Nghị quyết 30/2009/NQ-HĐND V/v thông qua Đề án phân loại đô thị thị trấn Vĩnh Châu, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng là đô thị loại IV
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH SÓC TRĂNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 30/2009/NQ-HĐND Sóc Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2009
NGHỊ QUYẾT
V/v thông qua Đề án phân loại đô thị thị trấn Vĩnh Châu,
huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng là đô thị loại IV
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Căn cứ Thông tư số 34 /2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP, ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Sau khi xem xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 20/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua đề án phân loại đô thị thị trấn Vĩnh Châu, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng là đô thị loại IV; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chấp thuận thông qua Đề án phân loại đô thị thị trấn Vĩnh Châu, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng là đô thị loại IV với các nội dung chủ yếu theo các phụ lục 1 và 2 đính kèm.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.
PHỤ LỤC 1
MỘT SỐ NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
THỊ TRẤN VĨNH CHÂU, HUYỆN VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG.
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2009/NQ-HĐND, ngày 10/12/2009
của HĐND tỉnh Sóc Trăng)
I. Mục tiêu:
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng về vị trí, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, quy mô dân số - mật độ dân số và các vấn đề về tiềm năng kinh tế - xã hội, quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Thị trấn Vĩnh Châu để lập đề án phân loại đô thị nhằm xác định thị trấn Vĩnh Châu đủ điều kiện được công nhận là đô thị loại IV.
II. Vị trí địa lý- Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí địa lý:
Thị trấn Vĩnh Châu là thị trấn huyện lỵ, nằm ở trung tâm huyện Vĩnh Châu, tiếp giáp với biển Đông và cách thành phố Sóc Trăng khoảng 35 km; cách thị xã Bạc Liêu 30 km; có tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp xã Khánh Hòa;
- Phía Nam giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp xã Vĩnh Phước, xã Vĩnh Hiệp;
- Phía Đông giáp xã Vĩnh Châu, xã Lạc Hòa.
Toàn thị trấn Vĩnh Châu có 07 ấp: Ấp I, Ấp II, Ấp III, Ấp IV, Ấp V, Ấp VI và ấp Giồng Dú. Diện tích đất tự nhiên là 1.344,41 ha (13,444 km2); trong đó khu vực nội thị là 829,41 ha (8,294 km2) và khu vực ngoại thị là 515 ha (5,15 km2).
2. Điều kiện tự nhiên:
a) Khí hậu:
- Thị trấn Vĩnh Châu nằm trong miền nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình khá cao (khoảng 27oC), đặc biệt vào các tháng 4, 5 nhiệt độ trung bình đạt mức cao nhất (28,8oC); nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1 : 21oC.
- Độ ẩm không khí trung bình năm tương đối thấp, khoảng 79,5% (phụ thuộc vào mùa mưa và mùa khô).
- Nắng và bức xạ mặt trời: tương tự nhiều vùng khác trong vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Vĩnh Châu có lượng bức xạ mặt trời tương đối ổn định và khá cao, số ngày có sương mù trung bình là 10,5 ngày/năm, số giờ nắng trong ngày bình quân là 6,3 giờ.
- Mưa và lượng bốc hơi:
+ Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.949 mm.
+ Lượng bốc hơi bình quân năm khoảng 1.350,5 mm.
- Gió, bão: Hệ thống gió thịnh hành theo hướng Tây Bắc - Đông Nam vào các tháng 11 và tháng 12. Từ tháng 1 tới tháng 4 gió chuyển dần sang Đông và Đông Nam. Trong mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 9 gió chuyển sang hướng Tây Nam và Tây. Sang tháng 10 gió thay đổi sang Tây Bắc và Đông. Tại thị trấn Vĩnh Châu không có bão; tốc độ gió trung bình khoảng 3-6m/giây, tuy nhiên nhiều cơn gió mạnh trong mưa có thể đạt tốc độ 25-35m/giây.
b) Thủy văn:
Thị trấn Vĩnh Châu chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều không đều trên sông Hậu, biên độ triều trong ngày trung bình 2m. Theo các số liệu quan trắc thủy văn tại trạm Sóc Trăng, mực nước cao nhất đạt +1,35m; mực nước thấp nhất là -1,80m.
c) Địa hình:
Thị trấn Vĩnh Châu có địa hình tương đối phẳng, thấp, hướng đổ dốc không rõ rệt. Cao độ mặt đất như sau :
- Đất ruộng : cao độ mặt đất thay đổi từ 0,30 m đến 0,80 m.
