quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND Sơn La phân cấp HĐND xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
Cơ quanHội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày BH28/08/2026
6 điều
Nghị quyết

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND Sơn La phân cấp HĐND xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Người ký
Lò Minh Hùng
Ngày ban hành
28/08/2026
Tình trạng
Chưa xác định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA
_______

Số: 20/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Sơn La, ngày 28 tháng 8 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế
hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm nguồn vốn ngân sách trung ương
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP">187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2025/NĐ-CP về Luật Đầu tư công">275/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;

Xét Tờ trình số 669/TTr-UBND ngày 21/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-DT ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định việc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách trung ương chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đầu tư công của từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.

2. Nghị quyết này không áp dụng đối với dự án, nhiệm vụ đầu tư công do cấp tỉnh quản lý hoặc có phạm vi thực hiện liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, trừ trường hợp chính quyền địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan chủ trì giải quyết theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và dự án, nhiệm vụ đầu tư công đó được cấp có thẩm quyền giao cho cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.

3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phân bổ, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách trung ương thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nội dung phân cấp, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phân cấp

1. Nội dung phân cấp

Phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách trung ương chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí cho các dự án, nhiệm vụ đầu tư công thuộc từng Chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền giao cho cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn bảo đảm các điều kiện cần thiết để Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (trừ trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã có đề nghị và tự bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp).

b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, bảo đảm các nội dung phân cấp được thực hiện hiệu lực, hiệu quả.

3. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp xã

a) Quyết định việc phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm vốn ngân sách trung ương theo đúng quy định, trong phạm vi được phân cấp, phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương và bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, tiêu chí, định mức của từng chương trình mục tiêu quốc gia; công khai, minh bạch; không thất thoát, lãng phí.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và định kỳ báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo đúng quy định; không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mà không làm thay đổi thẩm quyền, nội dung và phạm vi phân cấp thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó; trường hợp làm thay đổi thẩm quyền, nội dung hoặc phạm vi phân cấp thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị quyết.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với dự án, nhiệm vụ đầu tư công thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 chưa hoàn thành và được cấp có thẩm quyền cho phép tiếp tục thực hiện sau khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc quản lý, phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn và tổ chức thực hiện dự án, nhiệm vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp dự án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền giao cho cấp xã quản lý, tổ chức thực hiện và thuộc phạm vi được phân cấp theo quy định của pháp luật thì Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Nghị quyết này.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quy định hoặc hướng dẫn khác về việc quản lý, phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn đối với các dự án, nhiệm vụ chuyển tiếp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 thì thực hiện theo quy định hoặc hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp chuyên đề thứ 3 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Các bộ: Tư pháp; Tài chính; Dân tộc và Tôn giáo;

Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Nông nghiệp và Môi trường;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật;

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực: HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;

- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường;

- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ, việc làm, người có công tỉnh;

- Trang thông tin đại biểu dân cử tỉnh Sơn La;

- Lưu: VT, DT, Kiên.

CHỦ TỊCH






Lò Minh Hùng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều6
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (89/2022/NĐ-CP) · 28/10/2022
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  7. 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  8. 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  9. 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026