Nghị quyết 172/2021/NQ-HĐND Hưng Yên sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND ngày 07/05/2020
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 172/2021/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019 ;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 về Bảo vệ dân phố ; số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố ; số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Liên Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp của từng chức danh, tổng mức khoán quỹ phụ cấp , phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố;
c) Quy định chức danh, mức chi đối với lực lượng Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ ;
d) Quy định cụ thể mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận T ổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
b) Người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố;
c) Lực lượng Bảo vệ dân phố;
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Ban Công tác mặt trận và Chi hội đoàn thể ở thôn, tổ dân phố.
3. Tiêu chuẩn đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng bảo vệ dân phố.
a) Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có lý lịch rõ ràng; có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hưng Yên và cư trú thường xuyên tại địa phương nơi mình tham gia công tác;
b) Cá nhân và gia đình chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương;
c) Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực công tác đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao;
d) Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác;
e) Ưu tiên người có trình độ đại học, cao đẳng; thanh niên xuất ngũ có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp; người được cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc thôn đề cử .”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
1. Chức danh, mức phụ cấp
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng | ||
| Xã loại 1 | Xã loại 2 | Xã loại 3 | ||
| 1 | Trưởng ban Tổ chức Đảng | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 2 | Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 3 | Trưởng ban Tuyên giáo | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 4 | Trưởng khối Dân vận | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 5 | Trưởng Đài truyền thanh | 0,5 | 0,4 | 0,25 |
| 6 | Trưởng ban Thanh tra nhân dân | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 7 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 0,5 | 0,4 | 0,3 |
| 8 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,9 | 0,8 | 0,8 |
| 9 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (bố trí 02 người tại cấp xã loại 1) | 2,0/02 người | 1,3 | 1,2 |
| 10 | Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 1,3 | 1,2 | 1,1 |
| 11 | Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 12 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ (phụ trách thêm nhiệm vụ về trẻ em) | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 13 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 14 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 15 | Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 16 | Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,5 | 0,4 | 0,35 |
| 17 | Nhân viên Thú y - Khuyến nông | 1,2 | 1,2 | 1,05 |
| 18 | Nhân viên Văn phòng Đảng ủy | 1,3 | 1,2 | 1,1 |
| 19 | Nhân viên Thủ quỹ - Văn thư, lưu trữ | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 20 | Ủy viên UBKT Đảng ủy (hệ số phụ cấp/tổng số Ủy viên UBKT) | 0,9 | 0,9 | 0,6 |
| 21 | Nhân viên đài truyền thanh | 0,4 | 0,35 | 0,2 |
| Tổng cộng: | 16,0 | 13,7 | 11,4 |
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
1. Quy định chức danh, mức bồi dưỡng, số lượng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố
a) Mỗi thôn, tổ dân phố có 11 chức danh người trực tiếp tham gia công việc, mức bồi dưỡng hàng tháng cho từng chức danh và tổng mức bồi dưỡng tối đa một tháng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố, cụ thể như sau:
| STT | Chức danh công việc | Mức bồi dưỡng hàng tháng | ||
| Thôn, tổ dân phố dưới 350 hộ gia đình | Thôn, tổ dân phố từ 350 đến 500 hộ gia đình | Thôn, tổ dân phố trên 500 hộ gia đình | ||
| 1 | Phó Trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố | 1,0 | 1,0 | 1,1 |
| 2 | Phó Bí thư chi bộ | 1,0 | 1,0 | 1,1 |
| 3 | Công an viên ở thôn thuộc các xã | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
| 4 | Thôn đội trưởng | 0,6 | 0,6 | 0,6 |
| 5 | Nhân viên Y tế thôn, tổ dân phố | 0,3 | 0,3 | 0,35 |
| 6 | Chi hội trưởng Hội Nông dân (ở những thôn có đất nông nghiệp) | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 7 | Chi hội trưởng Hội người cao tuổi | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 8 | Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 9 | Chi hội trưởng Hội Liên hiệp PN | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 10 | Bí thư chi đoàn | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 11 | Chi hội trưởng Hội chữ thập đỏ | 0,3 | 0,3 | 0,35 |
| Tổng cộng: 11 chức danh | 5,7 | 5,95 | 6,5 |
b) Số lượng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố đảm nhiệm các chức danh công việc nêu tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
2. Quy định chức danh, mức chi đối với lực lượng Bảo vệ dân phố
a) Lực lượng Bảo vệ dân phố được bố trí tại các phường, thị trấn và các cụm dân cư thuộc phường, thị trấn.
