quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 về chức năng, nhiệm vụ Văn phòng Quốc hội (17/2026/UBTVQH16) · 28/08/2026
  2. 02Quyết định 5461/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định phân cấp thẩm quyền máy móc thiết bị (5461/QĐ-UBND) · 24/08/2026
  3. 03Nghị quyết 221/NQ-CP 2026 Chương trình hành động thực hiện Kết luận 76-KL/TW về mô hình tổ chức hệ thống chính trị (221/NQ-CP) · 09/08/2026
  4. 04Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập (299/2026/NĐ-CP) · 28/07/2026
  5. 05Nghị quyết 88/2026/NQ-HĐND Hà Nội Quy chế làm việc Hội đồng nhân dân và các Ban (88/2026/NQ) · 15/07/2026
  6. 06Nghị định 276/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Nội vụ (276/2026/NĐ-CP) · 08/07/2026
  7. 07Nghị định 196/2026/NĐ-CP: Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Văn phòng Chính phủ (196/2026/NĐ-CP) · 01/06/2026
  8. 08Kế hoạch 177/KH-UBND TP Hồ Chí Minh triển khai Nghị quyết 105/NQ-CP về tổ chức bộ máy chính trị (105/NQ-CP) · 06/05/2026
  9. 09Thông tư 06/2026/TT-BNV: Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn chức năng Sở Nội vụ (06/2026/TT-BNV) · 29/04/2026
  10. 10Nghị quyết 105/NQ-CP 2026 chương trình hành động thực hiện Kết luận 210-KL/TW về tổ chức bộ máy chính trị (105/NQ-CP) · 08/04/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 1243/NQ-UBTVQH15 2024 sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã tỉnh Nghệ An
    Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
    Ngày BH24/10/2024
    Hiệu lực01/12/2024
    4 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 1243/NQ-UBTVQH15 2024 sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã tỉnh Nghệ An

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Người ký
    Trần Thanh Mẫn
    Ngày ban hành
    24/10/2024
    Ngày hiệu lực
    01/12/2024
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ
    QUỐC HỘI
    _______

    Số: 1243/NQ-UBTVQH15

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________

    Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2024

    Nội dung đang được cập nhật.

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 , Luật số 47/2019/QH14 , Luật số 31/2024/QH15 , Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15 ;

    Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 ;

    Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 ;

    Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

    Căn cứ Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Sắp xếp thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, huyện Nghi Lộc và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc

    Điều 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Nghệ An

    1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Đô Lương như sau:

    a) Thành lập xã Bạch Ngọc trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,13 km 2 , quy mô dân số là 3.559 người của xã Ngọc Sơn và toàn bộ diện tích tự nhiên là 19,04 km 2 , quy mô dân số là 6.786 người của xã Lam Sơn. Sau khi thành lập, xã Bạch Ngọc có diện tích tự nhiên là 23,17 km 2 ­và quy mô dân số là 10.345 người.

    b) Sau khi sắp xếp, huyện Đô Lương có 32 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 xã và 01 thị trấn.

    2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Tân Kỳ như sau:

    a) Thành lập xã Bình Hợp trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 13,79 km 2 , quy mô dân số là 2.897 người của xã Nghĩa Hợp và toàn bộ diện tích tự nhiên là 41,72 km 2 , quy mô dân số là 7.044 người của xã Nghĩa Bình. Sau khi thành lập, xã Bình Hợp có diện tích tự nhiên là 55,51 km 2 và quy mô dân số là 9.941 người.

    b) Thành lập xã Hoàn Long trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 27,64 km 2 , quy mô dân số là 2.666 người của xã Tân Long và toàn bộ diện tích tự nhiên là 11,30 km 2 , quy mô dân số là 7.796 người của xã Nghĩa Hoàn. Sau khi thành lập, xã Hoàn Long có diện tích tự nhiên là 38,94 km 2 và quy mô dân số là 10.462 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Tân Kỳ có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã và 01 thị trấn.