- Đất sình lầy, đất có nhiều dừa nước: cao độ mặt đất bình quân 0,25 m.
- Mương rạch, cao độ đáy thay đổi từ 0,0 m đến – 2,38 m (tính theo cao độ chuẩn Mũi Nai).
d) Địa chất công trình:
Thị trấn Vĩnh Châu có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, bùn sét, trộn lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, thường có màu đen, xám đen. Sức chịu tải của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,5 kg/cm2. Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất khoảng 0,5 m.
3. Phân tích đánh giá thực trạng phát triển đô thị và cơ sở phân loại đô thị:
a) Chức năng đô thị thị trấn Vĩnh Châu:
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng của huyện Vĩnh Châu.
- Là trung tâm thương mại, sản xuất, dịch vụ, chuyển giao khoa học, công nghệ của huyện. Ngoài ra Vĩnh Châu còn là khu vực trọng điểm trong chiến lược phát triển kinh tế biển của tỉnh.
- Là đầu mối giao thông của vùng huyện với tuyến Quốc lộ Nam sông Hậu đi qua (nối từ Cần Thơ đi Bạc Liêu), rất thuận lợi cho giao thông, lưu thông hàng hóa.
b) Các chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội:
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn:
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị trấn luôn đạt mức cao trong giai đoạn 2007 – 2009. Tính tất cả các nguồn thu (kể cả nguồn thu do thị trấn, huyện, tỉnh và Trung ương quản lý phát sinh trên địa bàn thị trấn Vĩnh Châu), năm 2007 đạt 28,83 tỷ đồng, năm 2008 đạt 52,67 tỷ đồng, năm 2009 đạt 36,34 tỷ đồng.
- Cân đối thu chi trên địa bàn: Năm 2009, tổng chi ngân sách trên địa bàn 2,26 tỷ đồng, do vậy cân đối thu chi ngân sách là dư 34,08 tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân đầu người: Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn thị trấn năm sau tăng hơn năm trước. Điển hình năm 2008 đạt 876 USD/người và năm 2009 đạt 934 USD/người.
- Tăng trưởng kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn thị trấn Vĩnh Châu và địa bàn huyện Vĩnh Châu nhìn chung luôn được giữ ở mức cao trong giai đoạn từ 2007 – 2009. Năm 2007 tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị trấn đạt 17,59%, năm 2008 đạt 16,7%, năm 2009 đạt mức 14,0 %, cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của toàn huyện. Trong thời gian gần đây, do ảnh hưởng tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị trấn giảm so với năm trước, tuy nhiên luôn đạt và vượt chỉ tiêu của Nghị quyết HĐND đề ra. Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm 2007 -2009 là 16,1%.
+ Cơ cấu kinh tế trên địa bàn chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, giảm tỉ trọng nông lâm nghiệp, nhằm hướng đến mục tiêu phát triển lâu dài đã được Đại hội Đảng bộ đương nhiệm nhất trí thông qua. Năm 2009, tỉ trọng kinh tế ở các ngành tương ứng: nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp là 74,55% - 9,28 % - 16,17%.
- Tỷ lệ hộ nghèo: trên địa bàn thị trấn tính theo tiêu chí mới từ năm 2007 giảm đều hàng năm. Năm 2007 có 444 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ là 12,1%; năm 2008 có 340 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ là 9,34%; năm 2009 còn 270 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 7,42%.
- Tỷ lệ tăng dân số hằng năm: Năm 2009, dân số trung bình của thị trấn Vĩnh Châu là 20.358 người (bao gồm cả dân số quy đổi). Tỉ lệ tăng dân số là 1,24% trong đó tỉ lệ tăng tự nhiên là 1,08% và tăng cơ học là 0,16% do tỉ lệ người đến làm ăn tại địa bàn hàng năm ngày càng đông nhờ vào hệ thống giao thông đường bộ được đầu tư xây dựng, tạo thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế và việc đi lại của người dân.
c. Hiện trạng dân số:
- Dân số toàn đô thị: Toàn thị trấn hiện có 3.640 hộ gia đình với 20.358 người, bao gồm dân số thường trú 17.314 người và dân số tạm trú quy đổi 3.044 người.
