340.800 7.397.957 3.908.955 11.147 . 110 26.811.712 65,8 100,6 73,8 75,9 45 H Ồ CHÍ MINH 10.487.200 3.703.700 14.190.900 32.197.200 7 . 117.691 3.729.662 10.847.353 24.542.739 67,9 100,7 76,4 76,2 46 Đ Ồ NG NAI 0 109.000 109.000 424.300 0 108.534 0 76.374 99,6 0,0 18,0 47 BÌNH DƯƠNG 616.000 0 616.000 2.000.400 263.341 0 263.341 1.647.775 42,8 42,8 82,4 48 B Ì NH PH ƯỚ C 0 31.000 23.700 47.400 0 31.000 4.732 4.732 100,0 20,0 10,0 49 TÂY NINH 146.300 16.800 163.100 171.500 16.925 14.759 31.684 40.092 11,6 87,9 19,4 23,4 50 B À RỊA - V Ũ NG TÀU 0 25.000 500.000 0 25.000 0 5 00.000 100,0 100,0 VI Đ.B Ằ NG SÔNG CỬU LONG 1.406.900 669.700 1.941.800 3.543.200 284.076 762.320 572.310 1.902.298 203 113,8 29,5 53,7 51 LONG AN 53.500 186.400 239.900 261.800 0 186.392 54.278 68.092 0,0 100,0 22,6 26,0 52 TIỀN GIANG 2.100 3.200 5.300 30.900 0 3.181 1.726 9.6 77 0,0 99,4 32,6 31,3 53 B Ế N TR E 100.000 15.000 115.000 167.700 12.667 0 12.667 28.578 12,7 0,0 11,0 17,0 54 TRÀ VINH 0 50.000 4.800 71.000 0 50.000 898 67.122 100,0 18,7 94,5 55 VĨNH L O NG 58.100 47.400 105.500 118.900 0 68.986 7 . 298 2 0. 686 0,0 145,5 6,9 17,4 56 C Ầ N TH Ơ 733.700 27.300 761.000 1.639.700 231.428 47.938 279 . 366 750.797 31,5 175,6 36,7 45,8 57 HẬU GIANG 0 53.400 38.800 138.200 0 53 . 395 36.900 86.568 100,0 95,1 62,6 58 SÓC TRĂNG 112.600 11.600 124.200 157.300 15.282 11.632 26.914 49 . 032 13,6 100,3 21,7 31,2 59 AN GIANG 122.400 90 . 100 212.500 344.900 0 138.880 52.257 190.807 0,0 154,1 24,6 55,3 60 ĐỒNG TH Á P 0 95.300 30.900 231.500 0 100 . 485 20.568 438.283 105,4 66,6 189,3 61 KIÊN GIANG 121.800 34.400 156.200 209 . 400 0 72 . 021 25.329 76.880 0,0 209,4 16,2 36,7 62 BẠC LIÊU 102.700 0 102.700 129.700 9.271 0 9.271 34.220 9,0 9,0 26,4 63 CÀ MAU (1) 55.600 45.000 42.200 15.428 29.410 44.838 81.556 52,9 99,6 193,3 : (1) Bổ sung d ự toán vay theo Nghị quyết số 128/2020/QH14 ngày 12/11/2020 của Quốc hội về dự toán NSNN n ă m 2021 cho 3 địa phương: Cà Mau 24.000 triệu đồng; Nam Định 8.727 triệu đồng; Phú Thọ 17.819 triệu đồng. (2) Không bao gồm ch ê nh lệch 1.909.029 triệu đồng giữa số điều chỉnh giảm d ư nợ năm 2020 là 1.930.578 tr iệu đồng đối với khoản đ ã nhận nợ các năm trước, nhưng không có phát sinh chi trả nợ năm 2020 do bàn giao nghĩa vụ nợ cho doanh nghiệp, với số t ă ng phát sinh ch i trả nợ năm 2020 cho những khoản đ ã trả nợ các năm trước từ ứng trước của ngân sách đ ị a phương là 21.549 triệu đồng. (3) Không bao gồm 860.707 triệu đồng số điều chỉnh tăng dư nợ trong năm 2020 do chênh lệch tỉ giá và nhận bàn giao nợ từ doanh nghiệp nhưng không có phát sinh vay năm 2020.