    3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Nghĩa Đàn như sau:

    a) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 14,16 km 2 , quy mô dân số là 2.824 người của xã Nghĩa Phú vào xã Nghĩa Thọ. Sau khi nhập, xã Nghĩa Thọ có diện tích tự nhiên là 37,24 km 2 và quy mô dân số là 6.377 người.

    b) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 17,17 km 2 , quy mô dân số là 3.324 người của xã Nghĩa Hiếu và toàn bộ diện tích tự nhiên là 8,84 km 2 , quy mô dân số là 4.758 người của xã Nghĩa Thịnh vào xã Nghĩa Hưng. Sau khi nhập, xã Nghĩa Hưng có diện tích tự nhiên là 43,34 km 2 và quy mô dân số là 15.044 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Nghĩa Đàn có 20 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 xã và 01 thị trấn.

    4. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Quỳnh Lưu như sau:

    a) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,68 km 2 , quy mô dân số là 10.047 người của xã Quỳnh Hồng, điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 0,14 km 2 của xã Quỳnh Hưng và một phần diện tích tự nhiên là 0,18 km 2 , quy mô dân số là 184 người của xã Quỳnh Bá để nhập vào thị trấn Cầu Giát. Sau khi sắp xếp, thị trấn Cầu Giát có diện tích tự nhiên là 7,89 km 2 và quy mô dân số là 21.886 người.

    b) Thành lập xã Thuận Long trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,35 km 2 , quy mô dân số là 10.924 người của xã Quỳnh Long và toàn bộ diện tích tự nhiên là 6,77 km 2 , quy mô dân số là 6.431 người của xã Quỳnh Thuận. Sau khi thành lập, xã Thuận Long có diện tích tự nhiên là 8,12 km 2 và quy mô dân số là 17.355 người.

    c) Thành lập xã Văn Hải trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 2,33 km 2 , quy mô dân số là 14.909 người của xã Sơn Hải và toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,76 km 2 , quy mô dân số là 6.276 người của xã Quỳnh Thọ. Sau khi thành lập, xã Văn Hải có diện tích tự nhiên là 7,09 km 2 và quy mô dân số là 21.185 người.

    d) Thành lập xã Phú Nghĩa trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,67 km 2 , quy mô dân số là 10.762 người của xã Tiến Thủy và toàn bộ diện tích tự nhiên là 7,21 km 2 , quy mô dân số là 9.546 người của xã Quỳnh Nghĩa. Sau khi thành lập, xã Phú Nghĩa có diện tích tự nhiên là 10,88 km 2 và quy mô dân số là 20.308 người.

    e) Thành lập xã Minh Lương trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,06 km 2 , quy mô dân số là 5.741 người của xã Quỳnh Minh và toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,78 km 2 , quy mô dân số là 7.968 người của xã Quỳnh Lương. Sau khi thành lập, xã Minh Lương có diện tích tự nhiên là 8,84 km 2 và quy mô dân số là 13.709 người.

    g) Thành lập xã Bình Sơn trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,60 km 2 , quy mô dân số là 10.958 người của xã Quỳnh Hưng, toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,99 km 2 , quy mô dân số là 5.781 người của xã Quỳnh Bá sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này và toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,40 km 2 , quy mô dân số là 6.414 người của xã Quỳnh Ngọc. Sau khi thành lập, xã Bình Sơn có diện tích tự nhiên là 12,99 km 2 và quy mô dân số là 23.153 người.

    h) Sau khi sắp xếp, huyện Quỳnh Lưu có 25 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 24 xã và 01 thị trấn.

    5. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Con Cuông như sau:

    a) Thành lập thị trấn Trà Lân trên cơ sở nhập một phần diện tích tự nhiên là 4,37 km 2 , quy mô dân số là 930 người của xã Chi Khê, toàn bộ diện tích tự nhiên là 27,56 km 2 , quy mô dân số là 6.790 người của xã Bồng Khê và toàn bộ diện tích tự nhiên là 1,87 km 2 , quy mô dân số là 5.984 người của thị trấn Con Cuông. Sau khi thành lập, thị trấn Trà Lân có diện tích tự nhiên là 33,80 km 2 và quy mô dân số là 13.704 người.

    b) Sau khi điều chỉnh theo điểm a khoản này, xã Chi Khê có diện tích tự nhiên là 69,21 km 2 và quy mô dân số là 6.050 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Con Cuông có 12 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 11 xã và 01 thị trấn.

