Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND Nghệ An phân cấp nguồn thu ngân sách và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương 2026
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2025/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ;
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2026.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025 hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về tỷ lệ phần trăm nguồn thu tiền sử dụng đất từ các dự án có thu tiền sử dụng đất cho ngân sách cấp tỉnh để tạo nguồn vốn thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án Cảng hàng không Quốc tế Vinh và đầu tư xây dựng cầu dẫn nối QL7C với cảng nước sâu Cửa Lò và Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, đảm bảo thống nhất quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Nghệ An áp dụng năm 2026.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc quy định khác Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các phường, xã (phân nhóm theo địa bàn tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này); các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan khác đóng trên địa bàn; các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các phường, xã (sau đây gọi tắt là cấp xã).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước .
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
Chương II. PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh
1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:
a) Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa dịch vụ sản xuất trong nước của các doanh nghiệp, tổ chức (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu; khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)); Thuế tiêu thụ đặc biệt của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
b) Thu từ hoạt động xổ số;
c) Thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh) khấu trừ qua các đơn vị chi trả và thuế thu nhập cá nhân khác;
d) Tiền thuê đất phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước (bao gồm cả đất, rừng,...); Tiền cho thuê mặt nước; Tiền sử dụng khu vực biển;
e) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước (bao gồm giấy phép do Trung ương cấp (phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước ) và giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp); Tiền cấp quyền khai thác vùng trời, vùng biển;
g) Lệ phí môn bài của các doanh nghiệp, tổ chức;
h) Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng);
i) Phí bảo vệ môi trường;
k) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của doanh nghiệp, tổ chức;
l) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;
m) Tiền bồi thường thiệt hại đất thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp tỉnh quản lý;
n) Thu phạt vi phạm hành chính, các khoản thu phạt, tịch thu khác theo quy định do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu; thu khác từ doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả thu phạt an toàn giao thông);
o) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh theo quy định;
p) Tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn;
q) Thu từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh;
r) Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển theo khoản 5, khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước ;
s) Thu kết dư ngân sách tỉnh;
t) Thu cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương;
u) Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang;
v) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu;
x) Thu từ hỗ trợ của địa phương khác cho ngân sách cấp tỉnh;
y) Các khoản thu khác theo quy định.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã:
a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trên địa bàn các xã, phường nhóm I, nhóm II;
b) Tiền sử dụng đất phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước ;
c) Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và tài sản khác trên địa bàn các xã, phường nhóm I, nhóm II.
Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp xã
1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:
a) Lệ phí môn bài từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp (trừ thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp của doanh nghiệp, tổ chức);
c) Thuế giá trị gia tăng từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
d) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trên địa bàn các xã nhóm III, nhóm IV, nhóm V;
e) Lệ phí trước bạ nhà đất;
g) Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và tài sản khác trên địa bàn các xã nhóm III, nhóm IV, nhóm V;
h) Các khoản phí, lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp xã tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng);
i) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
k) Tiền bồi thường thiệt hại đất thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp xã quản lý;
l) Thu phạt vi phạm hành chính, thu khác theo quy định do cấp xã quyết định và tổ chức thu; thu khác từ hộ gia đình, cá nhân kinh doanh;
m) Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho cấp xã theo quy định;
n) Thu kết dư ngân sách cấp xã;
o) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định;
p) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh;
q) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang;
r) Thu từ hỗ trợ của địa phương khác cho ngân sách cấp xã.
2. Các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này .
Điều 6. Phân cấp, phân chia khoản thu tiền chậm nộp
1. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và được hạch toán riêng từng tiểu mục theo quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước: Thực hiện phân cấp, phân chia theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp được quy định tại Quy định này.
2. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu; Các khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp Trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng; Khoản thu tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
Điều 7. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
| STT | Nội dung | Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách | |
| Ngân sách tỉnh (%) | Ngân sách xã, phường (%) | ||
| A | B | 1 | 2 |
| 1 | Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và tiêu thụ đặc biệt | ||
| a | Thu từ doanh nghiệp, tổ chức (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu; khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)) | 100 | |
| b | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | ||
| - | Thuế giá trị gia tăng | 100 | |
| - | Thuế tiêu thụ đặc biệt | 100 | |
| 2 | Lệ phí môn bài | ||
| a | Doanh nghiệp, tổ chức | 100 | |
| b | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 100 | |
| 3 | Thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) | 100 | |
| 4 | Thu từ hoạt động xổ số | 100 | |
| 5 | Thuế thu nhập cá nhân | ||
| a | Đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh | ||
| Nhóm I: 06 phường Nhóm II: 12 xã, phường | 50 | 50 | |
| - | Các nhóm xã, phường còn lại | 100 | |
| b | Khấu trừ qua các đơn vị chi trả và thuế thu nhập cá nhân khác | 100 | |
| 6 | Thuế sử dụng đất nông nghiệp | ||
| a | Thu từ các doanh nghiệp, tổ chức | 100 | |
| b | Thuế sử dụng đất nông nghiệp còn lại | 100 | |
| 7 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 100 | |
| 8 | Tiền sử dụng đất phần ngân sách địa phương được hưởng 85% theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước | ||
| a | Tiền sử dụng đất các khu đất được tỉnh quy hoạch đấu giá, giao đất để tạo nguồn vốn đầu tư những công trình, dự án trọng điểm theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh | 90 | 10 |
| b | Các dự án bất động sản trên địa bàn các xã, phường | ||
| - | Nhóm I: 06 phường | 85 | 15 |
| - | Nhóm II: 12 xã, phường | 80 | 20 |
| - | Các nhóm xã, phường còn lại | 75 | 25 |
| c | Đối với các khu đất để xây dựng Khu đô thị thực hiện các dự án đầu tư xây dựng - chuyển giao (BT) | 100 | |
| d | Tiền sử dụng đất từ các khu đất do các đơn vị của tỉnh tổ chức đấu giá; Tiền sử dụng đất từ các khu đất do các đơn vị cấp tỉnh đầu tư hạ tầng nhưng giao cấp xã tổ chức đấu giá | 90 | 10 |
| e | Tiền sử dụng đất trừ các khu đất thuộc các điểm a, b, c, d nêu trên (tỷ lệ điều tiết tiền sử dụng đất của cấp xã đã bao gồm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư kết cấu hạ tầng, chi phí liên quan hoặc hoàn trả cho Quỹ phát triển đất) | ||
| - | Nhóm I: 06 phường | 50 | 50 |
| - | Nhóm II: 12 xã, phường | 40 | 60 |
| - | Nhóm III: 39 xã | 35 | 65 |
| - | Nhóm IV: 31 xã | 30 | 70 |
| - | Nhóm V: 42 xã | 20 | 80 |
| g | Số ghi thu, ghi chi tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | ||
| - | Cấp tỉnh thực hiện | 100 | |
| - | Cấp xã thực hiện | 100 | |
| 9 | Tiền thuê đất phần ngân sách địa phương được hưởng 85% theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước; Tiền cho thuê mặt nước; Tiền sử dụng khu vực biển (trừ quy định tại điểm g khoản 8) | 100 | |
| 10 | Thuế bảo vệ môi trường | 100 | |
| 11 | Tiền bồi thường thiệt hại đất | ||
| a | Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp tỉnh quản lý | 100 | |
| b | Thu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất thuộc cấp xã quản lý | 100 | |
| 12 | Lệ phí trước bạ | ||
| a | Lệ phí trước bạ nhà đất | 100 | |
| b | Lệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và tài sản khác | ||
| - | Nhóm I: 06 phường Nhóm II: 12 xã, phường | 30 | 70 |
| - | Các nhóm xã, phường còn lại | 100 | |
| 13 | Tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn | 100 | |
| 14 | Phí bảo vệ môi trường | 100 | |
| 15 | Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước (bao gồm giấy phép do Trung ương cấp (phần ngân sách địa phương được hưởng 30% theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước) và giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp); Tiền cấp quyền khai thác vùng trời, vùng biển | 100 | |
| 16 | Phí, lệ phí (không kể lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, phí bảo vệ môi trường) | ||
| a | Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu | 100 | |
| b | Các cơ quan, đơn vị cấp xã tổ chức thu | 100 | |
| 17 | Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu | 100 | |
| 18 | Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh | 100 | |
| 19 | Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | 100 | |
| 20 | Viện trợ không hoàn lại các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định | ||
| a | Cấp tỉnh | 100 | |
| b | Cấp xã | 100 | |
| 21 | Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác | 100 | |
| 22 | Thu sự nghiệp của các đơn vị do địa phương quản lý | ||
| a | Cấp tỉnh | 100 | |
| b | Cấp xã | 100 | |
| 23 | Các khoản phạt (bao gồm thu phạt vi phạm an toàn giao thông), tịch thu và thu khác của ngân sách theo quy định (phần thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định) | ||
| a | Các khoản thu do cơ quan cấp tỉnh ra quyết định, thu khác từ doanh nghiệp, tổ chức | 100 | |
| b | Các khoản thu do cấp xã ra quyết định, thu khác từ hộ gia đình, cá nhân kinh doanh | 100 | |
| 24 | Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân theo quy định | ||
| a | Cấp tỉnh | 100 | |
| b | Cấp xã | 100 | |
| 25 | Thu kết dư ngân sách | ||
| a | Cấp tỉnh | 100 | |
| b | Cấp xã | 100 | |
| 26 | Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên | ||
| a | Cấp tỉnh | 100 | |
| b | Cấp xã | 100 | |
| 27 | Thu chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau | ||
| a | Cấp tỉnh | 100 | |
| b | Cấp xã | 100 | |
| 28 | Các khoản thu khác thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Trung ương |
Chương III. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư xây dựng các công trình, dự án do cấp tỉnh quản lý, bao gồm:
b) Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định;
c) Chi chương trình mục tiêu Quốc gia (vốn đầu tư);
d) Chi trả nợ các khoản huy động theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 7 của Luật ngân sách nhà nước ;
e) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; Trường trung cấp nghề do cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư; các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác;
g) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cấp huyện quản lý trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính được điều chuyển lên cấp tỉnh quản lý;
h) Xây dựng các công trình thủy lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư do cấp huyện trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính làm chủ đầu tư;
i) Chi hỗ trợ đầu tư các công trình cấp xã làm chủ đầu tư;
k) Các khoản chi đầu tư phát triển, chi hỗ trợ đầu tư, các công trình xây dựng cơ bản khác theo quy định.
2. Chi thường xuyên
a) Chi các hoạt động kinh tế:
b) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
c) Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: giáo dục mầm non cấp tỉnh quản lý; các trường trung học phổ thông; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn, các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác; chi cho các cơ sở giáo dục và các hoạt động giáo dục đào tạo khác do cấp tỉnh quản lý; Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; Trường trung cấp nghề; Chi duy tu sửa chữa trường lớp học, mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
d) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
e) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, du lịch:
g) Chi sự nghiệp thể dục, thể thao: chi chế độ tiền công, chế độ dinh dưỡng và các chế độ liên quan khác cho huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, tập trung tập luyện và tập trung thi đấu và phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên; các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý và tham gia Đại hội thể dục thể thao toàn quốc;
h) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình: chi cho các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do cấp tỉnh quản lý;
i) Chi bảo đảm xã hội: chi cho các trung tâm, các trại xã hội, chi cứu trợ xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội, chi hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cho các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo phân cấp quản lý,... các hoạt động xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; Chi thăm hỏi các đối tượng chính sách ngày lễ, tết ngoài các đối tượng đã được Chủ tịch nước tặng quà và các đối tượng khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến;
k) Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan Đảng; tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định do cấp tỉnh quản lý;
l) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo đặc thù của địa phương và quy định của Chính phủ;
m) Chi thường xuyên về các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu cho cấp tỉnh quản lý;
n) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ: hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn theo quy định;
o) Chi bổ sung ngân sách cấp xã thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ của cấp huyện trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính;
p) Các khoản chi khác theo quy định.
3. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính tỉnh.
4. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.
5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.
6. Các khoản chi khác theo quy định.
Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách cấp xã theo phân cấp hiện hành;
b) Chi đầu tư xây dựng các còng trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của cấp xã từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định và Luật Đầu tư công cho từng dự án nhất định, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý:
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định.
2. Chi thường xuyên:
a) Chi hỗ trợ các hoạt động kinh tế:
b) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
c) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo:
d) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
e) Chi các hoạt động văn hóa thông tin, nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa, đài truyền thanh và các hoạt động vãn hoá, thông tin, thể dục thể thao xã, phường; hỗ trợ công tác vận động toàn dân đoàn kết xây dựng văn hóa dân cư và chi sự nghiệp văn hoá, xã hội khác do cấp xã quản lý; hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất theo phân cấp quản lý; hỗ trợ chi bảo quản, tu bổ, tu sửa cấp thiết các di tích cấp xã quản lý.
g) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị-xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định.
h) Chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập do cấp xã quản lý;
i) Chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
k) Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định;
l) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ: hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn theo quy định;
m) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định.
3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã./.
PHỤ LỤC
| TT | Đơn vị | Nhóm |
| 1 | Phường Trường Vinh | Nhóm I |
| 2 | Phường Thành Vinh | Nhóm I |
| 3 | Phường Vinh Hưng | Nhóm I |
| 4 | Phường Vinh Phú | Nhóm I |
| 5 | Phường Vinh Lộc | Nhóm I |
| 6 | Phường Cửa Lò | Nhóm I |
| 7 | Xã Hưng Nguyên | Nhóm II |
| 8 | Xã Yên Trung | Nhóm III |
| 9 | Xã Hưng Nguyên Nam | Nhóm III |
| 10 | Xã Lam Thành | Nhóm III |
| 11 | Xã Vạn An | Nhóm II |
| 12 | Xã Nam Đàn | Nhóm III |
| 13 | Xã Đại Huệ | Nhóm III |
| 14 | Xã Thiên Nhẫn | Nhóm III |
| 15 | Xã Kim Liên | Nhóm III |
| 16 | Xã Nghi Lộc | Nhóm II |
| 17 | Xã Phúc Lộc | Nhóm III |
| 18 | Xã Đông Lộc | Nhóm III |
| 19 | Xã Trung Lộc | Nhóm III |
| 20 | Xã Thần Lĩnh | Nhóm III |
| 21 | Xã Hải Lộc | Nhóm III |
| 22 | Xã Văn Kiều | Nhóm III |
| 23 | Xã An Châu | Nhóm III |
| 24 | Xã Đức Châu | Nhóm III |
| 25 | Xã Quảng Châu | Nhóm III |
| 26 | Xã Hải Châu | Nhóm III |
| 27 | Xã Tân Châu | Nhóm III |
| 28 | Xã Minh Châu | Nhóm III |
| 29 | Xã Hùng Châu | Nhóm III |
| 30 | Xã Diễn Châu | Nhóm II |
| 31 | Xã Quỳnh Lưu | Nhóm II |
| 32 | Xã Quỳnh Văn | Nhóm III |
| 33 | Xã Quỳnh Anh | Nhóm III |
| 34 | Xã Quỳnh Tam | Nhóm III |
| 35 | Xã Quỳnh Phú | Nhóm III |
| 36 | Xã Quỳnh Sơn | Nhóm III |
| 37 | Xã Quỳnh Thắng | Nhóm III |
| 38 | Xã Yên Thành | Nhóm II |
| 39 | Xã Quan Thành | Nhóm III |
| 40 | Xã Hợp Minh | Nhóm III |
| 41 | Xã Vân Tụ | Nhóm III |
| 42 | Xã Vân Du | Nhóm IV |
| 43 | Xã Quang Đồng | Nhóm III |
| 44 | Xã Giai Lạc | Nhóm III |
| 45 | Xã Bình Minh | Nhóm III |
| 46 | Xã Đông Thành | Nhóm III |
| 47 | Xã Đô Lương | Nhóm II |
| 48 | Xã Bạch Ngọc | Nhóm III |
| 49 | Xã Văn Hiến | Nhóm III |
| 50 | Xã Bạch Hà | Nhóm III |
| 51 | Xã Thuần Trung | Nhóm III |
| 52 | Xã Lương Sơn | Nhóm III |
| 53 | Xã Cát Ngạn | Nhóm IV |
| 54 | Xã Tam Đồng | Nhóm IV |
| 55 | Xã Hạnh Lâm | Nhóm IV |
| 56 | Xã Sơn Lâm | Nhóm V |
| 57 | Xã Hoa Quân | Nhóm IV |
| 58 | Xã Kim Bảng | Nhóm IV |
| 59 | Xã Bích Hào | Nhóm IV |
| 60 | Xã Đại Đồng | Nhóm IV |
| 61 | Xã Xuân Lâm | Nhóm IV |
| 62 | Xã Thành Bình Thọ | Nhóm IV |
| 63 | Xã Nhân Hòa | Nhóm IV |
| 64 | Xã Vĩnh Tường | Nhóm IV |
| 65 | Xã Anh Sơn | Nhóm IV |
| 66 | Xã Anh Sơn Đông | Nhóm IV |
| 67 | Xã Yên Xuân | Nhóm IV |
| 68 | Xã Tân Kỳ | Nhóm IV |
| 69 | Xã Tân Phú | Nhóm IV |
| 70 | Xã Tân An | Nhóm IV |
| 71 | Xã Nghĩa Đồng | Nhóm IV |
| 72 | Xã Giai Xuân | Nhóm IV |
| 73 | Xã Nghĩa Hành | Nhóm IV |
| 74 | Xã Tiên Đồng | Nhóm IV |
| 75 | Xã Nghĩa Đàn | Nhóm IV |
| 76 | Xã Nghĩa Thọ | Nhóm IV |
| 77 | Xã Nghĩa Lâm | Nhóm IV |
| 78 | Xã Nghĩa Mai | Nhóm IV |
| 79 | Xã Nghĩa Hưng | Nhóm IV |
| 80 | Xã Nghĩa Khánh | Nhóm IV |
| 81 | Xã Nghĩa Lộc | Nhóm IV |
| 82 | Xã Quỳ Hợp | Nhóm IV |
| 83 | Xã Tam Hợp | Nhóm IV |
| 84 | Xã Châu Lộc | Nhóm V |
| 85 | Xã Châu Hồng | Nhóm V |
| 86 | Xã Mường Ham | Nhóm V |
| 87 | Xã Mường Chọng | Nhóm V |
| 88 | Xã Minh Hợp | Nhóm V |
| 89 | Xã Quỳ Châu | Nhóm V |
| 90 | Xã Châu Tiến | Nhóm V |
| 91 | Xã Hùng Chân | Nhóm V |
| 92 | Xã Châu Bình | Nhóm V |
| 93 | Xã Quế Phong | Nhóm V |
| 94 | Xà Tiền Phong | Nhóm V |
| 95 | Xã Tri Lễ | Nhóm V |
| 96 | Xã Mường Quàng | Nhóm V |
| 97 | Xã Thông Thụ | Nhóm V |
| 98 | Xã Con Cuông | Nhóm V |
| 99 | Xã Môn Sơn | Nhóm V |
| 100 | Xã Mậu Thạch | Nhóm V |
| 101 | Xã Cam Phục | Nhóm V |
| 102 | Xã Châu Khê | Nhóm V |
| 103 | Xã Bình Chuẩn | Nhóm V |
| 104 | Xã Tương Dương | Nhóm V |
| 105 | Xã Tam Quang | Nhóm V |
| 106 | Xã Tam Thái | Nhóm V |
| 107 | Xã Nga My | Nhóm V |
| 108 | Xã Yên Hòa | Nhóm V |
| 109 | Xã Yên Na | Nhóm V |
| 110 | Xã Nhôn Mai | Nhóm V |
| 111 | Xã Lượng Minh | Nhóm V |
| 112 | Xã Hữu Khuông | Nhóm V |
| 113 | Xã Mường Xén | Nhóm V |
| 114 | Xã Hữu Kiệm | Nhóm V |
| 115 | Xã Nậm Cắn | Nhóm V |
| 116 | Xã Chiêu Lưu | Nhóm V |
| 117 | Xã Na Loi | Nhóm V |
| 118 | Xã Mường Típ | Nhóm V |
| 119 | Xã Na Ngoi | Nhóm V |
| 120 | Xã Mỹ Lý | Nhóm V |
| 121 | Xã Bắc Lý | Nhóm V |
| 122 | Xã Keng Đu | Nhóm V |
| 123 | Xã Huồi Tụ | Nhóm V |
| 124 | Xã Mường Long | Nhóm V |
| 125 | Phường Thái Hòa | Nhóm II |
| 126 | Phường Tây Hiếu | Nhóm II |
| 127 | Xã Đông Hiếu | Nhóm III |
| 128 | Phường Hoàng Mai | Nhóm II |
| 129 | Phường Quỳnh Mai | Nhóm II |
| 130 | Phường Tân Mai | Nhóm II |
