Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND Cao Bằng sửa đổi bổ sung Nghị quyết lĩnh vực Nông nghiệp
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 17/2025/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Cao Bằng, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 ;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 45/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi tên Nghị quyết như sau:
2. Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 45/2023/NQ-HĐND như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2023/NQ-HĐND như sau:
a) Sửa đổi Điều 1 như sau:
b) Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 2 như sau:
2. Người trực tiếp tham gia thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản.”
c) Sửa đổi tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 như sau:
2. Ngân sách đảm bảo 100% mua vật tư, chất sát trùng để thực hiện công tác chống dịch khi có dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản xảy ra trên địa bàn tỉnh và công tác phun khử trùng tiêu độc định kỳ hàng năm do Trung ương, tỉnh phát động.”
d) Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 4 như sau:
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ việc bảo quản, vận chuyển vắc-xin; vận chuyển hóa chất khử trùng, vật tư chống dịch.
b) Ngân sách cấp xã hỗ trợ việc bảo quản, vận chuyển vắc-xin, hóa chất khử trùng.
c) Điều kiện thanh toán
2. Hỗ trợ chủ hộ có gia súc chết do phản ứng khi tiêm phòng vắc xin
b) Điều kiện thanh toán.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 10 như sau: “1. Hỗ trợ trực tiếp cho chủ cơ sở sản xuất chăn nuôi, sản xuất động vật
2. Hỗ trợ người tham gia tiêu huỷ gia súc, gia cầm, thuỷ sản mắc bệnh
3. Hỗ trợ những người trực tiếp tham gia phòng, chống, thống kê dịch bệnh a) Lực lượng chức năng, người tham gia thực hiện nhiệm vụ tại chốt, trạm chống dịch do cấp tỉnh, cấp xã thành lập, hoạt động 24/24 giờ.
g) Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 11 như sau:
2. Mức hỗ trợ theo khoản 8, Điều 1 của Nghị quyết này”.
h) Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 12 như sau:
2. Hỗ trợ cho việc bảo quản, vận chuyển vắc-xin; vận chuyển hóa chất khử trùng, vật tư chống dịch từ tỉnh đến Trạm dịch vụ nông nghiệp khu vực hoặc từ tỉnh đến các xã.
3. Chi phí hoạt động và hỗ trợ các lực lượng tham gia tại các chốt, trạm phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản do Uỷ ban nhân tỉnh thành lập.
5. Trong trường hợp kinh phí phòng chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng cân đối Ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ, cấp bổ sung.”
i) Bãi bỏ Điều 13. Ngân sách cấp huyện.
k) Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
2. Hỗ trợ cho người tham gia tiêm phòng, người tham gia phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản bị tai nạn lao động; hỗ trợ chủ cơ sở chăn nuôi có gia súc bị phản ứng do tiêm phòng; Hỗ trợ trực tiếp cho chủ cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm; chủ cơ sở sản xuất có thuỷ sản mắc bệnh thuộc diện tiêu hủy bắt buộc.
3. Hỗ trợ chống dịch trong trường hợp công bố dịch; hỗ trợ chống dịch đối với các ổ dịch nhỏ lẻ chưa đủ điều kiện công bố dịch bệnh.
4. Chi trả hỗ trợ cho người do Ủy ban nhân dân cấp xã huy động tham gia chống dịch: tham gia tiêu hủy gia súc, gia cầm, thuỷ sản mắc bệnh; thực hiện nhiệm vụ tại chốt, trạm chống dịch do cấp xã thành lập; phun khử trùng tiêu độc, vệ sinh phòng bệnh; người thống kê gia súc, gia cầm, thuỷ sản bị thiệt hại do dịch bệnh khi công bố dịch; và trong trường hợp xử lý các ổ dịch nhỏ lẻ chưa đủ điều kiện công bố dịch.
5. Nguồn kinh phí dự phòng của xã không đủ để thực hiện phòng, chống dịch bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ, cấp bổ sung.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 2 như sau: “a) Hỗ trợ phát triển sản xuất
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 3 như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 5 Điều 3 như sau: “c) Bước 3: Thẩm định dự án, kế hoạch liên kết
d) Bước 4: Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm d và điểm đ khoản 5 Điều 5 như sau: “b) Bước 2: Thành lập tổ cộng đồng.
d) Bước 4: Thẩm định dự án
Tổ cộng đồng gửi hồ sơ đề xuất dự án đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai thực hiện dự án.
Hội đồng thẩm định cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Nội dung thẩm định phải làm rõ việc đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ; sự cần thiết thực hiện dự án sản xuất, dịch vụ; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi sử dụng vốn nguồn ngân sách nhà nước (nếu có) .
đ) Bước 5: Phê duyệt dự án
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày thông qua.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc dự án, kế hoạch, phương án. Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất được thẩm định nhưng chưa phê duyệt thì thực hiện theo Nghị quyết này.
2. Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật xảy ra trước ngày 25 tháng 7 năm 2025, thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết số 45/2023/NQ- HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật xảy ra sau ngày 25 tháng 7 năm 2025, thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