- Dân số nội thị: dân số nội thị là 20.358 người, do đặc điểm của đô thị ven biển, người dân chỉ sống ở khu vực nội thị, còn khu vực ngoại thị chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và tỷ lệ đô thị hóa:
Lao động trong độ tuổi trên địa bàn thị trấn là 11.266 người, trong đó lao động đang làm việc trong các ngành của thị trấn được phân bố như sau:
+ Lao động nông nghiệp: 2.603 người, chiếm 23,1 %;
+ Lao động tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 2.156 người, chiếm 19,13%;
+ Lao động thương nghiệp dịch vụ: 6.507 người, chiếm 57,77%.
Như vậy lao động phi nông nghiệp khu vực thị trấn là 8.663 người chiếm 76,9%.
- Tỷ lệ đô thị hóa của thị trấn là trên 95%.
- Mật độ dân số:
+ Dân số khu vực nội thị: 20.358 người.
+ Diện tích khu vực xây dựng đô thị: 2,066 km2.
+ Mật độ dân số khu vực xây dựng nội thị: 9.853 người/ km2.
d. Hiện trạng sử dụng đất:
- Thị trấn Vĩnh Châu có diện tích tự nhiên 1.344,41 ha, gồm 07 ấp. Trong đó nội thị 829,41 ha bao gồm diện tích của 6 ấp và một phần của ấp Giồng Dú; ngoại thị 515 ha là phần đất sản xuất nông nghiệp.
- Thống kê hiện trạng sử dụng đất thị trấn Vĩnh Châu năm 2009:
STT | Loại đất | Năm 2009 | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| Tổng diện tích tự nhiên | 1.344,41 | 100,00 |
1 | Đất dân dụng | 206,64 | 15,37 |
a | Đất ở đô thị | 50,97 | 3,79 |
b | Đất chuyên dùng | 111,05 | 8,26 |
| Đất trụ sở cơ quan | 3,75 | 0,28 |
| Đất sản xuất kinh doanh phi NN | 8,87 | 0,66 |
| Đất có mục đích công cộng | 98,43 | 7,32 |
| Đất cây xanh |
| 0,00 |
c | Đất tôn giáo - tín ngưỡng | 2,94 | 0,22 |
d | Đất phi nông nghiệp khác | 1,08 | 0,08 |
e | Đất giao thông | 40,6 | 3,02 |
2 | Đất ngoài dân dụng | 1116,39 | 83,04 |
a | Đất sản xuất NN | 331,83 | 24,68 |
b | Đất lâm nghiệp | 34,21 | 2,54 |
c | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 703,39 | 52,32 |
d | Đất công nghiệp |
| 0,00 |
e | Đất quốc phòng - An ninh | 9,63 | 0,72 |
f | Đất nghĩa trang- nghĩa địa | 25,08 | 1,87 |
g | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 12,25 | 0,91 |
3 | Đất chưa sử dụng | 21,38 | 1,59 |
a | Đất bằng chưa sử dụng | 21,38 | 1,59 |
b | Đất đồi núi chưa sử dụng |
| 0,00 |
e. Cơ sở hạ tầng xã hội:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân:
+ Toàn thị trấn có 2.830 căn nhà với tổng diện tích sàn là 265.900 m2. Phân bố phần lớn ở các khu phố tại khu vực trung tâm, một phần phân bố rải rác ở các khu phố khác. Nhà ở tại thị trấn Vĩnh Châu là loại nhà theo căn hộ, không có chung cư.
+ Diện tích sàn bình quân đầu người trong thị trấn đạt:
S.tb = 265.900 m2/20.358 người = 13 m2/người.
+ Ngoài ra, các dự án phát triển đô thị bao gồm: Khu dân cư đô thị mới Nam Sông Hậu với diện tích 16,7ha, Khu trung tâm thương mại với diện tích 28ha, Khu dân cư Hải Ngư với diện tích 8,76ha sẽ góp phần tăng quỹ đất nhà ở cũng như tạo bộ mặt kiến trúc cảnh quan cho đô thị.
+ Chất lượng nhà ở theo thống kê như sau:
Stt | Loại công trình | Số lượng | Tổng DT sàn (m2) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|---|
1 | Nhà cấp 4 | 612 | 55.080 | 21,63 |
2 | Nhà bán kiên cố | 1.157 | 92.560 | 40,88 |
3 | Nhà kiên cố | 1.061 | 118.260 | 37,49 |
Cộng | 2.830 | 265.900 | 100,00 |
Tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố: toàn thị trấn có 2.830 căn nhà, trong đó nhà kiên cố và bán kiên cố là 2.218 căn chiếm tỷ lệ 78,4%.
