Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND TP.HCM quy định thu chi dịch vụ giáo dục công lập 2025-2026
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025 - 2026. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Người đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập nêu tại điểm a khoản này. c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu 1. Danh mục các khoản thu và mức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập: Theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết này. 2. Các khoản thu và mức thu đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông: Áp dụng mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tương đương với mức thu của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Cơ chế quản lý thu chi 1. Các mức thu quy định tại Nghị quyết này là mức thu tối đa. Tùy tình hình thực tế của cơ sở giáo dục và nhu cầu của học sinh, cơ sở giáo dục thống nhất với cha mẹ học sinh mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức thu quy định tại Nghị quyết này và không được cao hơn 15% so với năm học liền kề trước đó. 2. Các cơ sở giáo dục công lập căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu của học sinh để xây dựng Dự toán thu - chi cho từng nội dung thu, làm căn cứ tính toán mức thu cụ thể đảm bảo nguyên tắc thu đủ, chi đủ, phù hợp với tình hình thực tế năm học trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng các khoản thu phải đúng mục đích thu, công khai kế hoạch thu - chi của từng khoản thu đến cha mẹ học sinh trước khi tổ chức thực hiện và thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý tài chính theo quy định. 3. Thời gian thu phải đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học nhưng không vượt quá khung thời gian quy định do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quyết định về Kế hoạch thời gian năm học của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2025. 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2024-2025; Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định các khoản thu và mức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với hoạt động dịch vụ, phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp; - Cục kiểm tra văn bản và xử lý vi phạm hành chính; - Thường trực Thành ủy TP.HCM ; - Thường trực Hội đồng nhân dân TP.HCM ; - Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam TP.HCM; - Đoàn Đại biểu Quốc hội TP.HCM ; - Đại biểu Hội đồng nhân dân TP.HCM ; - Văn phòng: Thành ủy TP.HCM ; ĐĐBQH và HĐND TP.HCM ; Ủy ban nhân dân TP.HCM; - Các sở, ban, ngành TP.HCM; - 168 HĐND-UBND các phường, xã, đặc khu; - Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố; - Lưu: VT, (P. CTHĐND-Tuyên). CHỦ TỊCH Võ Văn Minh
PHỤ LỤC Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025-2026 (Kèm theo Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố) STT Nội dung Đơn vị tính Mức tối đa đối với Nhóm 1 Mức tối đa đối với Nhóm 2 Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông 1 Dịch vụ tổ chức phục vụ, quản lý và vệ sinh bán trú đồng/học sinh/tháng 550.000 350.000 300.000 250.000 500.000 320.000 280.000 230.000 2 Dịch vụ phục vụ ăn sáng đồng/học sinh/tháng 220.000 60.000 200.000 50.000 3 Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn) đồng/học sinh/giờ 12.000 11.000 4 Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các ngày nghỉ, không bao gồm các ngày lễ tết, không bao gồm tiền ăn) đồng/học sinh/ngày 128.000 120.000 5 Dịch vụ khám sức khỏe học sinh ban đầu (bao gồm khám nha học đường) đồng/học sinh/năm 70.000 60.000 50.000 50.000 65.000 55.000 45.000 45.000 6 Dịch vụ sử dụng máy lạnh của lớp học có máy lạnh (tiền điện, chi phí bảo trì máy lạnh, chi phí thuê máy lạnh nếu có) 6.1 Đối với lớp đã được trang bị sẵn máy lạnh đồng/học sinh/tháng 50.000 45.000 35.000 35.000 50.000 45.000 35.000 35.000 6.2 Đối với lớp có nhu cầu sử dụng nhưng chưa có máy lạnh, phải đi thuê đồng/học sinh/tháng 110.000 110.000 95.000 95.000 100.000 100.000 90.000 90.000 7 Dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số đồng/học sinh/tháng 110.000 110.000 110.000 110.000 110.000 110.000 110.000 110.000 8 Dịch vụ đưa rước trẻ, học sinh bằng xe ô tô 8.1 Tuyến đường dưới 5km đồng/học sinh/km 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000 8.2 Tuyến đường từ 5km trở lên đồng/học sinh/km 8.000 8.000 8.000 8.000 8.000 8.000 8.000 8.000 9 Dịch vụ ký túc xá tại các cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức nội trú đồng/học sinh/tháng 150.000 : 1. Phân loại nhóm: + Nhóm 1: Trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn phường. + Nhóm 2: Trẻ em, học sinh, học viên học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã, đặc khu. 2. Tất cả các khoản thu tại Phụ lục này phải xây dựng Dự toán thu - chi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 "Cơ chế quản lý thu chi" của Nghị quyết ban hành. 3. Các khoản thu và mức thu đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông: Áp dụng mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tương đương với mức thu của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Giải thích từ ngữ: Tiền dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: gồm sổ liên lạc điện tử, phần mềm quản lý thẻ, phần mềm học trực tuyến...