Phụ lục V QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 53/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH ( %) A B 1 2 3 = 2/1 T Ổ NG CHI NSTW ( A+B+C+D ) 1.096.234.806 1.186.757 . 367 A CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NS Đ P 219.481.414 219 . 376.930 100,0 B CHI NSTW THEO LĨNH VỰC (1) 719 . 734 . 236 647.851.112 90,0 I Chi đầu tư phát triển 144 . 386.138 128.416.819 88,9 II Ch i d ự trữ quốc gia 1.200.000 1 .5 64.574 130,4 III Ch i trả n ợ lãi 115.400.000 104.622.420 90,7 IV Chi viện tr ợ 1.600.000 1.488.481 93,0 V Chi thường xuyên 437.721.910 411.758.818 (2) 94,1 1 Chi quốc phòng 144.633.840 138.926.124 96,1 2 Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội 81.130.000 82.360.287 101,5 3 Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 19.246.213 15.759.687 81,9 4 Chi khoa học và công nghệ 9.565.945 9.194.572 96,1 5 Ch i y tế, dân số và gia đình 13.762.712 12.847.432 93,3 6 Chi văn hóa thông tin 2.836.200 1.742.902 61,5 7 Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn 2.170.000 1.938.171 89,3 8 Chi thể dục thể thao 956.000 719.067 75,2 9 Chi bảo vệ môi trường 1.435.311 680.495 47,4 10 Chi các hoạt động kinh tế 27.695.001 24.908.892 89,9 11 Chi hoạt động của cơ quan QLNN, Đảng, đoàn thể 51.328.147 43.418.575 84,6 12 Chi đảm bảo xã hội 82.552.319 79.262.614 96,0 13 Chi thường xuyên khác 410.222 0 VI Chi cải cách tiền lương 14.600.000 0 VII Dự phòng NSTW (3) 4.826.188 V III Các nhiệm vụ ch i khác 0 C CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU 157.680.720 D CHI B Ổ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NSĐP 157.019.156 161.848.605 103,1 Ghi ch ú : (1) Bao gồm chi ngân sách tr u ng ương theo lĩnh vực, không bao gồm chi bổ sung c ó mục tiêu cho NSĐP. (2) Bao gồm chi cải cách tiền lương . (3) Không bao gồm số bổ sung có mục tiêu cho NSĐP; số quyết toán của NSTW trong các lĩnh vực chi tương ứng.
Phụ lục VI QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 53/2022/QH15 ng à y 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng STT NỘI D UNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH QUYẾT TOÁN/DỰ TOÁN (%) NSNN NST W (3) NS ĐP (4) NSNN NSTW NSĐP NSNN NSTW NSĐP A B 1=2+3 2 3 4=5+6 5 6 7=4/1 8=5/2 9=6/3 T Ổ NG CHI NSNN 1.773.766.170 719.734.236 1.054.031.934 2 . 352.929 .8 40 805 .5 31 .8 32 1.547 . 398.008 I Chi đầu tư phát triển 499.270.637 144 . 386.138 354 .8 84.499 576.432.075 128.416 .8 19 448.015 .2 56 115 , 5 88 , 9 126 , 2 II Ch i d ự trữ quốc gia 1.200.099 1 .2 00.000 0 1 .5 64 .5 74 1 .5 64 .5 74 0 13 0, 4 130,4 III Chi trả n ợ lãi 118.191.900 115.400.000 2.791 .9 00 106.465 .8 64 104.622.420 1 .8 43.444 90,1 90,7 66,0 IV Ch i viện trợ 1.600.000 1.600.000 0 1.488.481 1.488.481 0 93 ,0 93 ,0 V Chi thường xuyên ( 1 ) 1.116.003.633 452 . 321.910 663 .6 81.723 1.013.449 . 314 411.758 .8 18 601.690.496 90 ,8 91,0 90,7 Trong đó: Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 258.750.000 19.246.213 239.503.787 241.927.282 15.759.687 226.167.595 93,5 81,9 94,4 Chi khoa học và công nghệ 12.800.000 9.565.945 3.234.055 11.886.317 9.194.572 2.691.744 92,9 96,1 83,2 VI Ch i bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100. 0 00 0 100.000 10.123 . 398 10.123 . 398 10.123 10.123 VII Dự phòng ngân sách (2) 37.400.000 4.826.188 32 .5 73 .8 12 VIII Các nhiệm vụ chi khác IX Ch i chuy ể n nguồn sang n ă m sau 643.406.134 157.680.720 485.725.414 Ghi ch ú: (1) Đã bao gồm chi c ả i cách tiền lương. (2) S ố quyết toán nằm trong lĩ nh vực. (3) Không bao gồm bổ sung cho NSĐP. (4) Bao gồm c ả bổ sung từ NSTW.