- Công trình công cộng cấp đô thị:
Tổng diện tích công trình công cộng phục vụ các khu ở trong thị trấn Vĩnh Châu: 230.329,80 m2; chỉ tiêu đất công cộng cấp khu ở thị trấn Vĩnh Châu đạt:
S.ccko = 230.329,80 m2/ 20.358 người = 11,3 m2/người.
- Các công trình công cộng cấp đô thị phục vụ cho nhân dân thị trấn:
+ Diện tích các công trình công cộng cấp đô thị: 316.451,30 m2.
+ Đất công trình dịch vụ công cộng đô thị bình quân đầu người đạt:
S.cc = 316.451,30 m2/20.358 người = 15,5 m2/người.
- Chỉ tiêu đất dân dụng: 206,64 m2/20.358 người = 101,5 m2/người.
- Cơ sở y tế: Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Châu với quy mô 40 giường bệnh, đạt 2 giường/1.000dân.
- Cơ sở giáo dục: có Trung tâm bồi dưỡng chính trị và Trung tâm Dạy nghề.
- Văn hoá - thể thao: có Trung tâm thể dục thể thao huyện Vĩnh Châu. Ngoài ra có dự án xây dựng khu trung tâm Văn hóa huyện trên trục đường 30/4 và Quốc lộ Nam Sông Hậu đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết và đang tiến hành các thủ tục đầu tư.
- Trung tâm thương mại: có chợ Vĩnh Châu, cửa hàng bách hóa tổng hợp trên đường Trần Hưng Đạo. Ngoài ra, khu dân cư, trung tâm thương mại trên Đường tỉnh 935 (Tỉnh lộ 11 cũ) cũng đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết và kêu gọi đầu tư.
f. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
* Giao thông:
- Giao thông đường thủy: Chủ yếu trên 2 tuyến kênh Vĩnh Châu và sông Mỹ Thanh.
- Giao thông đường bộ:
+ Trục cảnh quan trung tâm: đường 30/4 đang được nâng cấp cải tạo với lộ giới 24m, là trục chính nối liền Đường tỉnh 935 (Tỉnh lộ 11 cũ), trung tâm thị trấn và Quốc lộ Nam Sông Hậu.
+ Đường chính đô thị: Đường Nguyễn Huệ song song và tiếp cận với tuyến Nam Sông Hậu về hướng đi Bạc Liêu, hiện đang xuống cấp cần được đầu tư cải tạo; đường Thanh Niên dẫn từ kênh Vĩnh Châu ra đường Nguyễn Huệ tại vị trí bệnh viện huyện.
+ Đường phân khu vực: Đường Lê Lai dẫn ra biển là tuyến đường nhựa với chiều rộng lòng đường khoảng 7m.
+ Đường bờ kênh Vĩnh Châu: dọc hai bên bờ kênh Vĩnh Châu, hiện trải nhựa một số đọan ngắn tại khu vực trung tâm.
+ Đường nội bộ: đường nhựa chủ yếu tại khu vực trung tâm với bề rộng hiện hữu từ 6-14m; một số tuyến đường đan bê tông, đường mòn dọc theo các kênh mương và các khu dân cư xa trung tâm.
- Mạng lưới đường bộ: theo thống kê năm 2009, thị trấn Vĩnh Châu có 22 tuyến đường chính với tổng chiều dài 29,626 km, diện tích chiếm đất 19,76 ha.
+ Đất giao thông nội thị so với đất xây dựng đô thị: 0,197606 km2/2,06 km2 = 9,6%.
+ Mật độ đường chính khu vực xây dựng nội thị: 29,626 km/2,06 km2 =14,38 km/km2.
+ Bến xe liên huyện, liên tỉnh: được quy hoạch diện tích 3,6ha, vị trí cửa ngỏ phía Bắc trên Đường tỉnh 935 (Tỉnh lộ 11 cũ).
+ Bến hàng hóa: vị trí tại khu chợ truyền thống trong khu trung tâm thương mại.
+ Giao thông công cộng hiện có trên địa bàn thị trấn là xe buýt đi Sóc Trăng và các khu vực lân cận; các loại xe hai bánh chở khách tự phát, với 13 trạm đón -dừng khách, phục vụ khoảng 400 lượt khách/ngày. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 2,5%.
+ Chỉ tiêu diện tích giao thông khu vực nội thị đạt: 197.600 m2/20.358 người = 9,7 m2/ người.