    6. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Thanh Chương như sau:

    a) Thành lập thị trấn Dùng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 7,77 km 2 , quy mô dân số là 6.919 người của xã Thanh Lĩnh, toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,54 km 2 , quy mô dân số là 5.379 người của xã Thanh Đồng và toàn bộ diện tích tự nhiên là 6,54 km 2 , quy mô dân số là 11.374 người của thị trấn Thanh Chương. Sau khi thành lập, thị trấn Dùng có diện tích tự nhiên là 19,85 km 2 và quy mô dân số là 23.672 người.

    b) Thành lập xã Minh Sơn trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 10,23 km 2 , quy mô dân số là 2.985 người của xã Thanh Hòa và toàn bộ diện tích tự nhiên là 20,27 km 2 ­­, quy mô dân số là 4.845 người của xã Thanh Nho. Sau khi thành lập, xã Minh Sơn có diện tích tự nhiên là 30,50 km 2 và quy mô dân số là 7.830 người.

    c) Thành lập xã Thanh Quả trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 8,69 km 2 , quy mô dân số là 5.070 người của xã Thanh Chi và toàn bộ diện tích tự nhiên là 8,77 km 2 , quy mô dân số là 6.317 người của xã Thanh Khê. Sau khi thành lập, xã Thanh Quả có diện tích tự nhiên là 17,46 km 2 và quy mô dân số là 11.387 người.

    d) Thành lập xã Kim Bảng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 7,41 km 2 , quy mô dân số là 4.873 người của xã Thanh Long và toàn bộ diện tích tự nhiên là 16,33 km 2 , quy mô dân số là 10.595 người của xã Võ Liệt. Sau khi thành lập, xã Kim Bảng có diện tích tự nhiên là 23,74 km 2 và quy mô dân số là 15.468 người.

    e) Thành lập xã Minh Tiến trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 8,90 km 2 , quy mô dân số là 7.844 người của xã Thanh Lương, toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,47 km 2 , quy mô dân số là 6.724 người của xã Thanh Yên và toàn bộ diện tích tự nhiên là 6,00 km 2 , quy mô dân số là 4.954 người của xã Thanh Khai. Sau khi thành lập, xã Minh Tiến có diện tích tự nhiên là 20,37 km 2 và quy mô dân số là 19.522 người.

    g) Thành lập xã Mai Giang trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,32 km 2 , quy mô dân số là 4.556 người của xã Thanh Giang và toàn bộ diện tích tự nhiên là 44,78 km 2 , quy mô dân số là 7.270 người của xã Thanh Mai. Sau khi thành lập, xã Mai Giang có diện tích tự nhiên là 50,10 km 2 và quy mô dân số là 11.826 người.

    h) Sau khi sắp xếp, huyện Thanh Chương có 29 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 28 xã và 01 thị trấn.

    7. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Diễn Châu như sau:

    a) Thành lập thị trấn Diễn Thành trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 6,50 km 2 , quy mô dân số là 14.137 người của xã Diễn Thành và toàn bộ diện tích tự nhiên là 0,82 km 2 , quy mô dân số là 7.468 người của thị trấn Diễn Châu. Sau khi thành lập, thị trấn Diễn Thành có diện tích tự nhiên là 7,32 km 2 và quy mô dân số là 21.605 người.

    b) Thành lập xã Xuân Tháp trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,94 km 2 , quy mô dân số là 7.117 người của xã Diễn Xuân và toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,71 km 2 , quy mô dân số là 7.188 người của xã Diễn Tháp. Sau khi thành lập, xã Xuân Tháp có diện tích tự nhiên là 7,65 km 2 và quy mô dân số là 14.305 người.