Phụ lục VII TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO NGUỒN VỐN (K è m theo Nghị quyết số 53/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội) Đơn vị tính: Triệu đồng STT TÊN ĐƠN VỊ KINH PHÍ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NĂM B A O G Ồ M KINH PHÍ QUYẾT TOÁN TRONG N Ă M NGUỒN CÒN LẠI TRONG Đ Ó DỰ TOÁN ĐẦU N Ă M KINH PHÍ NĂM TRƯỚC CHU YỂ N SANG (*) BỔ SUNG TRONG NĂM (nếu có) GIẢM TRỪ TRONG NĂM (nếu có) CHUYỂN NGUỒN NĂM SAU DỰ TOÁN HỦY BỎ A B 1 =2+3+4-5 2 3 4 5 6 7 = 1-6 8 9 T Ổ NG S Ố 463.917.124 428.280.636 30.480.035 7 . 167.560 2.011.107 411.758.818 52.158.306 38.994.666 11.199.839 I Các Bộ, cơ quan Trung ươ ng 462.560.741 427.482.837 30.006.975 7.082.036 2.011.107 410.845.789 51.714.952 38.628.095 11.133.866 1 Văn phòng Chủ tịch nước 199.803 167.150 32.653 70.278 129.525 982 128.542 2 Văn phòng Quốc hội 1.682.074 1.323.990 358.084 0 0 949.066 733.008 65.218 652.939 3 V ă n phòng Trung ương Đảng 2.840.678 2.594.980 243.804 1.894 1.982.772 857.906 217.305 415.995 4 Văn ph ò ng Chính phủ 1.156.366 1.040.130 113.837 2.399 709 . 088 447.278 116.984 328.996 5 Học viện Chính tr ị Quốc gia Hồ Chí Minh 681.085 644.830 33.255 3.000 660.540 20.545 7.167 13.044 6 Tòa án nhân dân tối cao 3.527.141 3.486.210 27.964 12.967 3.425.326 101.814 40.335 61.477 7 Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 3.264.087 3.180.130 67.965 15.992 0 3.185.509 78.579 66.219 12.360 8 Bộ Công an 89.501.578 83.663.170 5.323.783 514 . 625 0 85.537.297 3.964.281 3.888.076 39.840 9 Bộ Quốc phòng 166.172.083 152.127.054 11.795.178 2.249.851 0 146.554.890 19.617.192 18.718.882 301.086 10 Bộ Ngoại giao 2.622.398 2.530.990 78.105 13.303 0 2.261.114 361.284 110.775 202.295 11 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 6.654.663 5.836.864 493.337 324.462 0 5.470.267 1.184.396 487.891 641.275 12 Ủy ban sông Mê Kông 45.134 45.130 4 42.059 3.075 126 2.949 13 Bộ Giao thông vận tải 18.289.155 18.209.302 62.101 17.752 0 16.973.214 1.315.942 17.244 1.172.602 14 Bộ Công thương 4.612.660 4.070.083 369.457 173.120 0 4.061.183 551.477 280.298 249.415 15 Bộ Xây dựng 1.255.070 1.086.876 124.865 43.329 0 1.046.912 208.158 107.840 59.697 16 Bộ Y tế 12.100.103 8.793.205 1.462.768 1.844.130 0 8.032.960 4.067.144 3.049.348 1.017.537 17 Bộ Giáo dục và Đào tạo 6.786.632 6 . 280.490 465.014 41.128 0 5.892.206 894.426 421.754 469.208 18 Bộ Khoa học và Công nghệ 5.637.723 2.852.740 2.291.630 493.353 0 2.866.132 2.771.591 2.573.236 175.037 19 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 3.088.284 2.641.605 353.481 93.198 0 2.519.369 568.915 257.408 302.409 20 Bộ Lao động - Thương binh và x ã hội 36.498.424 35.931.250 563.926 3.248 0 34.152.257 2.346.167 475.998 1.851.840 21 Bộ T à i chính 28.695.681 26.573.620 3.896.044 237.124 2.011.107 20.948.383 