* Cấp, thoát nước:
- Hiện trạng cấp nước:
+ Nhà máy nước Vĩnh Châu: diện tích 725m2, quy mô công suất 1.500 m3/ngày đêm, đang được cải tạo nâng công suất lên 20.000m3/ngày đêm.
+ Nguồn nước ngầm tại chỗ được khai thác phục vụ sinh hoạt và sản xuất bằng giếng khoan với công suất khoảng 1.000m3/ngày đêm. Ngoài ra còn có Dự án mới đang triển khai trên diện tích 1.141m2, công suất 2.500m3/ngày đêm tại khu Hải Ngư.
+ Mạng lưới cấp nước từng bước được đầu tư đồng bộ cùng với hệ thống giao thông với tổng chiều dài đường ống cấp nước là 23.631 m.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 92 lít/người/ngày đêm.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: 56%
+ Tỷ lệ nước thất thoát: 15 %
+ Số hộ được cấp nước/Tổng số hộ: 2.898 hộ/3.640hộ.
- Hiện trạng thoát nước bẩn:
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại, vào mạng cống thoát nước mưa gồm cống ngầm và mương nổi hoặc ao mương tự nhiên.
+ Khu trung tâm công cộng có hệ thống thu gom cục bộ thoát ra hệ thống chung trên các trục giao thông chính.
+ Tổng khối lượng cống và mương thoát nước các loại: 7.381m.
+ Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị: 7,38 km/2,06 km2 =3,5 km/km2.
+ Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: 20%.
+ Tỷ lệ nước các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải: 85%.
* Cấp điện và chiếu sáng công cộng:
- Nguồn điện: thị trấn Vĩnh Châu hiện được cấp điện từ lưới điện quốc gia, nhận điện từ trạm 110/22 KV qua tuyến trung thế 22 KV qua thị trấn.
+ Khu vực trung tâm gồm các tuyến trung và hạ thế cấp điện sinh hoạt cho dân cư thị trấn. Khu vực ven chủ yếu cấp điện cho các hộ dọc theo các tuyến đường chính, khu vực đông dân cư.
+ Lưới điện: từ trạm biến thế 110KV có các tuyến 22KV đi vào trung tâm thị trấn cấp điện cho các phụ tải. Các tuyến trung thế có chiều dài là 18,887km, các tuyến hạ thế có chiều dài là 28,817km, có 46 trạm biến áp với tổng công suất là 4.750 KVA.
+ Số hộ sử dụng điện: 4.147 hộ; sản lượng điện thương phẩm sinh hoạt năm 2009 là 12.837.331 kwh/năm.
+ Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị đạt 630,5kwh/người/năm.
- Chiếu sáng công cộng:
+ Hầu hết các trục chính của đô thị điều được chiếu sáng với tổng công suất 49.377Kwh với tổng chiều dài đường được chiếu sáng là 9,874 Km
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng: 49%.
* Hệ thống thông tin bưu chính viễn thông:
- Thị trấn Vĩnh Châu là trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của huyện Vĩnh Châu, do đó mạng lưới Bưu chính viễn thông trên địa bàn thị trấn phát triển tương đối tốt. Hiện có tổng đài điện tử trên 100 số hòa vào mạng lưới thông tin liên lạc của tỉnh Sóc Trăng và quốc gia, quốc tế được thông suốt, thuận lợi. Đến năm 2009, thị trấn có tổng số máy điện thoại đang sử dụng là 2.400 máy, chưa kể thuê bao di động trả trước, số thuê bao điện thoại bình quân khoảng 12 máy/100 dân.
* Vệ sinh môi trường:
- Lượng rác thải được tổ chức thu gom hằng ngày, dùng xe chuyên dụng của Đội vệ sinh đô thị đem đến khu xử lý tập trung và xử lý chất thải rắn thị trấn (cấp 2). Trên địa bàn thị trấn có bố trí các điểm thu rác tại các góc đường trên vỉa hè để xe chuyên dùng đến thu gom dễ dàng. Tổ chức thu gom rác 3người/1 xe chuyên dụng, với 08 (tám) xe và các trang thiết bị khác.Về mùa mưa rác có biện pháp xử lý phù hợp, rác bỏ vôi để phòng dịch bệnh.
- Dọc theo các tuyến đường nội bộ trồng cây xanh thích hợp tạo môi trường cảnh quan phục vụ cho khu dân cư.
