Nghị quyết 220/2019/NQ-HĐND Quảng Ninh chính sách cán bộ, công chức, viên chức
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 220/2019/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật T ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 th á ng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 th á ng 6 năm 2015;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, cấp xã.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước cấp huyện.
3. Các tổ chức Hội được giao biên chế thuộc cấp huyện.
4. Thôn, bản, khu phố.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái c ử , tái bổ nhiệm nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ chịu tác động do sắp x ế p đơn vị hành chính.
2. Cán bộ, công chức, viên chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.
3. Cán bộ, công chức cấp huyện; Cán bộ, công chức cấp xã; viên chức thuộc các đơn vị, tổ chức Hội được giao biên chế cấp huyện chịu táo động do sắp xếp đơn vị hành chính.
4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố được quy đ ị nh tại Ngh ị quyết số 207/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đ ồ ng nhân dân tỉnh chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố.
5. Hợp đồng 68 làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.
Điều 3. Đối tượng không áp dụng
1. Cán bộ đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, H ợ p đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, H ợ p đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Ngh ị quyết số 206/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy đ ị nh về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Ngh ị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có nguyện vọng nghỉ công tác để giải quyết chế độ hưu trí hoặc thôi việc.
4. Người hoạt động không chuyên tr ách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố là cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm.
5. Người hoạt động không chuyên trách đã nghỉ công tác trước thời điểm sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã, thôn, bản, khu phố.
Điều 4. Chính sách hỗ tr ợ
1. Hỗ trợ đối với người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ thấp hơn so với phụ cấp chức vụ đang hưởng
2. Hỗ trợ đối với người nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay
a) Đối tượng quy đ ị nh tại các Khoản 1,3,5 Điều 2 Nghị quyết này có tuổi từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 55 tu ổ i đ ố i với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên hoặc có đủ 50 tu ổ i đ ế n dưới 55 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 n ă m làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên ngoài việc được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định hiện hành còn được Tỉnh hỗ trợ: 03 tháng ti ề n lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi nghỉ hưu tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội; 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ tháng tiền lương.
b) Đối tượng quy định tại các Khoản 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này có tu ổ i đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối v ớ i nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định s ố 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, nếu thôi việc ngay thì ngoài việc được hưởng trợ cấp thôi việc ngay theo quy định hiện hành còn được tỉnh hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm và 1,5 tháng tiền lương b ình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.
3. Hỗ trợ đối với người nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu
4. Hỗ trợ đối với người chuyển công tác ra ngoài khu vực nhà nước hoặc ra tỉnh ngoài
5. Hỗ trợ đ ố i với n gư ờ i hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố
6. Cách tính hỗ tr ợ
a) Tiền lương hiện hưởng bao gồm tiền lương theo ngạch (chức danh nghề nghiệp), bậc hoặc theo bảng lương; các khoản phụ cấp: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch phụ cấp bảo lưu (nếu có) theo quy định c ủ a pháp luật.
b) Tiền lương bình quân là bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay. Đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (60 tháng) công tác thì được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.
c) Mức lương cơ sở: Được xác định theo mức lương cơ sở quy định của Chính phủ tại thời điểm nghỉ công tác của đối tượng được hỗ trợ.
d) Thời gian tính hưởng hỗ trợ có số tháng lẻ thì tính như sau: Dưới 06 tháng tính là ½ năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tính tròn là 01 năm.
e) Cán bộ, công chức, viên chức, H ợ p đồng 68, những người hoạt động không chuyên tr ách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh đã được hưởng chính sách hỗ tr ợ tại nghị quyết này phải hoàn tr ả lại số tiền hỗ trợ đã nhận nếu được bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động lại vào các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh hoặc bố trí lại đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên tr ách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh.
7. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương theo phân cấp.
8. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2020.
Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