7.747.298 5.802.388 1.942.568 22 Bộ Tư pháp 2.321.029 2.153.649 59.973 107.407 0 2.092.974 228.055 32.131 127.398 23 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 176.843 174.670 2.173 0 0 152.356 24.487 3.304 9.593 24 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2.491.967 2.196.012 240.651 55.304 0 2.251.879 240.088 140.608 95.900 25 Bộ Nội vụ 619.626 600.550 7.948 11.128 0 516.508 103.119 17.761 85.172 26 Bộ Tài nguyên và Môi trường 2.554.418 2.405.018 78.775 70.625 0 2.177.508 376.910 121.258 248.670 27 Bộ Thông tin và Truyền Thông 1.161.518 898.590 119.725 143.203 0 862.475 299.043 159.552 118.800 28 Ủy ban Dân tộc 498.536 426.410 67.565 4.561 0 438.350 60.186 7.166 52.871 29 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp 54.265 43.680 6.039 4.546 0 40.306 13.959 999 12.901 30 Thanh tr a Chính phủ 251.167 220.790 29.777 600 0 213.162 38.005 30.920 6.996 31 Kiểm toán Nhà nước 1.274.089 959 . 240 122.813 192.036 0 972.838 301.251 277.625 23.626 32 Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Ch í Minh 111.966 110.310 1.656 102.694 9.272 1.609 7.663 33 Thông tấn xã Việt nam 637.522 601.510 32.978 3.034 585.372 52.150 36.789 15.360 34 Đài Truyền hình Việt Nam 148.707 146.050 0 2.657 140.234 8.473 251 8.222 35 Đài Tiếng n ó i Việt Nam 1.211.118 947.770 261.119 2.229 0 1.021.130 189.988 167.150 22.837 36 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1.731.619 1.387.260 254.130 90.229 0 1.381.730 349.889 318.396 31.493 37 Viện Hàn lâm Khoa học x ã hội Việt Nam 610.011 491.400 115.611 3.000 0 478.653 131.358 100.328 31.029 38 Đại học Quốc gia Hà Nội 1.163.836 973.210 190.626 0 0 858.778 305.058 268.268 36.790 39 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 989.233 761.980 181.834 45.419 0 791.569 197.664 174.724 22.940 40 Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam 102.605 98.049 744 3.812 0 89.980 12.625 2.280 10.345 41 Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 144.056 139.950 87 4.019 0 129.426 14.630 370 14.260 42 Trung ương Hội liên hiệp Ph ụ nữ Việt Nam 185 . 095 133.450 5 0 .423 1.222 0 123.911 61.184 51.528 9.655 43 Hội Nông dân Việt Nam 185.198 165.660 17.409 2.129 0 176.252 8.947 4.290 4.656 44 Hội Cựu chiến binh Việt Nam 41.375 36.180 5.195 0 0 32.711 8.664 2.992 5.673 45 Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam 244.969 242.500 2.469 0 0 216.880 28.089 2.323 25.636 46 Bảo hiểm xã hội Việt Nam 48.339.150 48.089.150 0 250.000 47.657.290 681.860 0 64.267 II Chi cho các Ban qu ả n lý khu c ô ng nghệ, Làng v ă n h óa do NSTW đ ả m b ả o 85.376 84.920 211 245 0 81.134 4.243 974 3.269 III Chi hỗ trợ c á c tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - ngh ề nghiệp và các t ổ chức khác do N S TW đảm b ả o 1.271.007 712.879 472.849 85.279 0 831.895 439.112 365.598 62.705