- Sử dụng hố xí tự hoại đối với công trình công cộng và nhà dân.
- Nước thải từ bệnh viện có trạm xử lý riêng trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. Rác thải y tế được xử lý tại chỗ theo đúng quy định.
- Xây dựng nghĩa trang nhân dân cách ranh quy hoạch 1,5 km hướng đi xã Vĩnh Châu.
- Cây xanh: hiện trạng chưa có các công viên cây xanh tập trung cho đô thị, tuy nhiên theo quy hoạch điều chỉnh được duyệt thì tổng diện tích công viên cây xanh - thể dục thể thao là 40,52 ha, đạt tiêu chuẩn 5m2/người, bao gồm:
+ Khu công viên trung tâm thể dục thể thao: 11,4ha.
+ Khu công viên cây xanh: 10,0 ha - phía Bắc kênh Vĩnh Châu.
+ Cây xanh cách ly, cảnh quan dọc kênh Vĩnh Châu: 19,12 ha
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 4 m2/người.
- Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp, tái chế, công nghệ đốt) đạt 80 % khối lượng thu gom.
- Số nhà tang lễ khu vực nội thị: 01.
4. Hiện trạng kiến trúc cảnh quan:
- Trục đường 30/4 là trục cảnh quan toàn đô thị, nối Đường Tỉnh 935 (Tỉnh lộ 11 cũ) vào trung tâm thị trấn và đi đến Quốc lộ Nam Sông Hậu, tập trung các công trình công cộng.
- Kênh Vĩnh Châu: là tuyến giao thông thủy chính chạy qua nội ô, lòng kênh khoảng 30m, đây là tuyến giao thông thủy quan trọng phục vụ vận chuyển hàng hóa. Không gian mặt nước thoáng, rộng, thích hợp tổ chức cảnh quan tầm nhìn cho khu vực.
- Tuyến đê biển với không gian đẹp, tầm nhìn tốt, có hệ sinh thái rừng ngập mặn tạo không gian cảnh quan tự nhiên.
- Sau khi điều chỉnh Quy hoạch chung của thị trấn được duyệt, UBND huyện đã có quyết định phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị thị trấn theo Quy hoạch chung được duyệt, tuy nhiên việc thực hiện còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế.
- Thị trấn đã có các khu đô thị mới được duyệt như: khu dân cư Nam Sông Hậu có diện tích 30ha, khu trung tâm thương mại có diện tích 28ha, khu dân cư Hải Ngư có diện tích 9ha. Trong đó, dự án khu dân cư Hải Ngư đă được đầu tư xây dựng.
- Các khu dân cư cải tạo chỉnh trang đô thị trong khu vực trung tâm thị trấn đã được phê duyệt và đang triển khai từng bước xây dựng.
- Có 2 tuyến phố văn minh đô thị trên trục đường 30/4 và trục đường Trưng Trắc - Trưng Nhị trong tổng số khoảng 20 tuyến đường chính đô thị trong nội thị.
- Không gian công cộng của đô thị: không gian quảng trường trên trục đường Trưng Trắc - Trưng Nhị, đối diện chợ Vĩnh Châu tạo điểm nhấn cho đô thị.
- Công trình kiến trúc tiêu biểu: các công trình Thanh Minh Cổ Miếu (Chùa Ông Bổn) và Miếu Thiên Hậu Thánh Mẫu (Chùa Bà) là những công trình di tích lịch sử văn hoá cấp tỉnh đã được UBND tỉnh quyết định công nhận.
5. Phân loại:
Tổng hợp các chỉ tiêu hiện trạng đạt được là 78,8/100 điểm (theo biểu chi tiết đính kèm), là chỉ tiêu đủ để được công nhận là đô thị loại IV, tuy nhiên xét về chi tiết, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém (45/55 điểm), vì thế thị trấn Vĩnh Châu cần tập trung thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị đã được phê duyệt hoặc đang thiết kế theo quy hoạch ngắn hạn (trong Điều chỉnh Quy hoạch chung đã được phê duyệt) nhằm nâng cao chất lượng và qui mô hệ thống kỹ thuật hạ tầng, để trong thời gian ngắn đạt tối đa các tiêu chí qui định.
PHỤ LỤC 2
TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU HIỆN TRẠNG CỦA THỊ TRẤN VĨNH CHÂU SO VỚI TIÊU CHÍ QUY ĐỊNH.
