Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND Quảng Ngãi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2019/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật T ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 th á ng 6 năm 2015;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng (giá SS 2010): 7,5 - 8,5%.
2. GRDP bình quân đ ầ u người: 3.053 U SD/người (73,3 triệu đồng/người)
3. Cơ cấu kinh tế (%):
a) Công nghiệp-xây dựng: 54-55%
b) Dịch vụ: 29-30%
c) Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 16-17%
4. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: 28.000-30.000 tỷ đồng
5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 18.598,5 tỷ đồng
6. Kim ngạch xuất khẩu: 1.000 triệu USD
7. Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh: 24,5%
8. Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 8 xã
9. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội còn 40%. Tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 55%.
10. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non: 42,33%; Tiểu học: 82,25%; Trung học cơ sở: 86,01%; Trung học phổ thông: 60,53%.
11. Số giường bệnh/1 vạn dân (không tính trạm y tế xã): 29,5; số bác sỹ/vạn dân: 7 bác sỹ; tuổi thọ trung bình: 75 tuổi; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 8,4‰; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế: 92%.
12. Tỷ lệ phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội: 17%.
13. Tỷ lệ đạt chuẩn văn hóa: Gia đình văn hóa 88%; thôn, khối phố văn hóa 78%; cơ quan, đơn vị, trường học văn hóa 96%.
14. Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 1,62%, trong đó miền núi giảm 5,89%.
15. Tỷ lệ dân cư đô thị dùng nước sạch 89%; tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước h ợ p vệ sinh 95%; tỷ lệ xử lý chất thải nguy hại 60%; tỷ lệ xử lý chất thải y tế đạt chuẩn, quy chuẩn quốc gia 85%.
16. Tỷ lệ độ che phủ rừng (có tính cây phân tán): 52%
17. Xây dựng xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng đạt 92%, trong đó: có 55% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện.
18. Xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” trên 90%; doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” trên 70%.
Điều 3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
1. Tập trung triển khai công tác xây dựng Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đảm bảo tính khoa học, liên tục, kế thừa, có tầm nhìn dài hạn, kết nối. Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đ ầ u tư công, kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 gắn với định hướng phát tri ể n quy hoạch, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đ ố i các ng uồ n lực phát triển. Thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu năm 2021-2025. Hoàn thiện Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, báo cáo Bộ Xây dựng thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.
2. Tiếp tục tập trung thực hiện Kết luận số 18-KL/TU ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3, khóa XIX về đẩy mạnh phát triển công nghiệp giai đoạn 2016-2020. Thực hiện Đ ề án tái cơ cấu ngành công nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
3. Tập trung tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; khai thác, phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế các ngành dịch vụ gắn với Cảng nước sâu Dung Quất. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ cảng biển, vận tải biển, logistics...
4. Thực hiện hiệu quả Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”, Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; kịp thời hỗ trợ xi m ă ng cho các xã xây dựng đường giao thông nông th ô n theo cơ chế hỗ trợ 100% xi măng của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phấn đấu năm 2020, hoàn thành 18 xã và 03 huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
5. Triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, phòng chống rủi ro pháp lý.
6. Triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp, giải pháp nhằm hoàn thành vượt dự toán thu ngân sách năm 2020. Tăng cường quản lý thu, nuôi dưỡng nguồn thu, chống thất thu, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế; tập trung xử lý, thu hồi nợ thuế, hạn chế nợ mới phát sinh.
7. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ t ầ ng giao thông và phát triển đô thị. Trong năm 2020, hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án lớn góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh như: C ầu Cửa Đại, Cảng Bến Đình, Nâng c ấ p, mở rộng đường tỉnh Quảng Ngãi - Chợ Chùa, Đường Ba Tơ - Ba Trang - Ba Khâm (đoạn Ba Trang - Ba Khâm). Đẩy nhanh tiến độ các công trình chuyển tiếp, nhất là các công trình lớn của tỉnh như: Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, Kè chắn cát Cảng Dung Quất (giai đoạn 2), các tuyến đê huyện Bình Sơn, Đập ngăn mặn Trà Bồng, Đập ngăn mặn B ì nh Nguyên và Bình Phước, Tuyến đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh giai đoạn 2.
8. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản, nhất là công tác hậu kiểm sau khi cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; xử lý nghiêm, kịp thời các trường h ợ p vi phạm về khai thác tài nguyên khoáng sản.
9. Đ ổ i mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực người học; nâng cao chất lượng học sinh. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn cán bộ quản lý.
10. Củng cố và nâ n g cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế dự phòng và y tế cơ sở; chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra; phấn đấu 90% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo cán bộ tại tất cả các tuyến.
11. Thực hiện đầy đủ, kịp th ờ i các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, nhất là chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án hỗ tr ợ giảm nghèo.
12. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, phát thanh, truyền hình tuyên truyền các ngày lễ lớn, ngày kỷ niệm, các sự kiện chính trị của tỉnh, của cả nước, đặc biệt là các hoạt động chào mừng Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020 - 2025. Phát triển sâu rộng, chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh. Tăng cường công tác bảo vệ, trùng tu các di tích lịch sử văn hóa.
13. Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với trách nhiệm sử dụng kết quả nghiên cứu, phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp, các ngành và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Áp dụng cơ chế khoán chi để nâng cao hiệu quả nghiên cứu các đề tài khoa học và công nghệ.
14. Tập trung thẩm tra, xác minh, giải quyết có chất lượng các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% đối với các vụ việc mới phát sinh; chú trọng kiểm tra việc t ổ chức thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Tập trung rà soát, xử lý việc trùng lắp, chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tr a doanh nghiệp. Xử lý, ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc, thủ tục hành chính. Thủ trưởng các cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm túc trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân và chủ trì đ ố i thoại theo thẩm quy ề n.
15. Nâng cao chất lượng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện tốt công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bổ trợ tư pháp; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của công tác hỗ trợ pháp lý.
16. Sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Thực hiện hoàn thành việc s ắ p xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo quy định của Trung ương. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát để việc sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, cơ chế tài chính, quản lý cán bộ công chức đi vào chiều sâu. Giao biên chế hành chính; thẩm định hồ sơ đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2020 cho các cơ quan, đơn vị và địa phương.
17. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và đẩy mạnh công tác hội nhập kinh tế quốc tế.
18. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm an toàn các mục tiêu trọng điểm; tăng cường công tác bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Đảm bảo an ninh, tr ật tự, an toàn giao thông. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho ngư dân về hành nghề kết hợp với bảo vệ chủ quyền biển, đảo, không xâm phạm vùng biển các nước để khai thác thủy sản. Hoàn thành chỉ tiêu tuy ể n quân năm 2020.
19. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, xã hội tr ong việc phối hợp tổ chức thực hiện và tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân đoàn k ế t, tin tưởng và tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh. Các cơ quan nhà nước các cấp phải chủ động cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, công khai, minh bạch về tình hình kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách trong chỉ đạo, đ i ều hành thông qua nhiều hình thức để nhân dân biết, giám sát. Tăng cường tổ chức đối thoại và tiếp nhận các ý kiến phản biện để tạo sự đồng thuận cao và phát huy sức mạnh của toàn xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2020.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của m ì nh tổ chức triển khai thực hiện Ngh ị quyết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Báo cáo bổ sung kết quả đầy đủ về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đến hết tháng 12/2019.
b) Báo cáo kết quả giải quyết các kiến nghị theo các báo cáo giám sát của Thường trực và các Ban của Hội đ ồ ng nhân dân tỉnh, các nội dung ch ấ t v ấ n c ủ a đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, kiến nghị của cử tri vào c á c kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2020.
c) Tiếp tục thực hiện bảng giá các loại đất tr ên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho th ờ i kỳ 5 năm (2015-2019) theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 16/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về bảng giá các loại đất áp dụng cho th ờ i kỳ mới.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại bi ể u Hội đ ồ ng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quy ế t.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
