Nghị quyết 301/2022/NQ-HĐND Hưng Yên ban hành quy định nguyên tắc tiêu chí định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 301/2022/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 153/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2022.
| CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
Điều 2. Nguyên tắc, yêu cầu xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm tra; đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch trong phương án phân bổ ngân sách; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2023-2025; đáp ứng cơ bản nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của mỗi cấp chính quyền, đồng thời tạo điều kiện để sở, ban ngành, đơn vị dự toán, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tăng cường tính tự chủ, chủ động quyết định ngân sách của mình, khuyến khích tăng cường công tác quản lý tài chính, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, sử dụng ngân sách hiệu quả; từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế.
2. Chỉ xác định định mức đối với một số lĩnh vực chi có phạm vi điều chỉnh rộng, mang tính thường xuyên; không ban hành định mức đối với một số lĩnh vực chi thường xuyên có tính đặc thù, mang tính chất riêng.
3. Định mức phân bổ chi thường xuyên giai đoạn 2023-2025 đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các chế độ chính sách do Trung ương và địa phương ban hành đến 01 tháng 9 năm 2022 và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương theo mức tiền lương cơ sở quy định hiện hành.
4. Dự toán chi thường xuyên của từng huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh tính theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức năm 2023 đảm bảo không thấp hơn dự toán chi thường xuyên năm 2022 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
5. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng cơ chế tài chính hiện hành, bảo đảm công bằng trong phân bổ ngân sách giữa đơn vị có thu và đơn vị không có nguồn thu, góp phần thúc đẩy xã hội hóa, mức kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập có thu được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa nhu cầu chi theo định mức này và một phần số thu phí, lệ phí, thu khác được để lại của đơn vị sau khi trừ chi phí hoạt động thu theo chế độ quy định.
6. Trong quá trình phân bổ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
7. Thúc đẩy thực hiện chủ trương cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước và nợ công theo đúng Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững và Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TW; tiết kiệm triệt để chi thường xuyên, thực hiện sắp xếp bộ máy quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp huyện, xã, tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 tại Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII quy định một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn hoạt động hiệu lực, hiệu quả, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 tại Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện đề án cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 tại Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
Chương II. TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH
Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể
1. Chi con người
2. Chi hoạt động quản lý hành chính
a) Về tiêu chí: căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao có phân bậc từng nhóm biên chế.
b) Định mức phân bổ tính theo biên chế, đã bao gồm:
c) Các khoản chi đặc thù ngoài định mức
d) Đối với các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ( thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội) : các hội có tính chất đặc thù được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao; bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động; được khuyến khích, tạo điều kiện tham gia thực hiện một số hoạt động quản lý nhà nước, các dịch vụ công; thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội; thực hiện các chương trình, đề tài, dự án.
3. Về định mức cụ thể
a) Định mức phân bổ chi của các cơ quan quản lý nhà nước, Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đoàn thể theo từng bậc biên chế như sau:
| STT | Bậc biên chế | Định mức phân bổ |
| I | Cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đoàn thể | |
| 1 | Từ biên chế 51 trở lên | 37 |
| 2 | Từ biên chế thứ 36 đến 50 | 38 |
| 3 | Từ biên chế thứ 16 đến 35 | 39 |
| 4 | Từ biên chế thứ 1 đến 15 | 40 |
| II | Cơ quan Đảng | 42 |
b) Các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đặc thù được giao theo số lượng người làm việc, mức hỗ trợ tối đa bằng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
c) Đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP định mức chi hoạt động bằng 50% so với định mức quản lý nhà nước tương đương.
d) Đối với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, ngoài định mức phân bổ nêu trên có tính toán bổ sung thêm các nhiệm vụ chi đặc thù cụ thể của từng đơn vị.
Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập
1. Ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên các đơn vị công lập theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư: thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công nằm trong danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền ban hành và theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định theo pháp luật.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá phí, chưa tính đủ chi phí): thực hiện cơ chế nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành và theo giá, phí do cơ quan có thẩm quyền quy định chưa tính đủ chi phí. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình quy định.
c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập còn lại do ngân sách nhà nước đảm bảo chủ yếu chi thường xuyên (không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp): ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách mới và được điều chỉnh khi nhà nước thay đổi nhiệm vụ, cơ chế chính sách quy định.
