Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND Yên Bái sửa đổi phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi ngân sách
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2025/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025 như sau:
1. Sửa đổi một số nội dung Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi nội dung tại khoản 2 như sau:
b) Sửa đổi nội dung tại khoản 3 như sau:
c) Sửa đổi nội dung tại khoản 5 như sau:
2. Sửa đổi một số nội dung Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi tiêu đề khoản 2 như sau:
b) Bãi bỏ khoản 4 ;
c) Sửa đổi nội dung khoản 5 như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên thu từ cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn xã, phường, thị trấn, được phân chia như sau:
b) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn, được phân chia như sau:
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Lệ phí trước bạ nhà đất; Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, được phân chia như sau:
d) Sửa đổi điểm b khoản 7 như sau:
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:
4. Sửa đổi một số nội dung Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi nội dung khoản 1 như sau:
a) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn xã, phường, căn cứ số thu thực tế nộp về ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ, bố trí lại cho ngân sách xã một phần số thu để chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo quy định; đồng thời phải sử dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để đầu tư cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.";
b) Sửa đổi nội dung khoản 2 như sau:
a) Trường hợp có biến động lớn về nguồn thu, nhiệm vụ chi làm mất cân đối thu, chi ngân sách của mỗi cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định điều chỉnh lại các quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tại Nghị quyết này cho phù hợp theo nguyên tắc chỉ điều chỉnh đối với nguồn thu, nhiệm vụ chi có biến động lớn.
b) Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu (không kể thu tiền sử dụng đất) từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm thu ngân sách cấp xã được hưởng tăng lớn (từ 10% dự toán thu ngân sách xã được hưởng theo phân cấp trở lên hoặc từ 10 tỷ đồng trở lên), thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thu về ngân sách cấp tỉnh số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt".
Điều 2. Sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
1. Sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
2. Sửa đổi một số nội dung tại Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi nội dung tại khoản 1 như sau:
b) Sửa đổi nội dung tại khoản 4 như sau:
c) Sửa đổi nội dung tại khoản 5 như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 1 như sau:
| TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | |
| Các trường chuyên biệt (Trường phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật và các trường chuyên biệt khác) | 10,4 | |
| Trường trung học phổ thông | 9,6 | |
| Trường tiểu học | 9,8 | |
| Trường mầm non, trường trung học cơ sở và cơ sở giáo dục khác | 8,0 | |
| 2 | Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn khác | |
| Các trường chuyên biệt (Trường phổ thông dân tộc nội trú; trường chuyên; trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật và các trường chuyên biệt khác) | 9,1 | |
| Trường trung học phổ thông | 8,4 | |
| Trường tiểu học | 8,7 | |
| Trường mầm non, trường trung học cơ sở và cơ sở giáo dục khác | 7,0 |
b) Sửa đổi nội dung tại điểm e khoản 1 như sau:
b) Sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 3 như sau:
| TT | Nội dung | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Chữa bệnh | Triệu đồng/ biên chế/năm | |
| a | Tuyến tỉnh | ||
| - Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ; Bệnh viện Sản nhi | 17,7 | ||
| - Bệnh viện Tâm thần; Bệnh viện Lao và bệnh phổi; Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Y học cổ truyền | 15,2 | ||
| b | Trung tâm Y tế khu vực | ||
