Nghị quyết 222/2018/NQ-HĐND Đồng Tháp thông qua Quy hoạch phát triển thủy lợi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2050
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 222/2018/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 06 tháng 12 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/ 01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2050 (thích ứng diễn biến lũ lụt và biến đổi khí hậu - nước biển dâng) , với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
2. Nội dung chủ yếu Quy hoạch
Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt, triển khai thực hiện theo đúng quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
| TT | Hạng mục | Tổng vốn | 2019-2020 | 2021-2030 | Sau 2030 |
| Tổng cộng | 14.236.953 | 1.877.143 | 9.394.217 | 3.315.593 | |
| 1 | Hệ thống công trình giảm áp lực lũ qua đường tuần biên | 192.297 | 192.297 | - | - |
| 2 | Hệ thống công trình giảm áp lực lũ khu vực Tứ Thường | 616.000 | - | - | 616.000 |
| 3 | Hệ thống công trình chuyển lũ sang VCT | 1.265.428 | - | 645.770 | 619.658 |
| 4 | Hệ thống công trình thoát lũ ra sông Tiền | 853.749 | 243.537 | 610.212 | - |
| 5 | Hệ thống công trình chống sạt lở bờ sông | 3.577.400 | 460.000 | 3.117.400 | - |
| 6 | Hệ thống kênh nối sông Tiền - sông Hậu | 1.399.912 | - | 553.272 | 846.640 |
| 7 | Khu sinh thái kết hợp làm hồ trữ nước tự nhiên | 1.700.000 | 250.000 | 1.450.000 | - |
| 8 | Hệ thống đê bao KSL (đê, cống bọng, trạm bơm...) | 3.454.152 | 265.308 | 2.232.191 | 956.653 |
| - | Kiểm soát lũ tháng 8 | 836.084 | 28.198 | 565.520 | 242.366 |
| - | Kiểm soát lũ chủ động | 1.091.887 | 129.357 | 673.771 | 288.759 |
| - | Kiểm soát lũ triệt để | 1.526.181 | 107.753 | 992.900 | 425.528 |
| 9 | Nạo vét hệ thống kênh các cấp còn lại | 1.157.241 | 235.103 | 645.497 | 276.642 |
| 10 | Cấp nước sinh hoạt nông thôn | 370.774 | 230.898 | 139.876 | - |
| STT | Hạng mục | Phân kỳ từng năm | ||
| 2019 | 2020 | Tổng giai đoạn | ||
| Tổng cộng | 1.005.656 | 871.487 | 1.877.143 | |
| I | Hệ thống công trình giảm áp lực lũ qua đường tuần biên | 96.149 | 96.149 | 192.297 |
| 1 | Nạo vét mở rộng K. Thủy lợi 5 | 4.292 | 4.292 | 8.583 |
| 2 | Nạo vét mở rộng K. Thủy lợi 6, 7 | 45.776 | 45.776 | 91.552 |
| 3 | Nạo vét mở rộng K. Cá Rô | 8.106 | 8.106 | 16.212 |
| 4 | Xây dựng cầu giao thông K. Thủy lợi 5 | 9.800 | 9.800 | 19.600 |
| 5 | Xây dựng cầu giao thông K. Thủy lợi 6, 7 | 18.375 | 18.375 | 36.750 |
| 6 | Xây dựng cầu giao thông K. Cá Rô | 9.800 | 9.800 | 19.600 |
| II | Hệ thống công trình thoát lũ ra sông Tiền | 121.768 | 121.768 | 243.537 |
| 1 | K. Đốc Vàng Thượng | 36.494 | 36.494 | 72.987 |
| 2 | K. Đốc Vàng Hạ | 39.348 | 39.348 | 78.695 |
| 3 | K. Nguyễn Văn Tiếp | 45.927 | 45.927 | 91.854 |
| III | Hệ thống công trình chống sạt lở bờ sông | 320.000 | 140.000 | 460.000 |
| 1 | Hệ thống công trình bảo vệ thành phố Cao Lãnh và các khu dân cư xung yếu khác | 250.000 | 100.000 | 350.000 |
| 2 | Kè chống xói lở bờ sông Tiền khu vực xã Bình Thành | 40.000 | 20.000 | 60.000 |
| 3 | Kè chống xói lở bờ sông Tiền khu vực xã Hòa An | 30.000 | 20.000 | 50.000 |
| IV | Khu sinh thái kết hợp làm hồ trữ nước tự nhiên | 125.000 | 125.000 | 250.000 |
| 1 | TP. Cao Lãnh | 125.000 | 125.000 | 250.000 |
| V | Hệ thống đê bao (đê, cống bọng, trạm bơm...) | 146.231 | 119.077 | 265.308 |
