Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND Hà Nội hỗ trợ bữa ăn bán trú học sinh Tiểu học 2025-2026
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 18/2025/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 2015;
Căn cứ Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2021 phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục (không bao gồm các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài) trên địa bàn thành phố Hà Nội, tự nguyện tham gia sử dụng dịch vụ bán trú tại cơ sở giáo dục.
b) Các cơ sở giáo dục (không bao gồm các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài) trên địa bàn thành phố Hà Nội có đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Cơ chế hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Nhóm 1: Đối với học sinh tiểu học đang theo học tại 23 cơ sở giáo dục (thuộc địa bàn các xã miền núi và các xã bãi giữa sông Hồng thời điểm trước sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã) chi tiết theo phụ lục đính kèm, mức hỗ trợ là 30.000 đồng/học sinh/ngày.
b) Nhóm 2: Đối với học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục còn lại, mức hỗ trợ là 20.000 đồng/học sinh/ngày.
2. Thời gian hỗ trợ: Năm học 2025-2026 (theo số ngày ăn thực tế trong khung thời gian năm học theo quy định, không quá 09 tháng/năm học).
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp. Riêng năm 2025 do ngân sách cấp Thành phố đảm bảo.
4. Phương thức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thông qua cơ sở giáo dục để tổ chức bữa ăn bán trú cho học sinh. Việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ bữa ăn bán trú thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành trên cơ sở số lượng học sinh ăn bán trú thực tế và số bữa ăn bán trú thực tế của học sinh tại cơ sở giáo dục.
5. Ngoài các nội dung chính sách nêu trên, đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng các chính sách khác của Trung ương và Thành phố theo quy định nhưng không trùng lặp về nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng chế độ hỗ trợ có mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Thành phố về cơ chế hỗ trợ bữa ăn bán trú cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2025-2026 quy định tại Nghị quyết.
b) Căn cứ các quy định của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, chỉ đạo việc tổ chức các bữa ăn bán trú tại các cơ sở giáo dục (có đối tượng được hỗ trợ) đảm bảo cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cho học sinh đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển thể lực, trí lực theo lứa tuổi.
c) Chỉ đạo các xã, phường tổ chức rà soát, thực hiện chính sách hỗ trợ, đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định.
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo việc thực hiện chính sách công khai, minh bạch, đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC: DANH SÁCH 23 CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC NHÓM 1
| TT | Tên đơn vị | Địa bàn sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã |
| 1 | Trường Tiểu học Ba Trại A | Xã Suối Hai |
| 2 | Trường Tiểu học Ba Trại B | Xã Suối Hai |
| 3 | Trường Tiểu học Tản Lĩnh | Xã Suối Hai |
| 4 | Trường Tiểu học Khánh Thượng | Xã Ba Vì |
| 5 | Trường Tiểu học Minh Quang A | Xã Ba Vì |
| 6 | Trường Tiểu học Minh Quang B | Xã Ba Vì |
| 7 | Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Yên Sơn | Xã Ba Vì |
| 8 | Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Hợp Nhất | Xã Ba Vì |
| 9 | Trường Tiểu học Vân Hòa | Xã Yên Bài |
| 10 | Trường Tiểu học Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì | Xã Yên Bài |
| 11 | Trường Tiểu học Yên Bài | Xã Yên Bài |
| 12 | Trường Tiểu học Minh Châu | Xã Minh Châu |
| 13 | Trường Tiểu học Yên Trung | Xã Yên Xuân |
| 14 | Trường Tiểu học Yên Bình A | Xã Yên Xuân |
| 15 | Trường Tiểu học Yên Bình B | Xã Yên Xuân |
| 16 | Trường Tiểu học Tiến Xuân A | Xã Yên Xuân |
| 17 | Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Maya | Xã Yên Xuân |
| 18 | Trường Tiểu học Đông Xuân | Xã Yên Xuân |
| 19 | Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Spring Hill | Xã Yên Xuân |
| 20 | Trường Tiểu học Tiến Xuân B | Xã Hòa Lạc |
| 21 | Trường Tiểu học Phú Mãn | Xã Phú Cát |
| 22 | Trường Tiểu học An Phú | Xã Mỹ Đức |
| 23 | Trường Tiểu học Vân Hà | Xã Nam Hà |
