Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND Điều chỉnh Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách thành phố Biên Hòa và tỷ lệ phân chia nguồn thu từ tiền sử dụng đất cho cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013 giai đoạn năm 2013 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH ĐỒNG NAISố: 48/2012/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Nai, ngày 06 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
Điều chỉnh Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách thành phố Biên Hòa và tỷ lệ phân chia nguồn thu từ tiền sử dụng đất cho cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013 giai đoạn năm 2013 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2011;
Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2011;
Sau khi xem xét Tờ trình số 9166/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh về điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013, giai đoạn 2013 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và tổng hợp các ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua điều chỉnh Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách thành phố Biên Hòa và tỷ lệ phân chia nguồn thu từ tiền sử dụng đất cho cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013 giai đoạn năm 2013 - 2015 theo Tờ trình số 9166/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết của thành phố Biên Hòa từ 38% lên 51%.
(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm).
2. Điều chỉnh phân cấp tỷ lệ điều tiết từ nguồn thu tiền sử dụng đất như sau:
- Đối với cấp tỉnh: 60%.
Trong đó:
+ Quỹ phát triển nhà ở: 30%.
+ Quỹ phát triển đất: 30%.
- Đối với cấp huyện: 40%.
(Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).
Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật tài chính hiện hành để tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp HĐND tỉnh.
UBND tỉnh tiếp tục rà soát lại nhiệm vụ chi ngân sách của thành phố Biên Hòa và 05 xã, phường có khả năng tự cân đối ngân sách khi xây dựng đề án để thực hiện nhiệm vụ chi gắn liền với việc phân cấp nguồn thu, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tự cân đối thu, chi ngân sách theo quy định và nâng dần số lượng đơn vị tự chủ ở cấp huyện và cấp xã theo nghị quyết đề ra.
Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013, giai đoạn 2013 - 2015, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét, quyết định.
Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua, các nội dung còn lại của Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND vẫn tiếp tục thực hiện.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06/12/2012./.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Phụ lục I ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2013; GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 CHO THÀNH PHỐ BIÊN HÒA (Kèm theo Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai) | ||||||
STT | Nội dung khoản thu | Thu NSNN (%) | Trong đó điều tiết cho các cấp NS (%) | |||
TW | Tỉnh | TP | Xã | |||
1 | Thuế giá trị gia tăng (trừ thu từ hàng nhập khẩu và thu từ XSKT), thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu từ các đơn vị HTTN và thu từ XSKT), thuế chuyển thu nhập, thu sử dụng vốn ngân sách (nếu có) |
|
|
|
|
|
Thu từ các đơn vị kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể và kinh tế cá thể hoạt động trên địa bàn thành phố (do Chi cục Thuế quản lý thu) | 100 | 49 |
| 51 |
| |
* | Riêng ủy nhiệm thu lĩnh vực DV NQD đã giao các đơn vị xã, phường quản lý thu nộp |
|
|
|
|
|
+ | Các phường, xã Quang Vinh, Quyết Thắng, Tân Mai, Bình Đa, Hóa An, Thanh Bình | 100 | 49 |
| 21 | 30 |
+ | Các phường, xã Trung Dũng, Bửu Hòa, Tam Phước, An Hòa, Hòa Bình, Tân Vạn, Tân Hạnh, Hiệp Hòa, Long Hưng | 100 | 49 |
| 13 | 38 |
+ | Các phường, xã Bửu Long, Tân Phong, Thống Nhất, Tân Tiến, Trảng Dài, Tân Hiệp, Tam Hiệp, Tam Hòa, An Bình, Long Bình Tân, Long Bình, Hố Nai, Tân Biên, Tân Hòa, Phước Tân | 100 | 49 |
| 51 | 0 |
2 | Thuế TTĐB thu từ dịch vụ, hàng hóa SX trong nước (trừ thu từ XSKT) |
|
|
|
|
|
Thu từ các đơn vị kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể và kinh tế cá thể hoạt động trên địa bàn thành phố (do Chi cục Thuế quản lý thu) | 100 | 49 |
| 51 | ||
* | Riêng các đơn vị xã, phường quản lý thu nộp qua ủy nhiệm thu |
|
|
|
|
|
+ | Các phường, xã Quang Vinh, Quyết Thắng, Tân Mai, Bình Đa, Hóa An, Thanh Bình | 100 | 49 |
| 21 | 30 |
+ | Các phường, xã Trung Dũng, Bửu Hòa, Tam Phước, An Hòa, Hòa Bình, Tân Vạn, Tân Hạnh, Hiệp Hòa, Long Hưng | 100 | 49 |
| 13 | 38 |
+ | Các phường, xã Bửu Long, Tân Phong, Thống Nhất, Tân Tiến, Trảng Dài, Tân Hiệp, Tam Hiệp, Tam Hòa, An Bình, Long Bình Tân, Long Bình, Hố Nai, Tân Biên, Tân Hòa, Phước Tân | 100 | 49 |
| 51 | 0 |
3 | Thu tiền sử dụng đất | 100 |
| 60 | 40 |
|
- | Riêng tiền sử dụng đất thuộc các dự án do Công ty Kinh doanh nhà Đồng Nai thực hiện trên địa bàn thành phố | 100 |
| 100 |
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Phụ lục II ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2013; GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 CHO CÁC HUYỆN VÀ THỊ XÃ LONG KHÁNH (Kèm theo Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai) | ||||||
STT | Nội dung khoản thu | Thu NSNN (%) | Trong đó điều tiết cho các cấp NS (%) | |||
TW | Tỉnh | H, TX | Xã | |||
Thu tiền sử dụng đất | 100 |
| 60 | 40 |
| |
+ | Riêng tiền sử dụng đất thuộc các dự án do Công ty Kinh doanh nhà Đồng Nai thực hiện trên địa bàn huyện, thị xã Long Khánh | 100 |
| 100 |
|
|