| 1 | Kiểm soát lũ tháng 8 | 12.723 | 15.476 | 28.198 |
| 2 | Kiểm soát lũ chủ động | 70.892 | 58.465 | 129.357 |
| 3 | Kiểm soát lũ triệt để | 62.616 | 45.136 | 107.753 |
| Trong đó: Ô bao KSL đề xuất thí điểm nghiên cứu Nông nghiệp 4.0 | 146.231 | 119.077 | ||
| VI | Nạo vét hệ thống kênh các cấp còn lại | 76.083 | 159.019 | 235.103 |
| VII | Cấp nước sinh hoạt nông thôn | 120.424 | 110.473 | 230.898 |
| STT | Ký hiệu | Huyện | Tình trạng | Loại ô bao | Kinh phí | Năm xây dựng | Mô hình sản xuất dự kiến |
| 1 | CL_12 | Cao Lãnh | Nâng cấp | KSL tháng 8 | 6.852,7 | 2020 | Vùng SX trọng điểm HTX NN Thuận Tiến |
| 2 | CL_20 | Cao Lãnh | Nâng cấp | KSL triệt để | 6.386,8 | 2020 | Vùng SX trọng điểm HTX xoài Mỹ Xương |
| 3 | CL_22 | Cao Lãnh | XD mới | KSL triệt để | 14.728,8 | 2019 | Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao |
| 4 | CL_55 | Cao Lãnh | Nâng cấp | KSL triệt để | 5.053,2 | 2019 | Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao |
| 5 | CT_15 | Châu Thành | Nâng cấp | KSL triệt để | 7.536,8 | 2020 | Vùng SX trọng điểm xã Hòa Tân |
| 6 | CT_17 | Châu Thành | Nâng cấp | KSL triệt để | 9.071,7 | 2019 | Vùng SX trọng điểm xã Tân Bình |
| 7 | CT_19 | Châu Thành | Nâng cấp | KSL triệt để | 6.981,2 | 2020 | Vùng SX trọng điểm xã Hòa Tân |
| 8 | LVu_13 | Lai Vung | Nâng cấp | KSL triệt để | 8.065,6 | 2020 | Vùng SX trọng điểm xã Tân Hòa |
| 9 | LVu_21 | Lai Vung | Nâng cấp | KSL triệt để | 8.265,2 | 2019 | Vùng SX trọng điểm xã Tân Hòa |
| 10 | LVu_22 | Lai Vung | Nâng cấp | KSL triệt để | 4.373,1 | 2020 | Vùng SX trọng điểm xã Tân Hòa |
| 11 | LVo_18 | Lấp Vò | Nâng cấp | KSL triệt để | 5.392,1 | 2020 | Vùng SX trọng điểm xã Bình Thạnh Trung |
| 12 | LVo_19 | Lấp Vò | Nâng cấp | KSL triệt để | 5.727,4 | 2019 | Vùng SX trọng điểm xã Mỹ An Hưng A |
| 13 | LVo_7 | Lấp Vò | Nâng cấp | KSL triệt để | 6.400,8 | 2020 | Vùng SX trọng điểm xã Hội An Đông |
| 14 | TN_10 | Tam Nông | Nâng cấp | KSL tháng 8 | 12.722,5 | 2019 | Vùng SX trọng điểm HTX Tân Cương |
| 15 | TN_30 | Tam Nông | Nâng cấp | KSL tháng 8 | 8.623,1 | 2020 | Vùng SX trọng điểm HTX Tân Cương |
| 16 | TN_37 | Tam Nông | Nâng cấp | KSL chủ động | 29.928,9 | 2019 | Vùng SX trọng điểm HTX số 2 |
| 17 | TH_26 | Tân Hồng | Nâng cấp | KSL chủ động | 11.012,81 | 2019 | Vùng SX trọng điểm cây ăn trái |
| 18 | TH_10 | Tân Hồng | Nâng cấp | KSL chủ động | 19.986,3 | 2020 | Vùng SX trọng điểm lúa hữu cơ |
| 19 | TB_26 | Thanh Bình | Nâng cấp | KSL triệt để | 7.765,3 | 2019 | Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao |
| 20 | TM_17 | Tháp Mười | Nâng cấp | KSL chủ động | 20.590,6 | 2019 | Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao |
| 21 | TM_22 | Tháp Mười | Nâng cấp | KSL chủ động | 14.529,2 | 2020 | Vùng SX trọng điểm HTX Mỹ Đông 3 |
| 22 | TM_1 | Tháp Mười | Nâng cấp | KSL chủ động | 9.359,9 | 2019 | Vùng SX trọng điểm HTX Mỹ Đông 2 |
| 23 | TM_4 | Tháp Mười | Nâng cấp | KSL chủ động | 9.137,6 | 2020 | Vùng SX trọng điểm HTX Thắng Lợi |
| 24 | TM_5 | Tháp Mười | Nâng cấp | KSL chủ động | 14.811,9 | 2020 | Vùng SX trọng điểm HTX Mỹ Đông 2, HTX Thắng lợi |
| 25 | TPSD_3 | TP. Sa Đéc | XD mới | KSL triệt để | 12.004,8 | 2019 | Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao |
| Tổng | 265.308,31 |