    c) Thành lập xã Ngọc Bích trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 2,93 km 2 , quy mô dân số là 16.707 người của xã Diễn Ngọc và toàn bộ diện tích tự nhiên là 2,72 km 2 , quy mô dân số là 12.534 người của xã Diễn Bích. Sau khi thành lập, xã Ngọc Bích có diện tích tự nhiên là 5,65 km 2 và quy mô dân số là 29.241 người.

    d) Thành lập xã Hùng Hải trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,34 km 2 , quy mô dân số là 5.879 người của xã Diễn Hùng và toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,21 km 2 , quy mô dân số là 9.768 người của xã Diễn Hải. Sau khi thành lập, xã Hùng Hải có diện tích tự nhiên là 10,55 km 2 và quy mô dân số là 15.647 người.

    e) Sau khi sắp xếp, huyện Diễn Châu có 32 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 xã và 01 thị trấn.

    8. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Hưng Nguyên như sau:

    a) Thành lập xã Thịnh Mỹ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,18 km 2 , quy mô dân số là 5.141 người của xã Hưng Mỹ và toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,41 km 2 ­­, quy mô dân số là 5.825 người của xã Hưng Thịnh. Sau khi thành lập, xã Thịnh Mỹ có diện tích tự nhiên là 9,59 km 2 và quy mô dân số là 10.966 người.

    b) Thành lập xã Thông Tân trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,53 km 2 , quy mô dân số là 5.660 người của xã Hưng Thông và toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,86 km 2 , quy mô dân số là 4.408 người của xã Hưng Tân. Sau khi thành lập, xã Thông Tân có diện tích tự nhiên là 10,39 km 2 và quy mô dân số là 10.068 người.

    c) Thành lập xã Phúc Lợi trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,01 km 2 , quy mô dân số là 4.831 người của xã Hưng Phúc và toàn bộ diện tích tự nhiên là 7,68 km 2 , quy mô dân số là 4.757 người của xã Hưng Lợi. Sau khi thành lập, xã Phúc Lợi có diện tích tự nhiên là 12,69 km 2 và quy mô dân số là 9.588 người.

    d) Sau khi sắp xếp, huyện Hưng Nguyên có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 14 xã và 01 thị trấn.

    9. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Nam Đàn như sau:

    a) Thành lập xã Nghĩa Thái trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 12,24 km 2 , quy mô dân số là 5.306 người của xã Nam Nghĩa và toàn bộ diện tích tự nhiên là 11,66 km 2 , quy mô dân số là 4.468 người của xã Nam Thái. Sau khi thành lập, xã Nghĩa Thái có diện tích tự nhiên là 23,90 km 2 và quy mô dân số là 9.774 người.

    b) Thành lập xã Xuân Hồng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 7,40 km 2 , quy mô dân số là 5.418 người của xã Hồng Long và toàn bộ diện tích tự nhiên là 9,35 km 2 , quy mô dân số là 9.057 người của xã Xuân Lâm. Sau khi thành lập, xã Xuân Hồng có diện tích tự nhiên là 16,75 km 2 và quy mô dân số là 14.475 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Nam Đàn có 17 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 16 xã và 01 thị trấn.

    10. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Yên Thành như sau:

    a) Thành lập thị trấn Hoa Thành trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,48 km 2 , quy mô dân số là 5.726 người của xã Hoa Thành và toàn bộ diện tích tự nhiên là 2,61 km 2 , quy mô dân số là 5.774 người của thị trấn Yên Thành. Sau khi thành lập, thị trấn Hoa Thành có diện tích tự nhiên là 6,09 km 2 và quy mô dân số là 11.500 người.

    b) Thành lập xã Vân Tụ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,49 km 2 , quy mô dân số là 7.613 người của xã Khánh Thành và toàn bộ diện tích tự nhiên là 12,48 km 2 , quy mô dân số là 13.143 người của xã Công Thành. Sau khi thành lập, xã Vân Tụ có diện tích tự nhiên là 17,97 km 2 và quy mô dân số là 20.756 người.

