Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND Bạc Liêu ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2022/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2023.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao; các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Nguyên tắc và phạm vi phân cấp quản lý ngân sách
1. Phân cấp quản lý ngân sách trên cơ sở Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các quy định hiện hành.
2. Đảm bảo phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
3. Phân cấp nguồn thu nhằm đảm bảo chủ động để thực hiện những nhiệm vụ được giao. Phân cấp tối đa trên địa bàn, nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp quản lý cho cấp chính quyền đó. Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ; hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên, từng bước tiến tới tự cân đối ngân sách ở từng cấp.
4. Tất cả các cấp chính quyền từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn trong tỉnh đều được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.
a) Ngân sách tỉnh.
b) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Gọi chung là ngân sách cấp huyện.
c) Ngân sách các xã, phường, thị trấn: Gọi chung là ngân sách cấp xã.
5. Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, thực hiện các nhiệm vụ chi quan trọng, các khoản chi lớn của địa phương và hỗ trợ cho các cấp ngân sách của địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách. Ngân sách cấp huyện chủ động khai thác tốt các nguồn thu để đảm bảo các nhiệm vụ chi theo phân cấp, đặc biệt là các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực đầu tư phát triển.
6. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, chính sách, định mức mới làm ảnh hưởng đến thu, chi ngân sách thì phải có những giải pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo khả năng cân đối ngân sách của từng cấp.
7. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đối với những nguồn thu hạn chế, không thể cân đối cho các nhiệm vụ chi theo phân cấp để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương.
8. Ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời kỳ ổn định ngân sách. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới.
9. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu của địa phương được hưởng để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Đối với số tăng thu so với dự toán thực hiện được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi.
b) Bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
c) Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương.
d) Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội.
e) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
Chương II. NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 3. Ngân sách tỉnh
1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh gồm:
a) Nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phân cấp cho ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
b) Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, phân cấp cho ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
c) Nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%, thực hiện phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện.
d) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.
e) Vay bù đắp bội chi ngân sách địa phương.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh:
a) Chi đầu tư phát triển:
b) Chi thường xuyên:
c) Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản do chính quyền địa phương vay.
d) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương.
e) Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.
Điều 4. Ngân sách cấp huyện
1. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện, gồm:
a) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm ( % ) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách cấp huyện.
c) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.
d) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện:
a) Chi đầu tư phát triển:
b) Chi thường xuyên:
c) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện.
d) Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
Điều 5. Ngân sách cấp xã
1. Nguồn thu của ngân sách cấp xã, gồm:
a) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%.
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện với ngân sách cấp xã.
c) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.
d) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:
a) Chi đầu tư phát triển:
b) Chi thường xuyên:
c) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã./.
