Nghị quyết 28/NQ-HĐND Hà Nội 2019 về tổng biên chế hành chính sự nghiệp năm 2020
Điều 1. Thông qua tổng biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2020 và quyết định giao biên chế cho các cơ quan của Thành phố, quận, huyện, thị xã như sau: 1. Biên chế hành chính: 9.479 biên chế, trong đó: - Biên chế công chức: 8.042 biên chế. - Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 1.437 chỉ tiêu. 2. Biên chế sự nghiệp: 142.564 biên chế, trong đó: - Biên chế viên chức: 122.765 biên chế (gồm dự phòng: 2.793 biên chế). - Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 10.869 chỉ tiêu. - Lao động hợp đồng theo định mức: 8.930 chỉ tiêu. (Kèm theo biểu chi tiết số 1 và số 2)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: 1. Tổ chức thực hiện tổng biên chế hành chính, sự nghiệp đúng số giao theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ và theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố. Trong năm 2020 nếu có phát sinh (tăng hoặc giảm) so với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố (bao gồm cả số lượng chỉ tiêu dự phòng biên chế công chức hành chính và viên chức sự nghiệp), Ủy ban nhân dân Thành phố thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi thực hiện và báo cáo với Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất. 2. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện các Nghị quyết của Trung ương 6, Trung ương 7 (Khóa XI I), Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị định của Chính phủ gắn liền với kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy; tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù về khuyến khích các đối tượng nghỉ tinh giản biên chế của Thành phố, báo cáo đề xuất với Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Triển khai thực hiện tốt Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện tinh giản biên chế. 3. Thực hiện việc chuyển các đơn vị sự nghiệp công lập sang tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đảm bảo thực hiện chỉ tiêu đến năm 2021 tại Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XII). 4. Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn và hiệu quả; hoàn thành Đề án sắp xếp các trường cao đẳng, trung cấp công lập thuộc Thành phố; các Trung tâm bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; thành lập Trung tâm Điều hành thông minh Thành phố; thí điểm mô hình văn phòng tư vấn, cung ứng dịch vụ hành chính công tại quận Long Biên; sắp xếp các cơ quan chuyên môn theo tinh thần sửa đổi Nghị định 24/20 14/NĐ-CP và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP về tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện. 5. Thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) và theo Chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 01/11/2018 của Thành ủy, xây dựng cơ chế, định mức khoán chi thường xuyên, thực hiện thí điểm chi thu nhập bình quân tăng thêm không quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị của Thành phố; báo cáo HĐND Thành phố để thực hiện theo thẩm quyền. 6. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả trong công tác cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính. Tiếp tục xác định công tác cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của Thành phố, đơn giản đến mức tối đa các thủ tục hành chính liên quan, xây dựng quy trình giải quyết công việc theo tinh thần 5 rõ (rõ người, rõ việc, rõ quy trình, rõ trách nhiệm, rõ hiệu quả công việc) và “một việc - một đầu mối xuyên suốt”; nâng cao dịch vụ công mức độ 3 và 4 để phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. Triển khai tốt công tác đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp. 7. Chủ động rà soát, điều chỉnh đề án vị trí việc làm cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn quản lý. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng chính sách, cơ chế tạo nguồn, trọng dụng tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao (gồm cả công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Thành phố) để thu hút và có chế độ đãi ngộ tương xứng. Nâng cao chất lượng đánh giá công chức, viên chức; nghiên cứu tiêu chí định lượng trong việc đánh giá trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật và bổ nhiệm cán bộ. Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đổi mới nội dung, hình thức thi tuyển, nghiên cứu cơ chế xét tuyển đối với một số đối tượng đặc thù để đảm bảo thu hút người có đức, có tài phục vụ cho các cơ quan của Thành phố. 8. Tiếp tục xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính và việc thực hiện Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan Thành phố; duy trì nghiêm chế độ tự kiểm tra, giám sát và trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, cơ quan, đơn vị. 9. Chỉ đạo Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các ngành liên quan của Thành phố thường xuyên rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố liên quan đến lĩnh vực tổ chức, bộ máy, biên chế để sửa đổi, bổ sung, thay thế kịp thời theo đúng các quy định của pháp luật và để triển khai có hiệu quả các bước thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Đề nghị Ủy ban Mặt Trận Tổ Quốc thành phố, Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2019./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ban công tác Đại biểu; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nội vụ; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP; - Đoàn ĐBQH Hà Nội; - Các đại biểu HĐND Thành phố; - Các VP: Thành ủy, HDND, UBND TP; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; - TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã; - Các cơ quan thông tấn, báo chí; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Bích Ngọc
Biểu 1 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số: 28/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của HĐND Thành phố) ---------------------------------- STT TÊN ĐƠN VỊ PHÂN BỔ BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH NĂM 2020 Tổng cộng Biên chế công chức LĐHĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ- CP Tổng cộng 9 479 8 042 1437 I Khối Sở ngành 4 223 3 359 864 1 Văn phòng UBND Thành phố 204 150 54 2 Văn phòng HĐND Thành phố 66 52 14 3 Sở Thông tin và Truyền thông 83 70 13 4 Sở Nội vụ 166 125 41 5 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 768 587 181 6 Sở Công Thương 145 125 20 7 Sở Kế hoạch và Đầu tư 177 160 17 8 Sở Tài chính 238 220 18 9 Sở Xây dựng 227 204 23 10 Sở Giao thông Vận tải 715 417 298 11 Sở Khoa học và Công nghệ 120 101 19 12 Sở Lao động Thương binh và Xã hội 163 149 14 13 Sở Giáo dục và đào tạo 148 128 20 14 Sở Y tế 186 153 33 15 Sở Văn hóa và Thể thao 124 108 16 16 Sở Du lịch 63 54 9 17 Sở Tư pháp 84 74 10 18 Sở Ngoại vụ 41 33 8 19 Sở Tài nguyên và Môi trường 185 169 16 20 Sở Quy hoạch Kiến trúc 106 91 15 21 Thanh tra Thành phố 122 114 8 22 Ban Dân tộc 29 21 8 24 Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội 63 54 9 II Khối Chính quyền Quận, huyện, thị xã 5 256 4 683 573 1 Quận Hoàn Kiếm 210 182 28 2 Quận Hai Bà Trưng 225 193 32 3 Quận Ba Đình 188 170 18 4 Quận Đống Đa 239 211 28 5 Quận Tây Hồ 167 150 17 6 Quận Thanh Xuân 167 149 18 7 Quận Cầu Giấy 166 149 17 8 Quận Hoàng Mai 187 170 17 9 Quận Long Biên 166 160 6 10 Quận Nam Từ Liêm 170 150 20 11 Quận Bắc Từ Liêm 173 153 20 12 Quận Hà Đông 198 178 20 13 Huyện Thanh Trì 196 178 18 14 Huyện Gia Lâm 207 184 23 15 Huyện Đông Anh 209 197 12 16 Huyện Sóc Sơn 224 204 20 17 Huyện Ba Vì 173 152 21 18 Thị xã Sơn Tây 176 153 23 19 Huyện Thạch Thất 148 136 12 20 Huyện Phúc Thọ 142 128 14 21 Huyện Đan Phượng 152 129 23 22 Huyện Hoài Đức 153 141 12 23 Huyện Quốc Oai 159 135 24 24 Huyện Chương Mỹ 164 140 24 25 Huyện Thanh Oai 136 124 12 26 Huyện Thường Tín 145 132 13 27 Huyện Ứng Hòa 156 132 24 28 Huyện Phú Xuyên 145 130 15 29 Huyện Mỹ Đức 156 132 24 30 Huyện Mê Linh 159 141 18