    c) Thành lập xã Đông Thành trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,57 km 2 , quy mô dân số là 8.156 người của xã Hợp Thành và toàn bộ diện tích tự nhiên là 9,43 km 2 , quy mô dân số là 9.844 người của xã Nhân Thành. Sau khi thành lập, xã Đông Thành có diện tích tự nhiên là 14,00 km 2 và quy mô dân số là 18.000 người.

    d) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 8,22 km 2 , quy mô dân số là 3.627 người của xã Đại Thành vào xã Minh Thành. Sau khi nhập, xã Minh Thành có diện tích tự nhiên là 32,79 km 2 và quy mô dân số là 9.961 người.

    e) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,05 km 2 , quy mô dân số là 7.846 người của xã Hồng Thành vào xã Phú Thành. Sau khi nhập, xã Phú Thành có diện tích tự nhiên là 11,69 km 2 và quy mô dân số là 16.224 người.

    g) Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 15,75 km 2 và quy mô dân số là 6.968 người của xã Hùng Thành vào xã Hậu Thành. Sau khi nhập, xã Hậu Thành có diện tích tự nhiên là 23,49 km 2 và quy mô dân số là 13.200 người.

    h) Sau khi sắp xếp, huyện Yên Thành có 32 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 xã và 01 thị trấn.

    11. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Anh Sơn như sau:

    a) Thành lập thị trấn Kim Nhan trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,30 km 2 , quy mô dân số là 3.660 người của xã Thạch Sơn và toàn bộ diện tích tự nhiên là 2,62 km 2 , quy mô dân số là 6.248 người của thị trấn Anh Sơn. Sau khi thành lập, thị trấn Kim Nhan có diện tích tự nhiên là 7,92 km 2 và quy mô dân số là 9.908 người.

    b) Thành lập xã Tam Đỉnh trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 13,80 km 2 , quy mô dân số là 2.750 người của xã Tam Sơn và toàn bộ diện tích tự nhiên là 23,04 km 2 , quy mô dân số là 8.208 người của xã Đỉnh Sơn. Sau khi thành lập, xã Tam Đỉnh có diện tích tự nhiên là 36,84 km 2 và quy mô dân số là 10.958 người.

    c) Sau khi sắp xếp, huyện Anh Sơn có 19 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 18 xã và 01 thị trấn.

    Điều 3. Giải thể Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

    1. Giải thể Tòa án nhân dân thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

    2. Giải thể Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

    3. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An có trách nhiệm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

    2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Nghệ An có 20 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 17 huyện, 02 thị xã và 01 thành phố; 412 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 362 xã, 33 phường và 17 thị trấn.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, kiện toàn bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.

    2. Chính phủ chỉ đạo các Bộ có liên quan và chính quyền tỉnh Nghệ An tiếp tục rà soát, thống kê cụ thể số lượng các đơn vị hành chính thuộc diện phải sắp xếp mà chưa thực hiện sắp xếp trong giai đoạn 2023 - 2025, xây dựng phương án và lộ trình hoàn thiện các tiêu chuẩn, điều kiện cần thiết để bảo đảm thực hiện sắp xếp trong những năm tiếp theo theo đúng quy định.

    3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện các nội dung của Nghị quyết thuộc trách nhiệm quản lý; sắp xếp, bố trí công chức, người lao động, xử lý trụ sở, tài sản công tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân bị giải thể; sắp xếp tổ chức bộ máy, quyết định biên chế, số lượng Thẩm phán, Kiểm sát viên, công chức khác, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật .

    4. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

     Nơi nhận:
    - Chính phủ;
    - Ban Tổ chức Trung ương;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Tổng cục Thống kê;
    - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH
    tỉnh Nghệ An;
    - Lưu: HC, PL.
    e-PAS: 99976

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    CHỦ TỊCH




    Trần Thanh Mẫn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →