Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND Nghệ An một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2020/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 12 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Các huyện, thành phố, thị xã (Sau đây gọi chung là đơn vị cấp huyện);
b) Các xã;
c) Các thôn, xóm, bản thuộc xã khu vực III miền núi và các thôn, xóm, bản thuộc 27 xã khu vực biên giới được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách đăng ký, cam kết đạt chuẩn nông thôn mới (không hỗ trợ các thôn, xóm, bản thuộc xã đăng ký, cam kết đạt chuẩn nông thôn mới);
d) Các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận vườn đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng đối tượng trong quá trình thực hiện.
2. Chính sách hỗ trợ xi măng được hỗ trợ một lần cho các địa phương khi đủ các điều kiện.
3. Chính sách thưởng được thưởng một lần cho các địa phương, hộ gia đình khi đủ các điều kiện.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn
1. Đối với đơn vị cấp huyện
a) Xây dựng nông thôn mới
b) Xây dựng nông thôn mới nâng cao
2. Đối với xã
a) Xây dựng nông thôn mới
b) Xây dựng nông thôn mới nâng cao: Mức hỗ trợ 1.000 tấn xi măng PCB40/xã.
3. Đối với thôn, xóm, bản thuộc xã khu vực III miền núi và các thôn, xóm, bản thuộc 27 xã biên giới đăng ký, cam kết tham gia xây dựng thôn, xóm, bản đạt chuẩn nông thôn mới: mức hỗ trợ 150 tấn xi măng PCB40/ thôn, xóm, bản.
4. Điều kiện, thời điểm hỗ trợ và thời điểm giao nhận
a) Điều kiện hỗ trợ
b) Thời điểm hỗ trợ
c) Địa điểm giao nhận
Điều 4. Chính sách thưởng trong xây dựng nông thôn mới
1. Các đơn vị cấp huyện
a) Thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới: Thưởng 1.500 triệu đồng/thị xã để xây dựng công trình phúc lợi.
b) Huyện đạt chuẩn nông thôn mới: Thưởng 2.000 triệu đồng/huyện để xây dựng công trình phúc lợi.
c) Đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Thưởng 3.000 triệu đồng/đơn vị cấp huyện để xây dựng công trình phúc lợi.
d) Đơn vị cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Thưởng 4.000 triệu đồng/đơn vị cấp huyện để xây dựng công trình phúc lợi.
2. Các xã
a) Đạt chuẩn nông thôn mới: Thưởng 500 triệu đồng/xã để xây dựng công trình phúc lợi (do xã làm Chủ đầu tư).
b) Đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Thưởng 600 triệu đồng/xã để xây dựng công trình phúc lợi (do xã làm Chủ đầu tư).
c) Đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Thưởng 700 triệu đồng/xã để xây dựng công trình phúc lợi (do xã làm Chủ đầ u tư).
3. Các Vườn chuẩn nông thôn mới
4. Điều kiện và thời điểm thưởng
Điều 5. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh đảm bảo, được bố trí trong dự toán hàng năm.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 166/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích hỗ trợ trong xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