b) Mức chi hàng tháng đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố thuộc phường, thị trấn theo phân loại phường, thị trấn như sau :
| STT | Chức danh | Mức chi hàng tháng | ||
| Phường, thị trấn loại 1 | Phường, thị trấn loại 2 | Phường, thị trấn loại 3 | ||
| 1 | Trưởng Ban bảo vệ dân phố | 0,8 | 0,7 | 0,7 |
| 2 | Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố | 0,7 | 0,6 | 0,6 |
| Tổng cộng: | 1,5 | 1,3 | 1,3 |
c) Mức chi hàng tháng đối với Tổ trưởng, Tổ viên Bảo vệ dân phố thuộc cụm dân cư như sau:
| STT | Chức danh | Mức chi hàng tháng |
| 1 | Tổ trưởng Bảo vệ dân phố | 0,55 |
| 2 | Tổ viên Bảo vệ dân phố | 0,5 |
| Tổng cộng: | 1,05 |
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
1. Thực hiện khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh ở cấp xã không thấp hơn 12.000.000đ/tổ chức/năm.
2. Kinh phí hoạt động đối với Ban Công tác mặt trận và các chi hội đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí trong định mức chi hoạt động thường xuyên cấp xã; phù hợp với khả năng ngân sách và tình hình yêu cầu nhiệm vụ thực tế hoạt động tại địa phương theo quy định.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
1. Về thẩm quyền bố trí kiêm nhiệm, số chức danh kiêm nhiệm
a) Cán bộ, công chức cấp xã: được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
b) Các đối tượng quy định tại Nghị quyết này được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh khác (trong Nghị quyết này).
2. Mức và thời điểm hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) kiêm nhiệm
a) Cán bộ, công chức cấp xã được bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm thứ nhất; chức danh kiêm nhiệm thứ hai được hưởng phụ cấp bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố được bố trí kiêm nhiệm các chức danh khác (quy định trong Nghị quyết này) được hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 100% mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) của chức danh kiêm nhiệm thứ nhất; chức danh kiêm nhiệm thứ hai được hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 70% mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) của chức danh kiêm nhiệm.
c) Người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố; lực lượng Bảo vệ dân phố được bố trí kiêm nhiệm các chức danh khác (quy định trong Nghị quyết này), được hưởng mức phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 100% của các chức danh kiêm nhiệm.
d) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
3. Về sử dụng quỹ phụ cấp, quỹ bồi dưỡng khi kết dư
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
1. Chế độ, chính sách hỗ trợ khi nghỉ công tác
a) Trường hợp nghỉ công tác do thực hiện sáp nhập, hợp nhất hoặc dôi dư do bố trí, sắp xếp:
b) Trường hợp nghỉ công tác vì lý do khác và có thời gian tham gia công tác giữ các chức danh từ 01 năm liên tục trở lên thì được hưởng 03 tháng phụ cấp (mức bồi dưỡng) hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm) và tiếp tục được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế (nếu đang thực hiện) theo quy định cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm mà đối tượng nghỉ công tác.
c) Công an viên có 15 năm công tác liên tục trở lên, nghỉ công tác vì lý do chính đáng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và không được hưởng chế độ khi nghỉ công tác quy định tại Nghị quyết này.
d) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, khi nghỉ việc thì được trợ cấp một lần theo Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; không được hưởng chế độ khi nghỉ công tác quy định tại Nghị quyết này.
2. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố được ngân sách hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 3% mức lương cơ sở khi có nguyện vọng tham gia bảo hiểm y tế.
c) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động là đối tượng không phải đóng bảo hiểm xã hội.
3. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
4. Người tham gia lực lượng không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố có bằng đại học trở lên và không quá 40 tuổi khi tham gia công tác lần đầu được hỗ trợ thêm hàng tháng 0,5 lần hệ số mức lương cơ sở.
5. Về khen thưởng, kỷ luật
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 8 như sau:
1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; lực lượng bảo vệ dân phố, mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, tổ dân phố theo quy định này do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) hàng tháng (bao gồm cả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) và phụ cấp (mức bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, những người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, tổ dân phố; lực lượng Bảo vệ dân phố được tính theo mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
| CHỦ TỊCH |
