Nghị quyết 128/2019/NQ-HĐND Lâm Đồng sửa đổi Nghị quyết 140/2015/NQ-HĐND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 128/2019/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 140/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Lâm Đồng
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Vốn chủ sở hữu:
b) Vốn huy động: Vốn huy động từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của Quỹ bảo đảm phù hợp với khả năng hoàn trả của Quỹ.
c) Các khoản vốn khác gồm:
3. Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Đối tượng được Quỹ cấp bảo lãnh tín dụng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn, có tiềm năng phát triển nhưng chưa đủ điều kiện tiếp cận tín dụng ngân hàng ở các lĩnh vực được ưu tiên cấp tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
b) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn để đầu tư, sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sau sẽ được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh tín dụng:
4. Khoản 6 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay.
b) Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh được Quỹ thẩm định và quyết định bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
c) Có phương án về vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh tại thời điểm Quỹ thẩm định để xem xét cấp bảo lãnh.
d) Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, doanh nghiệp không có các khoản nợ thuế từ 01 năm trở lên theo Luật quản lý thuế và nợ xấu tại các tổ chức tín d ụ ng. Trường hợp nợ thuế do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
e) Có biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn gồm:
5. Khoản 7 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Quỹ xem xét cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tối đa bằng 100% giá trị khoản vay (bao gồm cả vốn lưu động và vốn trung, dài hạn) tại tổ chức cho vay. Căn cứ vào tính khả thi, mức độ rủi ro của doanh nghiệp, dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của Quỹ, Quỹ xem xét, quyết định cụ thể mức bảo lãnh cho doanh nghiệp.
b) Bảo lãnh của Quỹ bao gồm một trong các trường hợp sau đây:
c) Căn cứ vào khả năng tài chính, quản trị điều hành của Quỹ, tính khả thi và mức độ rủi ro của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, Quỹ xem xét, quyết định phạm vi bảo lãnh tín dụng quy định tại điểm b khoản 7 Điều này và phải được quy định cụ thể tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng."
6. Khoản 8 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Giới hạn bảo lãnh vay vốn đầu tư: Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ tính trên vốn điều lệ thực có của Quỹ nhưng không vượt quá 15% đối với một khách hàng và không vượt quá 20% đối với một khách hàng và người có liên quan.
b) Giới hạn bảo lãnh vay vốn lưu động: Ngoài quy định về giới hạn bảo lãnh vay vốn tại điểm a khoản 8 Điều này, giới hạn bảo lãnh vay vốn lưu động của Quỹ tối đa không vượt quá vốn chủ sở hữu của khách hàng thể hiện tại báo cáo tài chính của doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế của năm trước liền kề.
c) Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ cho các bên được bảo lãnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 8 Điều này tối đa không vượt quá 03 lần vốn điều lệ thực có của Quỹ."
7. Khoản 11 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Chủ tịch Quỹ.
b) Kiểm soát viên.
c) Ban điều hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; trong đó, bố trí ngân sách tỉnh để cấp bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ theo đúng thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 64 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
