Nghị quyết 30/2019/NQ-HĐND Vũng Tàu mức chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2019/NQ-HĐND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh , các Tổ đ ại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này thay thế các mức chi về đào tạo, bồi dưỡng tại Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - V ũ ng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu .
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 0 8 /20 08 /NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 20 08 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - V ũ ng Tàu phê chuẩn việc điều chỉnh, bổ sung chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức .
3. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước;
b) Công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; ở huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
d) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố, khu dân cư;
Điều 2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Điều 3. Mức chi đào tạo cán bộ, công chức trong nước
1. Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo: Theo hoá đơn của cơ sở đào tạo nơi cán bộ, công chức được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.
2. Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Trên cơ sở dự toán được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử cán bộ, công chức quyết định mức chi hỗ trợ cho phù hợp.
3. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):
4. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc; kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức.
Điều 4. Mức chi bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nước
1. Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở thỏa thuận theo hình thức hợp đồng công việc phù hợp với chất lượng, trình độ của giảng viên, báo cáo viên trong phạm vi dự toán được giao (một buổi giảng được tính bằng 04 tiết học, tương đương nửa ngày):
a) Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Thứ trưởng; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy ; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương; giáo sư, Phó Giáo sư; chuyên gia cao cấp, tiến sĩ khoa học, tiến sĩ ; giảng viên cao cấp: 2.000.000 đồng/người/buổi.
b) Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ; Cục trưởng, Phó Cục trưởng; Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở; Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy thuộc Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giảng viên chính: 1.700.000 đồng/người/buổi.
c) Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương thuộc tỉnh (ngoài 02 đối tượng trên): 1.400.000 đồng/người/buổi.
d) Đối với giảng viên nước ngoài, các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng : Thực hiện theo Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC.
2. Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên phù hợp với mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND.
3. Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì áp dụng mức chi tại Điều 5 và Điều 7 Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND.
4. Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước .
5. Chi nước uống phục vụ lớp học: 10 .000 đồng/người/buổi .
6. Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT/BTC-BGDDT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT/BTC-BGDDT), cụ thể:
7. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Thực hiện theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC (mức tối đa không quá 200.000 đồng/học viên).
8. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): Căn cứ vào địa điểm tổ chức lớp học và khả năng tài chính, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức đi học quyết định mức chi hỗ trợ từ dự toán được giao đảm bảo nguyên tắc không vượt mức chi quy định tại Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND.
9. Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học:
10. Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế:
11. Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính h ướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
12. Chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Điểm m Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC.
13. Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư số 36/2018/TT-BTC, gồm:
Điều 5. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài
Điều 6. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức
