Nghị quyết 256/2019/NQ-HĐND Đồng Tháp mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 256/2019/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể:
1. Nội dung và mức chi họp của Hội đồng sáng kiến
a) Chủ tịch Hội đồng: 400.000 đồng/buổi họp.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên gia hoặc những người có chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến): 200.000 đồng/người/buổi họp.
c) Các thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến: 80.000 đồng/người/buổi họp.
d) Chi tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng: thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
2. Nội dung và mức chi phổ biến sáng kiến
3. Tổ chức hội nghị, hội thảo để hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến (gồm: sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội, sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật): thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
4. Chi khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo
a) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triển lãm kết quả lao động sáng tạo, Tuần lễ Sáng kiến quốc gia, tổng kết và khen thưởng hoạt động sáng kiến hàng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội: thực hiện theo Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết này.
b) Thông tin, tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo: thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
c) Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng sáng kiến thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến: thực hiện theo Phụ lục 02 kèm theo Nghị quyết này.
d) Tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động sáng kiến ở các ngành, các cấp: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
5. Các nội dung khác liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2019/TT-BTC.
6. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | |
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | |||
| 1 | Chi giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân có các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải thưởng tại các Hội thi, Cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật | |||
| a | Đối với Hội thi sáng tạo kỹ thuật | |||
| - | Giải nhất | Ngàn đồng/giải | 30.000 | |
| - | Giải nhì | Ngàn đồng/giải | 20.000 | |
| - | Giải ba | Ngàn đồng/giải | 15.000 | |
| - | Giải khuyến khích | Ngàn đồng/giải | 5.000 | |
| b | Đối với Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng | |||
| - | Giải đặc biệt | Ngàn đồng/giải | 10.000 | 5.000 |
| - | Giải nhất | Ngàn đồng/giải | 8.000 | 4.000 |
| - | Giải nhì | Ngàn đồng/giải | 6.000 | 3.000 |
| - | Giải ba | Ngàn đồng/giải | 4.000 | 2.000 |
| - | Giải khuyến khích | Ngàn đồng/giải | 2.000 | 1.000 |
| 2 | Chi khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, vận động, tổ chức các Hội thi, Cuộc thi sáng tạo khoa học – công nghệ và kỹ thuật | Thực hiện theo các hình thức khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng và Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ | ||
| 3 | Chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng | |||
| a | Thuê chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm công trình, giải pháp, đề tài dự thi | Ngàn đồng/ công trình/đề tài/giải pháp | 1.000 | 500 |
| b | Họp Hội đồng giám khảo | |||
| - | Chủ tịch Hội đồng | Ngàn đồng/ người/buổi | 500 | 200 |
| - | Ủy viên, thư ký | Ngàn đồng/ người/buổi | 300 | 100 |
| 4 | Chi thù lao đối với thành viên Ban Tổ chức và Ban thư ký trong thời gian tổ chức hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt | |||
| - | Ban Tổ chức | Ngàn đồng/ người/tháng | 300 | 150 |
| - | Ban Thư ký | Ngàn đồng/ người/tháng | 200 | 100 |
| 5 | Chi hỗ trợ cho các tác giả đoạt giải đi nhận giải thưởng (gồm: chi phí đi lại, tiền ăn, ở trong thời gian nhận giải thưởng) | Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí | ||
| 6 | Các khoản chi khác phục vụ công tác tổ chức các Hội thi, Cuộc thi sáng tạo khoa học – công nghệ và kỹ thuật | |||
| a | Chi tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân tham gia các Hội thi, Cuộc thi sáng tạo khoa học - công nghệ và kỹ thuật; tuyên truyền về các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải. | Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được Trưởng ban tổ chức các Hội thi, Cuộc thi sáng tạo khoa học – công nghệ và kỹ thuật phê duyệt. | ||
| b | Tổ chức lễ phát động, Lễ tổng kết và trao giải cho các Hội thi, Cuộc thi sáng tạo khoa học - công nghệ và kỹ thuật (bao gồm chi thuê địa điểm, trang trí khánh tiết, văn nghệ và chi khác liên quan trực tiếp) | |||
| c | Thuê địa điểm trưng bày, tiển lãm các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải trong thời gian trao giải ở địa phương và quốc tế | |||
| d | Chi văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc) in ấn tài liệu, làm cúp, kỷ yếu của Hội thi, Cuộc thi sáng tạo khoa học-công nghệ và kỹ thuật | |||
| đ | Thuê công nhân để thực hiện các công việc khác có liên quan đến công tác tổ chức các Hội, Cuộc thi sáng tạo khoa học – công nghệ và kỹ thuật | |||
| e | Tổ chức hội nghị, hội thảo; thuê phương tiện đi lại và công tác phí của Ban tổ chức, Ban chỉ đạo, Ban thư ký theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt |
1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp:
| TT | Chức danh | Hstcn | |
| Cấp tỉnh | Cấp cơ sở | ||
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 0,63 | 0,31 |
| 2 | Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học | 0,39 | 0,19 |
| 3 | Thành viên | 0,20 | 0,10 |
| 4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 0,12 | 0,06 |
2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu:
a) Thuê chuyên gia trong nước:
b) Thuê chuyên gia ngoài nước:
c) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở: không được thuê chuyên gia.
3. Dự toán chi phí mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu: trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.
4. Dự toán chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định: trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan. Nội dung chi này có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; được quản lý theo quy định hiện hành về sửa chữa, mua sắm tài sản hình thành có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
5. Dự toán chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu: theo các quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Ngoài ra, định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học và công nghệ như sau:
| STT | Nội dung công việc | Cấp tỉnh | Cấp cơ sở |
| 1 | Người chủ trì | 1.200.000 | 600.000 |
| 2 | Thư ký hội thảo | 400.000 | 200.000 |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo | 1.600.000 | 800.000 |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo | 800.000 | 400.000 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo | 150.000 | 80.000 |
6. Dự toán nội dung và mức chi điều tra, thống kê, khảo sát nhằm thu thập số liệu phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ : thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 137/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra, thông kê trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
7. Dự toán chi họp hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (tự đánh giá) nhiệm vụ khoa học và công nghệ
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh | Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở |
| a | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | Nhiệm vụ | ||
| Chủ tịch Hội đồng | 600.000 | 0 | ||
| Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng | 400.000 | 0 | ||
| Thư ký hành chính | 150.000 | 0 | ||
| Đại biểu được mời tham dự (tối đa 10 đại biểu) | 120.000 | 0 | ||
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 200.000 | 0 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 270.000 | 0 |
8. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
9. Các khoản chi khác: áp dụng theo quy định hiện hành.