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2009/NQ-HĐND, ngày 10/12/2009
của HĐND tỉnh Sóc Trăng)
Tên các tiêu chí phân loại đô thị | Chỉ tiêu | Mức độ đạt so với quy định | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
Đơn vị tính | Ngưỡng quy định | Thang điểm quy định | Hiện trạng đạt | Số điểm đạt | ||
1. CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ |
| 15 |
| 12,8 | ||
Vị trí và tính chất của đô thị | TT huyện lỵ | Đô thị trực thuộc tỉnh, TT tổng hợp cấp tỉnh | 3,5 -5,0 | Đô thị tổng hợp của huyện | 4 | |
Kinh tế - Xã hội |
|
| 10 |
| 8,8 | |
Tổng thu ngân sách trên địa bàn | Tỷ đồng/năm | 21 – 30 | 1,4 – 2,0 | 36,34 | 2 | |
Cân đối thu chi ngân sách | Tỷ đồng | Đủ– dư | 1,0 – 1,5 | dư | 1,5 | |
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với cả nước (lần) | lần | 0,5 – 0,7 | 1,4 – 2,0 | 0,6 | 1,8 | |
Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%) | % | 5,0 – 5,5 | 1,4 – 2,0 | 16,1 | 2 | |
Tỷ lệ các hộ nghèo (%) | % | 20 - 15 | 1,0 – 1,5 | 7,4 | 1,5 | |
Mức tăng DS hàng năm (%) | % | 1,3 –1,4 | 0,7 – 1,0 | 1,24 | 0 | |
2. QUY MÔ DÂN SỐ TOÀN ĐÔ THỊ |
| 10 |
| 6,8 | ||
Dân số toàn đô thị | 1000 người | 50 - 150 | 1,4 – 2,0 | 20,358 | 0 | |
Dân số nội thị | 1000 người | 20 - 60 | 2,8 – 4,0 | 20,358 | 2,8 | |
Tỷ lệ đô thị hóa (%) | % | 40 - 70 | 2,8 – 4,0 | 95 | 4 | |
3. MẬT ĐỘ DÂN SỐ TOÀN ĐÔ THỊ | Người /km2 | 4.000-6.000 | 3,5- 5,0 | 9.853 | 5 | |
4. TỶ LỆ LĐ PHI NÔNG NGHIỆP | % | 70 - 75 | 3,5- 5,0 | 76,9 | 5 | |
5. HỆ THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ |
|
| 55 |
| 45 | |
Nhà ở |
|
| 10 |
| 9 | |
Diện tích sàn nhà ở bình quân | m2/người | 12 -15 | 3,5 – 5 | 13 | 4 | |
Tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố | % | 50 - 60 | 3,5 – 5 | 78,4 | 5 | |
Công trình công cộng cấp đô thị |
|
| 10 | 8,4 | ||
Đất XD công trình công cộng cấp khu ở | m2/người | 1,0 – 1,5 | 1,0 – 1,5 | 11,3 | 1,5 | |
Đất dân dụng | m2/người | 61 - 78 | 1,0 – 1,5 | 101,5 | 1,5 | |
Đất XD công trình dịch vụ công cộng ĐT | m2/người | 3,0 – 4,0 | 1,0 – 1,5 | 15,5 | 1,5 | |
Cơ sở y tế ( TT y tế, bệnh viện đa khoa) | Giường/1000 dân | 1,5 – 2,0 | 1,0 – 1,5 | 2 | 1,5 | |
Cơ sở giáo dục, đào tạo ( ĐH, CĐ, Trung học, Dạy nghề) | Cơ sở | 2 -4 | 0,7 – 1,0 | 2 | 0,7 | |
Trung tâm Văn hóa ( nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hóa) | Công trình | 2- 4 | 0,7 – 1,0 | 2 | 0,7 | |
Trung tâm TDTT ( SVĐ, nhà thi đấu, CLB) | Công trình | 2- 3 | 0,7 – 1,0 | 0 | 0 | |
Trung tâm thương mại dịch vụ ( chợ, siw6u thị, cửa hàng bách hóa) | Công trình | 2-3 | 0,7 – 1,0 | 3 | 1 | |
Giao thông |
|
| 10 |
| 8,8 | |
Đầu mối giao thông | Cấp | Tỉnh – | 1,4 – 2,0 | Tiểu vùng | 2 | |
Tiểu vùng | ||||||
Đất giao thông nội thị so với đất XDĐT | % | 12 – 17 | 1,4 – 2,0 | 12 | 1,4 | |
Mật độ đường trong khu vực nội thị | Km/km2 | 6 – 8 | 1,4 – 2,0 | 14,38 | 2 | |
