Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND Hà Nội hỗ trợ sản xuất nông nghiệp khôi phục vùng thiệt hại
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2025/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Đối tượng hỗ trợ
Điều 4. Nội dung, mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích lúa:
b) Diện tích mạ:
c) Diện tích cây hằng năm khác:
d) Diện tích cây trồng lâu năm:
2. Mức hỗ trợ đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
a) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 22.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 11.250.000 đồng/ha.
c) Diện tích vườn giống, rừng giống: thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
d) Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm:
3. Mức hỗ trợ đối với thủy sản bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)
a) Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm): hỗ trợ 90.000.000 đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại.
b) Nuôi trồng thủy sản trong bể, lồng, bè: hỗ trợ 45.000.000 đồng/100 m 3 thể tích nuôi bị thiệt hại.
c) Nuôi trồng thủy sản theo hình thức khác: hỗ trợ 22.500.000 đồng/ha diện tích nuôi bị thiệt hại.
4. Mức hỗ trợ đối với vật nuôi bị thiệt hại (chết, mất tích) do thiên tai
a) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu):
b) Chim cút:
c) Lợn:
d) Bê cái hướng sữa:
e) Hươu sao, cừu, dê, đà điểu: Hỗ trợ 2.500.000 đồng/con
g) Thỏ đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 50.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 70.000 đồng/con.
h) Ong mật (đàn): hỗ trợ 500.000 đồng/đàn
5. Mức hỗ trợ đối với các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao chưa được quy định cụ thể tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
a) Diện tích cây quất cảnh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 90.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 45.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích cây đào cảnh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
c) Diện tích cây phật thủ đang trong thời kỳ kinh doanh (từ khi cây bắt đầu ra quả) bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% -70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
d) Diện tích các loại cây trồng khác (có tên thường gọi là cây mai trắng, cây phát lộc, cây nhài nhật, cây hoa giấy, cây hoa trà, cây mai tứ quý, cây lan tiêu, cây hoa mộc, cây nguyệt quế, cây mai vạn phúc, cây mẫu đơn, cây tường vi, cây hoa đại) bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
e) Diện tích cây hoa Lily, hoa lan
6. Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây, con, hiện vật, mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ.
Điều 5. Nguồn kinh phí
Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này;
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thông tin, tuyên truyền, thông báo công khai, rộng rãi nội dung chính sách và mức hỗ trợ; tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ trực tiếp đến các cơ sở sản xuất bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật đảm bảo đúng đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị quyết này;
c) Tổ chức kiểm tra và kịp thời xử lý các vi phạm trong việc thực hiện chính sách.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2025.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