Biểu số 2 KẾ HOẠCH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 28/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của HĐND Thành phố) ------------------------- STT TÊN ĐƠN VỊ PHÂN BỔ BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2020 Tổng cộng Biên chế viên chức LĐHĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP LĐHĐ theo định mức Tổng cộng 142 564 122 765 10 869 8 930 I Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Khối Sở Ngành 29 982 26 470 3 285 227 1 Văn phòng UBND Thành phố 30 29 1 2 Sở Thông tin và Truyền thông 71 68 3 3 Sở Nội vụ 24 24 4 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2 058 1 743 108 207 5 Sở Công Thương 77 69 8 6 Sở Kế hoạch và Đầu tư 39 37 2 7 Sở Tài chính 20 17 3 8 Sở Giao thông Vận tải 90 77 13 9 Sở Khoa học và Công nghệ 90 74 16 10 Sở Lao động Thương binh và Xã hội 2 790 1 615 1 175 11 Sở Giáo dục và đào tạo 10 615 10 056 539 20 12 Sở Y tế 12 421 11225 1 196 13 Sở Văn hóa và Thể thao 1328 1 126 202 14 Sở Tư pháp 149 139 10 15 Sở Tài nguyên và Môi trường 156 147 9 16 Ban quản lý khu công nghiệp và chế xuất 24 24 II Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành phố 2 424 2 206 218 1 Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội 211 120 91 2 Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hà Nội 110 98 12 3 Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội 76 72 4 4 Trường Đại học Thủ đô 386 371 15 5 Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội 146 143 3 6 Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây 226 213 13 7 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội 177 172 5 8 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 144 129 15 9 Trường Cao đẳng Điện tử Điện lạnh Hà Nội 164 158 6 10 Trường Cao đẳng Thương Mại và Du lịch Hà Nội 159 152 7 11 Trường Cao đẳng Công nghệ Môi trường Hà Nội 82 73 9 12 Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Hà Nội 252 245 7 13 Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ cao Hà Nội 201 190 11 14 Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc 90 70 20 III Khối Hội được giao biên chế 472 373 31 68 1 Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Thành phố 23 9 2 12 2 Liên Hiệp các Tổ chức hữu nghị Thành phố 16 14 2 3 Liên Hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Thành phố 9 3 1 5 4 Hội Chữ Thập Đỏ 21 19 2 5 Hội Người mù 26 4 22 6 Hội Luật gia 5 5 7 Hội Nhà Báo 7 5 1 1 8 Hội Đông Y 24 20 2 2 9 Hội Khuyến học 1 1 10 Hội cựu Thanh niên xung phong Thành phố 8 2 6 11 Liên minh hợp tác xã Thành phố 48 27 2 19 12 Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành Đoàn 284 271 13 IV Đơn vị sự nghiệp trực thuộc quận, huyện, thị xã 106 893 90 923 7 335 8 635 1 Quận Hoàn Kiếm 1 992 1 674 193 125 2 Quận Hai Bà Trưng 3 153 2 693 233 227 3 Quận Ba Đình 2 756 2 380 205 171 4 Quận Đống Đa 3 411 2 901 270 240 5 Quận Tây Hồ 1678 1434 113 131 6 Quận Thanh Xuân 2 456 2 098 162 196 7 Quận Cầu Giấy 2 696 2 352 150 194 8 Quận Hoàng Mai 3 358 2 863 221 274 9 Quận Long Biên 3 917 3 293 247 377 10 Quận Nam Từ Liêm 2 250 I 924 137 189 11 Quận Bắc Từ Liêm 2 674 2 291 158 225 12 Quận Hà Đông 4 709 4 035 251 423 13 Huyện Thanh Trì 4 019 3 375 294 350 14 Huyện Gia Lâm 3 912 3 312 285 315 15 Huyện Đông Anh 5 529 4 745 290 494 16 Huyện Sóc Sơn 5 538 4 724 400 414 17 Huyện Ba Vì 5 271 4 386 453 432 18 Thị xã Sơn Tây 2 320 1 969 174 177 19 Huyện Thạch Thất 3 696 3 168 252 276 20 Huyện Phúc Thọ 3311 2 813 220 278 21 Huyện Đan Phượng 2 808 2 400 181 227 22 Huyện Hoài Đức 4 274 3 630 229 415 23 Huyện Quốc Oai 3 788 3 196 290 302 24 Huyện Chương Mỹ 4 892 4 173 327 392 25 Huyện Thanh Oai 3 407 2 917 208 282 26 Huyện Thường Tín 4 023 3 476 266 281 27 Huyện Ứng Hòa 3 566 3 022 274 270 28 Huyện Phú Xuyên 4 000 3 402 263 335 29 Huyện Mỹ Đức 3 802 3 139 367 296 30 Huyện Mê Linh 3 687 3 138 222 327 V Biên chế còn chưa phân bổ 2 793 2 793