Tỉ lệ vận tải hành khách công cộng | % | 3 – 5 | 1,4 – 2,0 | 3 | 1,4 | |
Diện tích đất GT/dân số nội thị | m2/người | 7-9 | 1,4 – 2,0 | 9,7 | 2 | |
Cấp nước |
|
| 5 |
| 3,9 | |
Tiêu chuẩn cấp nước sinh họat | Lít/người/ ngàyđêm | 90 - 100 | 1,4 – 2,0 | 92 | 1,4 | |
Tỷ lệ dân số nội thị được cấp nước sạch | % | 55 - 65 | 1,0 – 1,5 | 56 | 1 | |
Tỷ lệ nước thất thoát | % | 25 - 20 | 1,0 – 1,5 | 15 | 1,5 | |
Thoát nước |
|
| 6 |
| 5,4 | |
Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị | Km/km2 | 3,0 – 3,5 | 1,4 – 2,0 | 3,5 | 2 | |
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý | % | 20 - 35 | 1,4 – 2,0 | 20 | 1,4 | |
Tỷ lệ nước các cơ sở SX mới xây dựng có trạm xử lý nước thải | % | 60 - 80 | 1,4 – 2,0 | 85 | 2 | |
Cấp điện và chiếu sáng công cộng |
|
| 4 |
| 2,7 | |
Chỉ tiêu cấp điện S.hoạt khu vực nội thị | Kwh/ng/năm | 350 - 500 | 1,4 – 2,0 | 630,5 | 2 | |
Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng | % | 90 - 95 | 0,7 – 1,0 | 90 | 0,7 | |
Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng | % | 50 - 70 | 0,7 – 1,0 | 30 | 0 | |
Thông tin – bưu chính viễn thông |
|
| 2 |
| 1,8 | |
Số thuê bao điện thoại bình quân/số dân | Máy/100dân | 8-14 | 1,4 – 2,0 | 12 | 1,8 | |
Cây xanh, thu gom XLCT, nhà tang lễ |
|
| 8 |
| 6,8 | |
Đất cây xanh đô thị | m2/người | 5-7 | 0,7 – 1,0 | 5 | 0,7 | |
Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị | m2/người | 4-5 | 1,4 – 2,0 | 4 | 1,4 | |
Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom. | % | 70 - 80 | 1,4 – 2,0 | 85 | 2 | |
Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý( chôn lấp, tái chế, công nghệ đốt) | % | 65 - 70 | 1,4 – 2,0 | 80 | 2 | |
Số nhà tang lễ khu vực nội thị | nhà | 1-2 | 0,7 – 1,0 | 1 | 0,7 | |
6. KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ |
| 10 |
| 5,8 | ||
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị |
| 2 |
|
| ||
Quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị | Đã có QC, thực hiện chưa đạt- | 1,4 – 2,0 | Đã có QC và thực hiện tốt | 2 | ||
thực hiện tốt QC. | ||||||
Khu đô thị mới |
|
| 2 |
| 1,7 | |
Khu đô thị mới | khu | Có QHCĐT được duyệt – Có dự án | 0,7 – 1,0 | Có dự án | 1 | |
Khu cải tạo chỉnh trang đô thị | khu | Có QHCĐT được duyệt – Có dự án | 0,7 – 1,0 | Có QHCĐT được duyệt | 0,7 | |
Tuyến phố văn minh đô thị |
|
| 2 |
| 1,4 | |
Tỷ lệ tuyến phố VMĐT/tổng số đường chính khu vực nội thị | % | 10-20 | 1,4 – 2,0 | 10 | 1,4 | |
Không gian công cộng |
|
| 2 |
|
| |
Số lượng không gian công cộng của đô thị | khu | 2-4 | 1,4 – 2,0 | 1 | 0 | |
Công trình kiến trúc tiêu biểu |
|
| 2 |
| 0,7 | |
CT kiến trúc tiêu biểu, CT VHLS, di sản |
| 0,7 – 1,0 | Địa phương | 0,7 | ||
Tỷ lệ các di tích VHLS, Kiến trúc cấp quốc gia được trùng tu tôn tạo | % | 30-40 | 0,7 – 1,0 |
| 0 | |
Tổng Cộng |
| 100 |
| 78,8 | ||