| - Tại khu vực xã Hạnh Phúc, xã Mù Cang Chải | 17,2 | ||
| - Tại các xã khác | 15,2 | ||
| c | Phòng khám đa khoa khu vực | Triệu đồng/biên chế/năm | |
| - Tại khu vực xã Hạnh Phúc, xã Mù Cang Chải | 12,7 | ||
| - Tại các xã khác | 12,2 | ||
| 2 | Phòng bệnh (đã bao gồm chi cho công tác phòng, chống dịch) | ||
| - Tuyến tỉnh | 23,0 | ||
| - khu vực | |||
| + Tại khu vực xã Hạnh Phúc, xã Mù Cang Chải | 21,6 | ||
| + Tại các xã khác | 20,4 | ||
| 3 | Dân số Kế hoạch hóa gia đình | 12,6 | |
| 4 | Trạm y tế xã, phường | Triệu đồng/ xã/năm | |
| - Cấp xã loại 1 | 22 | ||
| - Cấp xã loại 2 | 21 | ||
| - Cấp xã loại 3 | 20 |
c) Sửa đổi nội dung tại điểm b, c, d khoản 4 như sau:
| TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Các đơn vị cấp tỉnh | 13,5 |
| 2 | Các đơn vị cấp xã | 12,6 |
c) Chi thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” ở thôn, bản, tổ dân phố (khu dân cư) theo quy định tại Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính được phân bổ như sau:
d) Các nhiệm vụ đặc thù:
d) Sửa đổi điểm b, c khoản 5 như sau:
| TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Các đơn vị cấp tỉnh | 13,5 |
| 2 | Các đơn vị cấp xã | 12,6 |
c) Đối với nhiệm vụ đặc thù:
| TT | Nội dung | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Đài phát thanh truyền hình tỉnh | Triệu đồng/biên chế/năm | 13,5 |
| 2 | Đài phát thanh xã | Triệu đồng/biên chế/năm | 12,6 |
| 3 | Đài truyền thanh xã | Triệu đồng/đài/năm | 4,0 |
e) Sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 7 như sau:
| TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Các đơn vị cấp tỉnh | 13,5 |
| 2 | Các đơn vị cấp xã | 12,6 |
c) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp xã được phân bổ theo tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã như sau: đối với cấp xã loại 1 là 5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã.
d) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp xã, bao gồm cả hoạt động nghĩa trang được phân bổ theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã (trước sắp xếp) như sau: định mức phân bổ là 6 triệu đồng/xã/năm.
g) Sửa đổi một số nội dung tại điểm b, c, đ khoản 8 như sau
| TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Các đơn vị cấp tỉnh | 13,5 |
| 2 | Các đơn vị cấp xã | 12,6 |
c) Định mức phân bố chi sự nghiệp giao thông:
h) Sửa đổi nội dung tại khoản 9 như sau:
a) Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước theo tiêu chí biên chế
| TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Cấp tỉnh | |
| - Các đơn vị dưới 11 biên chế | 19,8 | |
| - Các đơn vị từ 11 biên chế đến 20 biên chế | 19,0 | |
| - Các đơn vị từ 21 đến 30 biên chế | 18,3 | |
| - Các đơn vị từ 31 đến 45 biên chế | 16,8 | |
| - Các đơn vị từ 46 biên chế trở lên | 15,3 | |
| 2 | Cấp xã | |
| - Xã thuộc địa bàn huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải (trước sắp xếp) | 17,9 | |
| - Xã, phường còn lại | 15,7 |
b) Định mức phân bổ chi hoạt động của Đảng theo tiêu chí biên chế
c) Định mức phân bổ chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên) theo tiêu chí biên chế: Để đảm bảo cho hoạt động của các đoàn thể, định mức phân bổ đoàn thể ở cấp tỉnh và cấp xã được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi quản lý nhà nước phân chia theo từng nhóm biên chế và tính tăng thêm tương ứng 5% theo mỗi nhóm.
e) Các nhiệm vụ chi đặc thù
i) Bãi bỏ điểm a khoản 10 và sửa đổi nội dung tại điểm d khoản 10 như sau:
k) Bãi bỏ điểm a khoản 11 và sửa đổi nội dung tại điểm d khoản 11 như sau:
l) Sửa đổi nội dung khoản 12 như sau:
m) Sửa đổi nội dung khoản 13 như sau:
a) Đảm bảo dự phòng ngân sách cấp xã được phân bổ bằng 2% tổng số chi ngân sách mỗi cấp (không kể chi từ các khoản thu đóng góp tự nguyện, chi viện trợ, chi phản ánh qua ngân sách).
b) Dự phòng ngân sách cấp tỉnh được xác định tối thiểu bằng số chênh lệch giữa tổng mức dự phòng được trung ương giao của ngân sách địa phương với mức dự phòng đã phân bổ cho ngân sách cấp xã.";
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
