Nghị quyết 181/2018/NQ-HĐND Kiên Giang quy định mức chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 181/2018/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 14 tháng 12 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật tổ chức ch í nh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành v ă n bản quy phạm pháp luật ngày 22 th á ng 6 năm 2015;
C ă n cứ Nghị định số 1 63/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ch í nh phủ quy định ch i tiết th i hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định s ố 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ch í nh phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định s ố 92 / 2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với c á n bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
b) Công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện; công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
d) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố ở phường, thị trấn;
3. Điều kiện áp dụng
Điều 2. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
1. Đào tạo cán bộ, công chức trong nước
a) Mức chi đào tạo cán bộ, công chức:
b) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn, chi phí đi lại, thuê chỗ nghỉ:
2. Bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nước
a) Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên:
b) Phụ cấp tiền ăn, tiền nghỉ, nước uống, phương tiện đi lại cho giảng viên:
c) Chi dịch thuật:
d) Chi nước uống của học vi ê n trong thời gian tập trung: 40.000 đồng/buổi/lớp.
e) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc:
g) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): Thực hiện mức chi theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 2 của nghị quyết này.
h) Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp l ớ p học:
i) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế:
k) Chi biên soạn chương trình, tài l iệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trì nh, tài liệu bồi dưỡng:
3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài
4. Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:
5. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đ ả m một phần chi thường xuyên: Thủ trưởng đơn vị quyết định chi theo mức hỗ trợ được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 2 nghị quyết này.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Thủ trưởng căn cứ vào nguồn tài chính của đơn vị c ó thể vận dụng mức chi tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 2 nghị quyết này để quyết định mức hỗ tr ợ phù h ợ p với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.
6. Khoán kinh phí làm và bảo vệ luận án tiến sĩ, luận văn tốt nghiệp sau khi có bằng cho cán bộ, công chức, viên chức (kể cả đào tạo trong nước và ngoài nước), mức cụ thể như sau:
a) Tiến sĩ: 50.000.000 đồng;
b) Thạc sĩ: 25.000.000 đồng;
c) Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp II: 30.000.000 đồng;
d) Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp I: 20.000.000 đồng.
7. Các nội dung khác không được quy định tại nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các quy định hướng dẫn hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị qu y ết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại bi ể u và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang.
4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
