Nghị quyết 39/2019/NQ-HĐND Vĩnh Phúc mức đóng góp hỗ trợ chế độ miễn giảm đối với người cai nghiện ma túy mức trợ cấp đặc thù đối với công chức
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2019/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật t ổ chức ch í nh quyền địa phương ngày 19 th á ng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định s ố 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đ ố i với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội c ô ng lập;
Căn cứ Nghị định số 163/20 1 6/NĐ-CP ngày 21 th á ng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định ch i ti ết thi hành một s ố điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đ ổ i, b ổ sung một số điều của Nghị định s ố 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp gi ấ y phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định s ố 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, t ổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý v i phạm hành chính và chế độ áp dụng đ ố i với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư s ố 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài ch í nh quy định quản lý và sử dụng kinh ph í thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và t ổ chức cai nghi ệ n ma t úy bắt buộc tại cộng đồng;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức đóng góp, hỗ trợ, chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy như sau:
1. Mức đóng góp, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, cai nghiện tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Vĩnh Phúc (gọi tắt là Cơ sở cai nghiện).
a) Mức đóng góp: Người cai nghiện ma túy hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường h ợ p được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này), gồm:
b) Mức hỗ trợ: Người cai nghiện được hỗ trợ kinh phí trong thời gian cai nghiện; thời gian hỗ trợ không quá 6 tháng/người/đợt/năm, cụ thể như sau:
c) Trường h ợ p người cai nghiện chỉ tham gia điều trị cắt cơn tại Cơ sở cai nghiện được hỗ trợ 01 l ầ n/người/năm, cụ th ể như sau:
2. Mức đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
a) Mức đóng góp: Người cai nghiện ma túy hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy, có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường h ợ p được miễn, giảm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này), gồm:
b) Chế độ miễn, giảm:
Điều 2. Trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ tại Cơ sở cai nghiện ma túy với mức 3.000.000đ/người/tháng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
