Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND Hà Nam quy định mức hỗ trợ với người cai nghiện ma túy
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2019/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Nghị định s ố 147/2003/NĐ-CP ngày 02 th á ng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục c ấ p giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma t ú y tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Ch í nh phủ sửa đổi, bổ sung một s ố Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về đi ề u kiện, thủ tục cấp gi ấ y phép và quản l ý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử l ý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư s ố 124/2018/TT-BTC ngày 20 th á ng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng k i nh phí thực hiện h ỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam , như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
2. Nguyên tắc hỗ trợ
3. Nội dung mức hỗ trợ, mức đóng góp và chế độ miễn, giảm
a) Mức hỗ trợ
b) Mức đóng góp
c) Chế độ miễn, giảm
d) Đối với người nghiện ma túy không cư trú trên địa bàn tỉnh Hà Nam tự nguyện cai nghiện ma túy tại Trung tâm phải đóng góp 100% mức chi phí theo quy định trong thời gian cai nghiện.
4. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này được ngân sách địa phương đảm bảo trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị và các nguồn kinh phí h ợ p pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ ch ứ c th ự c hi ệ n
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
