Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND Vĩnh Long Quy định nguyên tắc định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2022/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức, thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ l ệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; cơ chế lồng gh é p nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hi ệ n Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (sau đây viết tắt là Chương trình)
2. Cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 với các chương trình, dự án khác.
3. Cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình;
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
2. Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 4. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và địa phương.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đề ra; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, nhất là các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao.
4. Việc phân bổ cụ thể ngân sách nhà nước và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu , nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện đầu tư công năm trước.
5. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Điều 5. Quy định về tiêu chí phân bổ vốn
1. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo của các huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022 - 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đơn vị hành chính cấp xã để tính hệ số được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
3. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của các huyện, thị xã, thành phố theo số liệu điều tra cung cầu lao động tại phần mềm quản lý lao động của tỉnh năm 2021.
4. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi các huyện, thị xã, thành phố theo số liệu công bố năm 2020 của Sở Y tế tỉnh.
Điều 6. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn
1. Tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 2,5% | 0,4 |
| Từ 2,5% đến dưới 5% | 0,5 |
| Từ 5% đến dưới 8% | 0,6 |
| Từ 8% trở lên | 0,7 |
2. Tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Dưới 800 hộ | 0,4 |
| Từ 800 đến dưới 1.600 hộ | 0,5 |
| Từ 1.600 đến dưới 2.000 hộ | 0,55 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.400 hộ | 0,6 |
| Từ 2.400 đến dưới 3.200 hộ | 0,7 |
| Từ 3.200 trở lên | 0,8 |
3. Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã cấp huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,069 |
4. Tiêu chí tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi trên địa bàn cấp huyện
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi | Hệ số |
| Trên 20% | 1 |
| Từ 15% đến 20% | 0.9 |
| Từ 10% đến 15% | 0.8 |
| Dưới 10% | 0.7 |
5. Tiêu chí lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn cấp huyện
| Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
| Dưới 70.000 người | 1 |
| Từ 70.000 đến dưới 80.000 người | 1,3 |
| Từ 80.000 đến dưới 90.000 người | 1,6 |
| Từ 90.000 đến dưới 100.000 người | 1,9 |
| Từ 100.000 đến dưới 113.000 người | 2,2 |
| Từ 113.000 người trở lên | 2,5 |
Điều 7. Định mức phân bổ vốn từng dự án
1. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách Trung ương cho cấp huyện.
b) Tiêu chí phân bổ vốn cho từng huyện, thị xã, thành phố: Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ ngh è o và hộ cận ngh è o; đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố.
c) Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
2. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
a) Tiểu dự án 1: H ỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
b) Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
3. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
a) Tiêu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, v ù ng khó khăn
b) Tiểu dự á n 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
4. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
b) Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chi ề u
5. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Ti ể u dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình
b) Ti ể u dự án 2: Giám sát, đ á nh gi á thực hiện Chương trình
Điều 8. Quy định về tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Vốn sự nghiệp: Hàng năm căn cứ ngân sách Trung ương phân bổ, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.
2. Vốn đầu tư: Căn cứ ngân sách Trung ương phân bổ, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho cả giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 9. Cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững với các chương trình, dự án khác trên địa bàn
1. Nguyên tắc lồng ghép nguồn vốn, nội dung lồng ghép vốn và quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán các nguồn vốn được lồng ghép thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Các nguồn vốn thực hiện lồng ghép
a) Ngân sách trung ương: Ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025.
b) Ngân sách địa phương: Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã thực hiện đầu tư trên địa bàn cấp huyện, cấp xã nhằm thực hiện các mục tiêu và tiêu chí xây dựng nông thôn mới và hỗ trợ phát triển kinh tế - x ã hội vùng đồng bào dân tộc thi ể u số .
c) Nguồn vốn tín dụng.
d) Nguồn vốn hợp pháp khác: vốn huy động từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp (bằng tiền hoặc hiện vật) ; đóng góp tự nguyện (bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động) của cộng đồng dân cư tham gia thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn viện trợ phi Chính phủ
Điều 10. Cơ chế huy động các nguồn lực khác (vốn tín dụng và vốn hợp pháp khác) thực hiện Chương trình
