Nghị quyết 25/2020/NQ-HĐND Nghệ An chính sách hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2020/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 12 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 th á ng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 th á ng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 th á ng 6 năm 2015;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất kinh doanh) có sản phẩm OCOP đạt hạng 03 sao trở lên;
b) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc thực hiện các chính sách đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp. Trường hợp trong cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách khác nhau thì được lựa chọn một chính sách để hỗ trợ.
2. Các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị quyết này là hỗ trợ sau đầu tư.
3. Việc hỗ trợ thực hiện theo dự toán ngân sách hàng năm và thứ tự ưu tiên như sau:
a) Đối với nội dung hỗ trợ tại khoản 1 Điều 3: Ưu tiên cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trang bị mới máy móc thiết bị đổi mới công nghệ, vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa;
b) Đối với nội dung hỗ trợ tại khoản 2 Điều 3: Ưu tiên cho các cơ sở sản xuất kinh doanh xây dựng điểm bán hàng tại trung tâm hành chính cấp huyện có đông dân cư; khu di tích lịch sử văn hóa, du lịch; các đơn vị cấp huyện có từ 10 sản phẩm đạt hạng 03 sao trở lên;
c) Đối với nội dung hỗ trợ tại khoản 3 Điều 3: Ưu tiên các sản phẩm tiêu biểu của tỉnh, sản phẩm nâng hạng hàng năm, các cơ sở sản xuất kinh doanh vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa.
Điều 3. Nội dung, mức hỗ trợ và mức thưởng
1. Hỗ trợ 50% tổng chi phí mua sắm máy móc, thiết bị, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm OCOP, nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở sản xuất kinh doanh và chỉ hỗ trợ một lần cho cả giai đoạn (2021 - 2025) .
2. Hỗ trợ 50% tổng chi phí xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị bảo quản, trang trí điểm cho đơn vị thực hiện việc giới thiệu và bán các sản phẩm O COP, nhưng không quá 300 triệu đồng/điểm giới thiệu và bán hàng sản phẩm OCOP và chỉ hỗ trợ 01 điểm cho mỗi huyện, thị xã và tối đa 02 điểm cho thành phố Vinh trong giai đoạn 2021-2025.
3. Hỗ trợ 50% tổng chi phí thiết kế, mua bao bì thương phẩm, mua nhãn hàng hóa, nhưng không quá 50 triệu đồng/sản phẩm và được hỗ trợ cho mỗi lần nâng hạng sao,
4. Thưởng cho mỗi sản phẩm OCOP đạt hạng 3 sao trở lên, với mức thưởng như sau:
a) Sản phẩm đạt hạng 3 sao: Thưởng 30 triệu đồng/sản phẩm;
b) Sản phẩm đạt hạng 4 sao: Thư ở ng 40 triệu đồng/sản phẩm;
c) Sản phẩm đạt hạng 5 sao: Thưởng 80 triệu đồng/sản phẩm .
Điều 4. Điều kiện hỗ trợ
1. Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết nà y: Máy móc, thiết bị phải mới 100% và phải có kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoặc phương án đầu tư sản xuất do cơ sở sản xuất kinh doanh lập.
2. Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này: Trang thiết bị bảo quản, trang trí phải mới 100% và có kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoặc phương án đầu tư sản xuất do cơ sở sản xuất kinh doanh lập; có cam kết dành ít nhất 70% diện tích để trưng bày giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, trong thời gian tối thiểu 5 năm liên tục và đáp ứng các tiêu chí điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP theo quy định của Bộ Công Thương.
3. Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này phải đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Điều 5. Hồ sơ, trình tự thủ tục thanh toán kinh phí hỗ trợ và thưởng
1. V ề hồ sơ:
a) Đối với nội dung hỗ trợ tại khoản 1,2,3 Điều 3 Nghị quyết này.
b) Đối với nội dung thường tại khoản 4 Điều 3 theo Nghị quyết này
2. Trình tự, thủ tục
a) Đối với các chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị quyết này:
b) Đối với nội dung thưởng quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách tỉnh đảm bảo.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Mẫu số 01
| …., ngày …. tháng …. năm 202.. |
Mẫu số 02
(ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
Nguồn kinh phí: ………………………………
năm 202 ……
| TT | Nội dung thực hiện | Số lương được hỗ trợ | Mức hỗ trợ | Số tiền được hỗ trợ (đồng) | Ghi chú |
| 1 | Hỗ trợ máy móc, thiết bị chuyển giao công nghệ tiến bộ KHKT vào sản phẩm OCOP (Chi tiết các loại máy móc thiết bị) | ||||
| 2 | Hỗ trợ chi phí xây dựng sửa chữa, mua sắm trang thiết bị bảo quản, trang trí điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (Chi tiết nội dung sửa chữa, mua sắm) | ||||
| 3 | Chi phí thiết kế, mua bao thương phẩm, mua nhãn hàng hóa cho sản phẩm đạt sao (Chi tiết loại bao bì nhãn mác) | ||||
| Cộng: | … |
| ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ | ĐẠI DIỆN UBND XÃ/….. |
| ĐẠI DIỆN THÔN, XÓM HOẶC BẢN | ĐẠI DIỆN PHÒNG NN VÀ PTNT |
Mẫu số 03
| …., ngày …. tháng …. năm 202.. |
