Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND Vĩnh Long ban hành Quy định một số chế độ định mức chi tiêu phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2022/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh V ĩn h Long Khóa X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022.
b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Chi hoạt động kỳ họp HĐND;
2. Chi hoạt động giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND và Tổ đại biểu HĐND;
3. Chi phục vụ hội nghị, các phiên họp, cuộc họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND;
4. Chi tiếp công dân tại trụ sở HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp huyện, HĐND cấp xã và tại địa bàn ứng cử; lấy ý kiến tham gia các dự án luật, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
5. Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình, kế hoạch của Thường trực HĐND các cấp;
6. Một số chế độ chi khác đảm bảo hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho hoạt động của HĐND các cấp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của HĐND các cấp được thực hiện từ kinh phí được giao hàng năm. Các khoản chi thuộc HĐND cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo, được dự toán ngân sách hàng năm và quyết toán với ngân sách cùng cấp.
2. Việc chi tiêu đảm bảo đúng danh mục, đối tượng, định mức tại quy định này và các quy định khác có liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo sử dụng có hiệu quả, công khai minh bạch, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Các chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động c ủ a đại biểu HĐND các cấp không có trong quy định này được thực hiện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ- U BTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu HĐND và các quy định khác có liên quan của văn bản pháp luật hiện hành.
Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Chi hoạt động kỳ họp HĐND
1. Chi bồi dưỡng Chủ tọa và Thư ký kỳ họp:
a) Chủ tọa kỳ họp: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): 120.000 đồng/người/buổi; cấp xã (xã, phường, thị trấn): 100.000 đồng/người/buổi.
b) Thư ký kỳ họp: C ấp tỉnh: 120.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 80.000 đồng/người/buổi.
2. Tiền ăn cho đại biểu HĐND; đại biểu mời tham dự kỳ họp HĐND; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, phóng viên báo, đài phục vụ kỳ họp HĐND (kỳ họp thường kỳ, chuyên đề). Mức chi cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
3. Chi xây dựng tờ trình, dự thảo nghị quyết do các Ban HĐND trình HĐND; cuộc họp thẩm tra của các Ban HĐND; soạn thảo, hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo trình kỳ họp HĐND; rà soát, hoàn chỉnh nghị quyết của HĐND để ban hành:
a) Chi xây dựng tờ trình, dự thảo nghị quyết do các Ban HĐND trình HĐND:
b) Chi soạn thảo, hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo cấp tỉnh, huyện, xã trình kỳ họp HĐND:
c) Chi cho cuộc họp thẩm tra của các Ban HĐND:
d) Chi rà soát, hoàn chỉnh nghị quyết của HĐND để ban hành: C ấp tỉnh: 150.000 đồng/dự thảo nghị quyết; cấp huyện: 100.000 đồng/dự thảo nghị quyết; cấp xã: 100.000 đồng/dự thảo nghị quyết.
4. Chi soạn thảo và hoàn chỉnh báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu HĐND thảo luận tại Tổ đại biểu trước và trong kỳ họp HĐND: C ấp tỉnh: 200.000 đ ồ ng /b áo cáo; cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
5. Chi soạn thảo và hoàn chỉnh báo cáo của các Ban HĐN D nghiên cứu, đề xuất Thường trực HĐND tỉnh cho chủ trương xây dựng nghị quyết đối với các tờ trình đề nghị xây dựng nghị quyết của UBND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Mức chi 200.000 đồng/báo cáo.
6. Hỗ trợ đại biểu HĐND tự nghiên cứu tài liệu kỳ họp HĐND: C ấp tỉnh: 500.000 đ ồng/kỳ họp thường kỳ; cấp huyện: 300.000 đồng/kỳ họp thường kỳ; cấp xã: 200.000 đồng/kỳ họp thường k ỳ .
Điều 5. Chi hoạt động giám sát, khảo sát
1. Chi hoạt động giám sát:
a) Chi xây dựng văn bản giám sát:
b) Chi bồi dưỡng hoạt động của đoàn giám sát:
c) Chi tiền ăn các cuộc họp đóng góp dự thảo báo cáo, x e m x é t báo cáo kết quả hoạt động giám sát:
2. Chi hoạt động khảo sát:
a) Chi xây dựng văn bản khảo sát:
b) Chi bồi dưỡng hoạt động của đoàn khảo sát:
c) Chi tiền ăn các cuộc họp đóng góp dự thảo báo cáo, xem xét báo cáo kết quả hoạt động khảo sát:
3. Chi giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và giải quyết kiến nghị của cử tri:
a) Nghiên cứu vụ việc phản ánh của đơn, thư; xây dựng kế hoạch giám sát, báo cáo kết quả giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo, mức chi 200.000 đồng/báo cáo.
b) Đề xuất xử lý, giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri; báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri, mức chi 200.000 đồng/báo cáo.
c) Đi xác minh, thu thập thông tin phục vụ giám sát và xử lý đơn, thư: 70.000 đồng/người/buổi.
Điều 6. Chi công tác phí, hội nghị
1. Chi thanh toán công tác phí, xăng dầu:
2. Hội nghị Thường trực HĐND các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long do tỉnh đăng cai tổ chức:
a) Tiền ăn cho đại biểu, cán bộ, công chức, người lao động, phóng viên báo, đài: Thực hiện theo Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 184/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Vĩnh Long.
b) Chế độ phòng nghỉ thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Chi xây dựng báo cáo tham luận của Thường trực HĐND, Ban HĐND:
a) Hội nghị giao ban cấp khu vực, cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo.
b) Hội nghị giao ban cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo.
4. Chi tiền ăn Hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa Thường trực HĐND cấp tỉnh với Thường trực HĐND cấp huyện và giữa Thường trực HĐND cấp huyện với Thường trực HĐND cấp xã; chi cho hoạt động chất vấn, xem xét trả lời chất vấn và hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực HĐND; cuộc họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND:
a) Người chủ trì: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 120.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.
b) Đại biểu mời dự họp, thư ký cuộc họp: Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.
c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, phóng viên báo, đài tham mưu, giúp việc hội họp. Mức chi cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.
5. Hội nghị tham vấn ý kiến nhân dân:
a) Xây dựng kế hoạch, nội dung: 300.000 đồng/kế hoạch.
b) Xây dựng báo cáo kết quả hội nghị tham vấn: 200.000 đồng/báo cáo.
c) Thuê mướn hội trường, bàn ghế, trang trí, nước uống: Chi theo mức cao nhất của Hội nghị tiếp xúc cử tri cấp tỉnh, tối đa không quá 2.000.000 đồng/cuộc.
d) Người chủ trì: 150.000 đồng/người/buổi.
e) Người được mời tham vấn: 70.000 đồng/người/buổi.
g) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, phóng viên báo, đ ài phục vụ hội nghị: 50.000 đồng/người/buổi.
Điều 7. Chi tiếp công dân tại Trụ sở HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp huyện, HĐND cấp xã và tại nơi ứng cử; lấy ý kiến tham gia các dự án luật, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương
1. Chi tiếp công dân tại Trụ sở HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp huyện, HĐND cấp xã và tại nơi ứng cử:
a) Đại biểu HĐND, lãnh đạo các cơ quan liên quan được phân công tiếp công dân: 90.000 đồng/người/buổi.
b) Cán bộ, công chức được phân công trực tiếp giúp việc, phục vụ đại biểu tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
2. Chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương:
a) Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.
b) Đại biểu mời dự họp và thư ký: 90.000 đồng/người/buổi.
c) Góp ý bằng văn bản theo yêu cầu của người chủ trì: 200.000 đồng/bài.
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh: 200.000 đồng/báo cáo.
3. Chi soạn thảo, hoàn chỉnh báo cáo cấp tỉnh rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hàng năm: 200.000 đồng/báo cáo.
Điều 8. Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình, kế hoạch của Thường trực HĐND các cấp
1. Tiền thuê mướn hội trường, bàn ghế, trang tr í, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác tại các điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND. C ấp tỉnh phối hợp với cấp huyện hoặc cấp xã thì tỉnh chi, cấp huyện phối hợp với cấp xã thì huyện chi:
a) Cuộc tiếp xúc có dưới 100 cử tri: Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/cuộc; cấp huyện: 700.000 đồng/cuộc; cấp xã: 500.000 đồng/cuộc.
b) Cuộc tiếp xúc có từ 100 c ử tri trở lên: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/cuộc; cấp huyện: 1.500.000 đồng/cuộc; cấp xã: 700.000 đồng/cuộc.
c) Chi tiếp xúc cử tri bằng hình thức trực tuyến: 700.000 đồng/1 điểm cầu.
2. Chi cho đại biểu HĐND tham gia tiếp xúc cử tri; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, chính quyền, cơ quan, tổ chức được mời đến giải trình ý kiến, kiến nghị của cử tri:
a) Đại biểu HĐND ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, thực hiện khoán chi tiếp xúc cử tri: Cấp tỉnh: 4.500.000 đồng/người/năm; cấp huyện: 1.200.000 đồng/người/năm; cấp xã: 500.000 đồng/người/năm.
b) Đại diện chính quyền, cơ quan, tổ chức được mời. cấp nào mời cấp đó chi: Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện: 70.000 đồng/người/cuộc; cấp xã: 60.000 đồng/người/cuộc.
c) Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì cuộc tiếp xúc cử tri. Cấp tỉnh phối hợp với cấp huyện hoặc cấp xã thì tỉnh chi, cấp huyện phối hợp với cấp xã thì huyện chi: Cấp tỉnh: 90.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện: 80.000 đồng/người/cuộc; cấp xã: 70.000 đồng/người/cuộc.
3. Chi cho cán bộ, công chức, người lao động phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND, cấp nào phân công phục vụ cấp đó chi: Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.
4. Chi tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri sau mỗi đợt tiếp xúc:
a) Thường trực HĐND: Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 100.000 đồng /b áo cáo.
b) Tổ đại biểu HĐND: Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 70.000 đồng/báo cáo.
Điều 9. Chi hỗ trợ đối với đại biểu HĐND các cấp; cán bộ, công chức và người lao động phục vụ hoạt động HĐND các cấp
1. Mỗi nhiệm kỳ HĐND, mỗi đại biểu HĐND tỉnh được cấp một máy tính; đối với cấp huyện do HĐND cùng cấp quyết định trên cơ sở nguồn kinh phí của địa phương. Khi thực hiện phải theo quy định hiện hành; về thời gian, loại máy, cách thức cấp do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định.
2. Chi hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho đại biểu HĐND: Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm; cấp huyện: 700.000 đồng/đại biểu/năm; cấp xã: 500.000 đồng/đại biểu/năm.
3. Chi may lễ phục:
a) Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND được hỗ trợ tiền may 02 bộ lễ phục, với mức chi: Cấp tỉnh: 6.000.000 đồng/đại biểu; cấp huyện: 5.000.000 đồng/đại biểu; cấp xã: 4.000.000 đồng/đại biểu.
b) Mỗi nhiệm kỳ HĐND, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Văn phòng phục vụ hoạt động của HĐND được hỗ trợ tiền may 02 bộ lễ phục, với mức chi: Cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/người; cấp huyện và cấp xã: 3.000.000 đồng/người.
4. Hỗ trợ thông tin, báo chí: Đại biểu HĐND được hỗ trợ phí truy cập thông tin, tài liệu liên quan: cấp tỉnh 200.000 đồng/đại biểu/tháng; cấp huyện và cấp xã mỗi đại biểu được cấp 01 tờ báo “ Đại biểu nhân dân ” và 01 tờ báo địa phương/mỗi kỳ phát hành.
Điều 10. Chế độ chi khác phục vụ hoạt động HĐND các cấp
1. Chi cho người am hi ể u về lĩnh vực có liên quan được m ờ i làm tư vấn về chuyên môn, kỹ thuật, giúp Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra, giám sát; chi đối với chuyên gia phục vụ hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh:
a) Chi cho người am hiểu về lĩnh vực có liên quan được mời làm tư vấn về chuyên môn, kỹ thuật, giúp Thường trực H Đ ND, các Ban của H Đ ND tỉnh thẩm tra, giám sát. Tùy theo nội dung, tính chất công việc: Chuyên đ ề không phức t ạp: 500.000 đồng/chuyên đề; chuyên đề lớn, phức tạp: 1.500.000 đồng/chuyên đề. Đối tượng mời, mức chi do Thường trực HĐND tỉnh quyết định.
b) Chi đối với chuyên gia phục vụ hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh: Tùy theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề do Thường trực HĐND tỉnh quyết định, tối đa không quá 4.000. 000 đ/chuyên đề. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh ký hợp đồng với chuyên gia.
2. Chi chế độ thăm hỏi:
a) Chi thăm bệnh: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây được chi hỗ trợ:
b) Chi phúng điếu: Các đối tượng sau đây nếu từ trần thì gia đình được trợ cấp:
c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã đang công tác hoặc nghỉ hưu:
3. Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân tích cực trong hoạt động của HĐND: Đối tượng, số lượng khen thưởng do Thường trực HĐND đề nghị UBND cùng cấp chi theo quy định hiện hành.
4. Chi tặng quà lưu niệm cho đại biểu HĐND và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã (trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND) khi kết thúc nhiệm kỳ, với mức chi: Cấp tỉnh 2.000.000 đồng/người, cấp huy ệ n 1.500.000 đồng/người, cấp xã 1.000.000 đồng/người. S ố lượng đại biểu HĐND các cấp tính đến thời điểm cuối nhiệm kỳ; số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tính theo biên chế, tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện 04 người, cấp xã 02 người.
5. Đại biểu chuyên trách HĐND các cấp và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng H ĐND và UBND cấp huyện, cấp xã khi chuyển công tác khác hoặc nghỉ hưu được tặng quà lưu niệm, với mức chi: cấp tỉnh 2.000.000 đồng/người; cấp huyện 1.500.000 đồng/người; cấp xã 1.000.000 đồng/người.
6. Chi trao đổi học tập kinh nghiệm về hoạt động của HĐND thực hiện theo chế độ hiện hành. Ngoài chế độ chi theo quy định hiện hành, cấp tỉnh và tương đương được chi tặng quà lưu niệm khi đi trao đổi, học tập kinh nghiệm và khi các đoàn công tác của tỉnh bạn đến trao đổi, học tập kinh nghiệm: 3.000.000 đồng/1 điểm đến. Đối với cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương được chi tặng quà lưu niệm khi đi trao đổi, học tập kinh nghiệm không quá 2.000.000 đồng/1 điểm đến ngoài tỉnh./.