2. Tiêu chí xác định định mức: theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền giao có phân bậc theo quy mô biên chế.
3. Định mức chi thường xuyên sự nghiệp cụ thể như sau: ngân sách đảm bảo quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp của những người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hỗ trợ chi hoạt động tối đa bằng 80% so với định mức quản lý nhà nước tương đương (kinh phí hỗ trợ chi hoạt động bao gồm: các khoản chi phục vụ hoạt động, nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên bộ máy của các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, vệ sinh môi trường, sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn, hội nghị tổng kết, sơ kết, điện thoại, Internet, cước bưu chính, công tác phí, làm thêm giờ, bảo hiểm xe ô tô phục vụ công tác, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tiếp khách, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên).
a) Sự nghiệp giáo dục
b) Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
c) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
d) Sự nghiệp giao thông: định mức duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đường giao thông
| STT | Loại đường | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Đường bộ | Triệu đồng/km/năm | 74 |
| 2 | Đường ủy thác | Triệu đồng/km/năm | 65 |
| 3 | Đường sông | Triệu đồng/km/năm | 44 |
Chương III. TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ
Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố
1. Định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế
a) Sự nghiệp giao thông
| STT | Nội dung | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Duy tu, bảo dưỡng | Triệu đồng/Km/năm | 54 |
| 2 | Sửa chữa | Triệu đồng/Km/năm | 21 |
b) Sự nghiệp nông nghiệp (đã bao gồm hỗ trợ kinh phí gieo mạ dự phòng và tết trồng cây)
| STT | Nội dung | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Chi thường xuyên | Triệu đồng/xã/năm | 40 |
c) Thủy lợi, phòng chống thiên tai
| STT | Nội dung | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Phòng chống thiên tai | Triệu đồng/huyện/năm | 50 |
| 2 | Điếm canh đê (bao gồm đê chính và đê bối) | Triệu đồng/điếm/năm | 25 |
| 3 | Thủy lợi nội đồng | Triệu đồng/xã/năm | 20 |
d) Hoạt động kiến thiết thị chính
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào | Phân bổ trên cơ sở khối lượng, nhiệm vụ chi do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá do Nhà nước quy định và khả năng ngân sách | |
| 2 | Các huyện có khu vực đạt tiêu chí đô thị loại IV | Triệu đồng/huyện/năm | 5.000 |
| 3 | Huyện Yên Mỹ | Triệu đồng/huyện/năm | 2.000 |
| 4 | Các huyện còn lại | Triệu đồng/huyện/năm | 1.500 |
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Thành phố Hưng Yên | Triệu đồng/huyện/năm | 15.000 |
| 2 | Thị xã Mỹ Hào | Triệu đồng/huyện/năm | 12.000 |
| 3 | Các huyện có khu vực đạt tiêu chí đô thị loại IV | Triệu đồng/huyện/năm | 10.000 |
| 4 | Huyện Yên Mỹ | Triệu đồng/huyện/năm | 7.000 |
| 5 | Các huyện còn lại | Triệu đồng/huyện/năm | 5.000 |
2. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo - dạy nghề
a) Sự nghiệp giáo dục (đã bao gồm: Trung tâm Giáo dục thường xuyên giáo dục nghề nghiệp)
b) Sự nghiệp đào tạo - dạy nghề (Trung tâm Bồi dưỡng chính trị)
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 30 |
| 2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 8.800 |
3. Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể thao
a) Chi quỹ lương theo số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao
b) Chi hoạt động thường xuyên phân bổ theo tiêu chí số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao và dân số (đã bao gồm hỗ trợ hoạt động hè của Đoàn thanh niên).
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 30 |
| 2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 8.800 |
4. Sự nghiệp phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác
a) Chi quỹ lương theo số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao.
b) Chi hoạt động thường xuyên phân bổ theo tiêu chí số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao và dân số.
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 30 |
| 2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 8.800 |
5. Sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Tiêu chí xác định định mức theo đối tượng bảo trợ xã hội, bao gồm:
b) Sự nghiệp đảm bảo xã hội khác (công tác tuyên truyền, tập huấn, thẩm định hồ sơ, chi khác phục vụ cho công tác quản lý tại cấp huyện) được tính theo định mức
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Huyện Khoái Châu, Ân Thi | Triệu đồng/huyện/năm | 120 |
| 2 | Các huyện, thị xã, thành phố còn lại | Triệu đồng/huyện/năm | 100 |
6. Sự nghiệp y tế
a) Hoạt động Hội Chữ thập đỏ
| STT | Nội dung | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Hoạt động Hội Chữ thập đỏ | Triệu đồng/huyện/năm | 60 |
b) Mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định, kinh phí hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
7. Sự nghiệp bảo vệ môi trường: phân bổ theo số đơn vị hành chính
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Thị xã Mỹ Hào, các huyện: Văn Lâm, Yên Mỹ, Văn Giang | Triệu đồng/xã/năm | 50 |
| 2 | Các huyện, thành phố còn lại | Triệu đồng/xã/năm | 40 |
8. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, đoàn thể
a) Chi con người: ngân sách đảm bảo chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao; các khoản chi con người theo hợp đồng đối với người làm việc theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và được cấp có thẩm quyền giao.
b) Chi hoạt động quản lý hành chính, đảng, đoàn thể
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 34 |
| 2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 13.000 |
| STT | Huyện, thành phố, thị xã | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Huyện Khoái Châu, Ân Thi | Triệu đồng/huyện/năm | 510 |
| 2 | Các huyện, thị xã, thành phố còn lại | Triệu đồng/huyện/năm | 450 |
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 36 |
| 2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 13.000 |
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Biên chế | Triệu đồng/biên chế/năm | 34 |
| STT | Nội dung | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Hoạt động Hội Người mù | Triệu đồng/huyện/năm | 60 |
9. Chi an ninh, quốc phòng
a) An ninh
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Huyện, thị xã, thành phố | Triệu đồng/huyện/năm | 50 |
| 2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 4.500 |
b) Quốc phòng
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Huyện, thị xã, thành phố | Triệu đồng/huyện/năm | 350 |
| 2 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 4.500 |
10. Khen thưởng: định mức bằng 0,5% tổng chi thường xuyên.
11. Chi khác ngân sách: định mức tính bằng 0,5% tổng chi thường xuyên.
12. Dự phòng: định mức tính bằng 2% tổng chi.
Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các xã, phường, thị trấn
1. Chi con người: ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp của cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách được phân bổ theo biên chế được giao theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và số người có mặt tại thời điểm làm dự toán; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định của Chính phủ.
2. Chi hoạt động thường xuyên cấp xã
a) Theo tiêu chí loại xã
| STT | Xã, phường, thị trấn | Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| 1 | Loại I | Triệu đồng/xã/năm | 1.500 |
| 2 | Loại II | Triệu đồng/xã/năm | 1.450 |
| 3 | Loại III | Triệu đồng/xã/năm | 1.400 |
b) Theo tiêu chí dân số
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1 | Dân số | Đồng/người dân/năm | 13.000 |
c) Tiêu chí bổ sung: chi an ninh 60 triệu đồng/xã/năm; chi quốc phòng 60 triệu đồng/xã/năm; hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã 60 triệu đồng/xã/năm; kinh phí chi bộ phận một cửa theo quy định.
3. Khen thưởng: định mức 20 triệu đồng/xã/năm.
4. Dự phòng: định mức tính bằng 2% tổng chi.
Điều 7. Tiêu chí bổ sung khi phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện, xã
1. Đối với huyện, thị xã có các khu công nghiệp và khu dân cư biến động lớn do biến động của dân số cơ học như: Văn Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ định mức phân bổ theo đầu dân số được tính theo hệ số 1,2 định mức quy định tại Điều 6. Ngoài ra, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương và sự cần thiết, cấp bách của nhiệm vụ chi phát sinh tại các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn, cơ quan có thẩm quyền xem xét, hỗ trợ kinh phí phù hợp (trong đó, hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở và các công trình phụ trợ không quá 1.000 triệu đồng/trụ sở/năm).
2. Định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên để xác định tổng mức chi thường xuyên của các huyện, thị xã, thành phố. Các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên để phân bổ chi thường xuyên cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo chi tiết sự nghiệp giáo dục, đào tạo - dạy nghề, sự nghiệp khoa học và công nghệ không thấp hơn dự toán do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Các nội dung được cấp có thẩm quyền quy định về định mức chi riêng trước ngày 01 tháng 9 năm 2022 chưa được quy định trong Nghị quyết này (nếu có) thì các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chủ động chi từ định mức chi theo biên chế và định mức chi theo dân số.
